Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo đảm thực hiện nguyên tắc suy đoán vô tội trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam hiện nay" được nghiên cứu sinh Hoàng Văn Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Thị Minh Sơn, bảo vệ năm 2021 tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng hình sự (mã số: 9.04).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tố tụng hình sự là trọng tâm trong xây dựng nhà nước pháp quyền và cải cách tư pháp. Nguyên tắc suy đoán vô tội có nguồn gốc từ thời La Mã cổ đại thế kỷ thứ VI, được luật gia Jean Lemoine phát triển và được ghi nhận trong các văn kiện quốc tế quan trọng như Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp năm 1789 (Điều 9), Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948 (Điều 11) và Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (Điều 14).
Tại Việt Nam, sau khi gia nhập Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1982, nội dung suy đoán vô tội từng bước được ghi nhận trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988 (Điều 10), Hiến pháp năm 1992 (Điều 72) và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 (Điều 9, Điều 10). Tuy nhiên, phải đến Điều 31 Hiến pháp năm 2013 và Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, nguyên tắc này mới chính thức được hiến định và luật định với đầy đủ tên gọi và nội dung pháp lý.
Thực tiễn áp dụng cho thấy việc bảo đảm thực hiện nguyên tắc này còn nhiều bất cập do đặc thù mô hình tố tụng thẩm vấn kết hợp yếu tố tranh tụng; vai trò của cơ quan tiến hành tố tụng áp đảo trong khi vai trò của bên bị buộc tội còn mờ nhạt; bất bình đẳng trong thu thập và đánh giá chứng cứ giữa luật sư và cơ quan tiến hành tố tụng; nhận thức lệch lạc dẫn đến tư duy "suy đoán có tội", bức cung, dùng nhục hình, gây ra các vụ án oan, sai. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ đánh giá một cách toàn diện, đồng bộ cả về lý luận, thực trạng quy định và thực tiễn thực thi nguyên tắc suy đoán vô tội kể từ khi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực thi hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, pháp luật và thực tiễn về bảo đảm thực hiện nguyên tắc suy đoán vô tội trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét và đề xuất các định hướng, giải pháp góp phần bảo đảm thực hiện hiệu quả nguyên tắc này.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến việc bảo đảm thực hiện hiệu quả nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự, rút ra những vấn đề kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
- Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận về bảo đảm thực hiện nguyên tắc suy đoán vô tội trong pháp luật tố tụng hình sự.
- Phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn bảo đảm thực hiện nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự ở Việt Nam hiện nay, đánh giá và chỉ ra những hạn chế, bất cập cùng nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm thực hiện hiệu quả nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và pháp luật về bảo đảm thực hiện nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự được thể hiện trong các công trình khoa học, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và thực tiễn áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và pháp luật về bảo đảm thực hiện nguyên tắc suy đoán vô tội của các cơ quan tiến hành tố tụng ở tất cả các giai đoạn tố tụng hình sự.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tiễn thực thi pháp luật trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát thực trạng từ ngày 01/01/2018 (thời điểm Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực) đến hết năm 2020, có đối chiếu, so sánh với giai đoạn trước năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước theo 3 nhóm chính:
Nhóm nghiên cứu lý luận về nguyên tắc suy đoán vô tội:
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Mạnh Toàn (1999) xác định người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là chủ thể hưởng quyền và chỉ ra 3 nội dung của nguyên tắc.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thành Long (2010) tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội hệ thống hóa 4 nội dung cơ bản của nguyên tắc theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003.
- Luận văn thạc sĩ của Lâm Anh Tuấn (2016) và Phạm Nguyễn Việt Cường (2019) cập nhật các điểm mới theo Hiến pháp 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, phân tích mối quan hệ giữa nguyên tắc này với nguyên tắc tranh tụng, bình đẳng, xác định sự thật vụ án.
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Phúc (2020) nghiên cứu bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong giai đoạn xét xử sơ thẩm tại tỉnh Bắc Ninh.
- Giáo trình và sách chuyên khảo: Giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội (2018), Giáo trình của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (2019); sách chuyên khảo của Hoàng Thị Sơn và Bùi Kiên Điện (1999); công trình của Nguyễn Hòa Bình chủ biên (2016) với chuyên đề của GS. Đào Trí Úc về hệ thống nguyên tắc trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
- Các bài báo khoa học của Phạm Hồng Hải, Đinh Văn Quế, Hoàng Huyền Trang, Nguyễn Minh Tâm, Đinh Thế Hưng, Ngô Cường, Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Thái Phúc, Nguyễn Duy Dũng, Nguyễn Quang Hiền, Phạm Hồng Phong, Vũ Gia Lâm, Nguyễn Ngọc Chí, Nguyễn Văn Quảng.
Nhóm nghiên cứu thực tiễn bảo đảm thực hiện nguyên tắc:
- Luận án của Nguyễn Thành Long (2010) và luận văn của Lâm Anh Tuấn (2016) phân tích số liệu người bị bắt, tạm giữ không đủ căn cứ, thực trạng mớm cung, bức cung, dùng nhục hình.
- Sách chuyên khảo của Lê Tiến Châu về chức năng xét xử, Lưu Tiến Dũng (2012) về độc lập xét xử, Nguyễn Văn Tuân (2015) về oan sai và bồi thường nhà nước.
- Các bài viết chuyên ngành của Vũ Gia Lâm (2016), Nguyễn Tất Thành (2016), Phạm Văn Tỉnh, Đỗ Ngọc Thịnh, Phạm Văn Tuấn và Trần Xuân Thảo (2014), Phạm Ngọc Hòa (2014), Trịnh Việt Tiến (2013), Huỳnh Trung Trực (2015).
Nhóm nghiên cứu giải pháp:
- Sách chuyên khảo của Lê Hữu Thể, Đỗ Văn Đương, Nguyễn Thị Thủy (2013) về đổi mới thủ tục tố tụng; sách của Nguyễn Hòa Bình (2016).
- Bài viết của Nguyễn Ngọc Chí (2008, 2020), Trần Ngọc Đường (2005), Lê Minh Thông (2000), Trần Văn Độ, Đỗ Đức Minh và Trần Quang Minh (2020).
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Sasbastien Lafrance (2020) so sánh quy định suy đoán vô tội giữa Canada và Việt Nam, trích dẫn quan điểm của Tim Lindsey, Pip Nicholson (2008) và Bùi Tiến Đạt về dịch thuật và nội hàm thuật ngữ "presumption of innocence" so với "suy đoán không có tội".
- Xuân Thảo Nguyễn (2020) phân tích án lệ Hoa Kỳ từ vụ Coffin v. United States (1895) đến In re Winship (1970) về sự chuyển biến giữa quyền nội dung và tiêu chuẩn chứng minh "vượt quá sự nghi ngờ hợp lý".
- Zhiyuan Guo (2020) nghiên cứu thực tiễn áp dụng nguyên tắc tại Trung Quốc và yêu cầu thay đổi nhận thức của cảnh sát.
- Các công trình về chứng cứ và gánh nặng chứng minh của Austin Abbott và Allan John Carter (1992), Claire Hamilton (2007), Coffin (1995), Michael Postner (2000), Scott Turow (1990), Kennedy Ludovic Henry (1996), Marie VanNostrand (2007), James Fitzjames Stephen và George S.
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn công trình trước đây chỉ nghiên cứu nguyên tắc suy đoán vô tội dưới dạng quyền tố tụng đơn lẻ, tiếp cận theo các đạo luật cũ (Bộ luật Tố tụng hình sự 1988, 2003) hoặc chỉ dừng lại ở phạm vi một giai đoạn tố tụng nhất định. Luận án của Hoàng Văn Hạnh giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu có hệ thống cơ chế "bảo đảm thực hiện" nguyên tắc suy đoán vô tội trong toàn bộ các giai đoạn tố tụng hình sự theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, gắn với số liệu và thực tiễn áp dụng giai đoạn 2018–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 3 trụ cột lý thuyết chính:
- Lý thuyết về bảo vệ quyền con người trong tố tụng hình sự: Xuất phát từ chuẩn mực pháp lý quốc tế (Tuyên ngôn 1948, Công ước ICCPR 1966) và Hiến pháp năm 2013, bảo đảm quyền được suy đoán vô tội là hạt nhân bảo vệ quyền tự do, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trước bộ máy quyền lực nhà nước.
- Lý thuyết về cải cách tư pháp hình sự: Dựa trên các định hướng của Đảng tại Nghị quyết số 48/NQ-TW ngày 24/5/2005, Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, nhấn mạnh mục tiêu xây dựng nền tư pháp trong sạch, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý và quyền con người.
- Lý thuyết về tính đồng bộ trong các nguyên tắc của tố tụng hình sự: Nguyên tắc suy đoán vô tội là nguyên tắc trụ cột, có mối liên hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau với các nguyên tắc khác như: bảo đảm quyền bào chữa, bảo đảm tranh tụng, xác định sự thật của vụ án, bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa, thẩm phán và hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Khái niệm nguyên tắc suy đoán vô tội là gì và các biện pháp bảo đảm thực hiện gồm những gì?
- Có những quan điểm khoa học nào về bảo đảm thực hiện nguyên tắc này và cần những phương thức, điều kiện gì để bảo đảm hiệu quả?
- Pháp luật Việt Nam quy định ra sao và thực tiễn thực thi có đáp ứng mục tiêu bảo vệ công lý, quyền con người hay chưa; những tồn tại, nguyên nhân là gì?
- Cần định hướng và giải pháp nào để tăng cường bảo đảm thực hiện nguyên tắc này tại Việt Nam?
Giả thuyết nghiên cứu xác định: Việc ghi nhận nguyên tắc trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 là bước tiến lớn nhưng vẫn còn nhận thức chưa đầy đủ, thiếu các biện pháp bảo đảm triệt để, dẫn đến tình trạng vừa bỏ lọt tội phạm vừa gây oan sai; do đó cần giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện mô hình tố tụng, quy định pháp luật đến khâu tổ chức thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích: Sử dụng trong Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để luận giải các vấn đề lý luận, quy định thực định và luận cứ đề xuất giải pháp.
- Phương pháp hệ thống: Sử dụng để phân loại các công trình nghiên cứu ở Chương 1 và cấu trúc hệ thống tri thức lý luận, giải pháp ở Chương 2, Chương 3, Chương 4.
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập, xử lý và làm sáng tỏ số liệu thực tiễn tại Chương 3.
- Phương pháp lịch sử: Phân tích sự phát triển của các quy định pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam qua các thời kỳ (1988, 2003, 2015).
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế và pháp luật các nước (Nga, Canada, Trung Quốc, Hoa Kỳ) tại Chương 2 và Chương 3.
- Phương pháp thống kê: Xử lý các dữ liệu, vụ án thực tế trong giai đoạn 2018–2020 tại Chương 3.
- Phương pháp nghiên cứu điển hình: Phân tích các vụ án oan sai điển hình.
- Phương pháp xã hội học: Tiến hành điều tra xã hội học nhằm dự báo xu hướng và nhu cầu hoàn thiện pháp luật.
- Phương pháp liên ngành và kỹ thuật bổ trợ: Quy nạp, diễn dịch, mô tả, quan sát thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 tổng thuật chi tiết tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nguyên tắc suy đoán vô tội, chia thành các phân nhóm rõ rệt:
- Đánh giá các công trình lý luận, thực tiễn và giải pháp tại Việt Nam (các luận án, luận văn của Nguyễn Mạnh Toàn, Nguyễn Thành Long, Lâm Anh Tuấn, Phạm Nguyễn Việt Cường, Nguyễn Văn Phúc; các nghiên cứu của GS. Đào Trí Úc, PGS. Phạm Hồng Hải, TS. Nguyễn Ngọc Chí...).
- Khảo cứu các công trình nghiên cứu quốc tế về suy đoán vô tội tại Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ireland, Anh.
- Chỉ ra các kết quả cần kế thừa và khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết.
- Xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết, 4 câu hỏi nghiên cứu và 3 giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC SUY ĐOÁN VÔ TỘI TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Chương 2 tập trung phân tích và xác lập hệ thống lý luận khoa học:
- Khái niệm và nguồn gốc: Phân tích thuật ngữ Latinh "praesumptino", quá trình hình thành từ luật La Mã, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền Pháp 1789, Tuyên ngôn nhân quyền 1948 và ICCPR 1966. Đưa ra định nghĩa: Nguyên tắc suy đoán vô tội là định hướng giải quyết vụ án hình sự, theo đó người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- So sánh quốc tế:
- Liên bang Nga: Điều 14 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2001 quy định cụ thể nghĩa vụ chứng minh thuộc bên buộc tội, giải thích mọi nghi ngờ có lợi cho bị can, bản án không được dựa trên giả định.
- Canada: Điều 11.d Hiến chương về quyền và tự do quy định quyền suy đoán vô tội trước Tòa án độc lập, công bằng và vận hành thông qua các án lệ.
- Trung Quốc: Điều 12 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1996 ghi nhận nội dung cốt lõi: không ai bị coi là có tội nếu không qua xét xử của Tòa án nhân dân theo luật định.
- Nội hàm nguyên tắc tại Việt Nam theo Điều 31 Hiến pháp 2013 và Điều 13 BLTTHS 2015:
- Người bị buộc tội được coi là không có tội khi tội phạm chưa được chứng minh theo đúng trình tự, thủ tục luật định; trách nhiệm chứng minh thuộc về cơ quan tiến hành tố tụng, người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh mình vô tội; có quyền im lặng, không bị ép buộc khai báo chống lại chính mình.
- Người bị buộc tội chỉ bị coi là có tội khi có bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có thẩm quyền sau quá trình xét xử công khai, công bằng, bảo đảm tranh tụng.
- Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự luật định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội (nguyên tắc giải thích nghi ngờ theo hướng có lợi cho người bị buộc tội).
- Chủ thể, biện pháp và các yếu tố bảo đảm: Phân tích trách nhiệm của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án; vai trò của người bào chữa; các yếu tố thể chế, pháp lý, con người và cơ sở vật chất bảo đảm thực thi nguyên tắc.
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH VÀ THỰC TIỄN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC SUY ĐOÁN VÔ TỘI TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM HIỆN NAY
Chương 3 khảo sát thực tế và đối chiếu hệ thống quy định:
- Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, phúc thẩm; chế định chứng cứ và chứng minh (Điều 87); các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyền thu thập chứng cứ của luật sư; căn cứ đình chỉ vụ án và giới hạn xét xử.
- Thực tiễn áp dụng (giai đoạn 2018–2020):
- Đánh giá kết quả đạt được: Số vụ án oan sai giảm, Viện kiểm sát tăng cường kiểm sát việc bắt, tạm giữ, phê chuẩn khởi tố; Tòa án chú trọng hoạt động tranh tụng tại phiên tòa.
- Chỉ ra tồn tại, vi phạm: Hiện tượng lạm dụng biện pháp tạm giam; áp dụng biện pháp ngăn chặn thiếu căn cứ; tình trạng mớm cung, bức cung, dùng nhục hình ở một số vụ án; tài liệu do luật sư thu thập chưa được coi trọng và chấp nhận bình đẳng; hiện tượng xét xử dựa trên hồ sơ vụ án hơn là kết quả tranh tụng trực tiếp.
- Phân tích nguyên nhân: Do tàn dư của mô hình tố tụng thẩm vấn thuần túy; áp lực chỉ tiêu phá án; trình độ, đạo đức nghề nghiệp và nhận thức pháp luật của một bộ phận người tiến hành tố tụng chưa theo kịp yêu cầu cải cách tư pháp.
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT TĂNG CƢỜNG BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC SUY ĐOÁN VÔ TỘI TRONG PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM HIỆN NAY
Chương 4 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:
- Quan điểm định hướng: Quán triệt đường lối cải cách tư pháp của Đảng; bảo đảm tính tương thích với các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa Hiến pháp, Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Giải pháp hoàn thiện mô hình tố tụng và pháp luật:
- Chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình tố tụng thẩm vấn sang mô hình tố tụng kết hợp tăng cường yếu tố tranh tụng thực chất.
- Quy định cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục thu thập, giao nộp và giá trị chứng minh của chứng cứ do người bào chữa thu thập để bảo đảm bình đẳng vũ khí tố tụng.
- Hoàn thiện các quy định về căn cứ áp dụng biện pháp tạm giam, bảo đảm tính minh bạch và có cơ chế kiểm soát tư pháp độc lập.
- Cụ thể hóa quy tắc loại trừ chứng cứ bất hợp pháp (chứng cứ thu thập do bức cung, dùng nhục hình, vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng).
- Giải pháp về tổ chức thực hiện: Nâng cao chất lượng đội ngũ điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán; đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nhận thức về suy đoán vô tội; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm tố tụng; đẩy mạnh cơ chế bồi thường nhà nước và phục hồi danh dự cho người bị oan sai.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ rõ 3 đóng góp mới về mặt khoa học:
- Về mặt lý luận: Xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bảo đảm thực hiện nguyên tắc suy đoán vô tội trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, làm rõ khái niệm, đặc điểm, chủ thể chịu trách nhiệm, phạm vi áp dụng, các biện pháp và yếu tố bảo đảm, đồng thời hệ thống hóa các chuẩn mực pháp lý quốc tế có liên quan.
- Về mặt đánh giá thực tiễn: Đánh giá toàn diện mức độ tương thích giữa quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 với Hiến pháp năm 2013 và các chuẩn mực quốc tế; phân tích thực tiễn thực thi nguyên tắc suy đoán vô tội trong giai đoạn 2018–2020 trên phạm vi cả nước, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế cụ thể và nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Về mặt giải pháp và kiến nghị: Xác định các quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi bao gồm hoàn thiện mô hình tố tụng hình sự, sửa đổi, bổ sung các điều luật thực định về chứng cứ, biện pháp ngăn chặn và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng.
Bảng tổng hợp so sánh các khía cạnh cơ bản của nguyên tắc suy đoán vô tội theo quy định pháp luật được phân tích trong luận án:
| Tiêu chí |
Pháp luật quốc tế (ICCPR 1966) |
Pháp luật Liên bang Nga (BLTTHS 2001) |
Pháp luật Việt Nam (BLTTHS 2015) |
| Vị trí ghi nhận |
Khoản 2 Điều 14 |
Điều 14 |
Điều 13 (thể chế hóa Điều 31 Hiến pháp 2013) |
| Nghĩa vụ chứng minh |
Thuộc về bên cáo buộc |
Thuộc về bên buộc tội |
Thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng |
| Quyền của người bị buộc tội |
Không bị buộc phải nhận tội hoặc khai báo chống lại mình |
Không có nghĩa vụ chứng minh mình vô tội |
Có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội |
| Xử lý khi còn nghi ngờ |
Suy đoán vô tội cho đến khi chứng minh được theo luật |
Mọi nghi ngờ không loại trừ được phải giải thích có lợi cho bị can |
Không đủ/không thể làm sáng tỏ căn cứ buộc tội thì phải kết luận không có tội |
| Căn cứ kết tội |
Bản án có hiệu lực sau phiên tòa công khai, công bằng |
Bản án không được dựa trên giả định |
Phải có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát số liệu thực tiễn chủ yếu từ thời điểm Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực (ngày 01/01/2018) đến hết năm 2020. Do thời gian áp dụng thực tế của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 trong giai đoạn nghiên cứu còn tương đối ngắn (3 năm), việc đánh giá đầy đủ tác động dài hạn của một số quy định mới cần tiếp tục có thêm thời gian tích lũy dữ liệu thực chứng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn áp dụng nguyên tắc suy đoán vô tội trong các giai đoạn tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát tư pháp độc lập đối với các lệnh bắt, tạm giam của Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra; hoàn thiện cơ chế tranh tụng điện tử và việc ghi âm, ghi hình có âm thanh khi hỏi cung bị can.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành luật: Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy các môn Luật Tố tụng hình sự, Quyền con người trong tố tụng hình sự, Khoa học điều tra tội phạm tại các cơ sở đào tạo luật.
- Đối với cơ quan lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư: Giúp điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán nhận thức đúng đắn về trách nhiệm chứng minh và nghĩa vụ giải thích nghi ngờ có lợi cho người bị buộc tội; hỗ trợ luật sư nắm bắt các điểm tựa pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm nguyên tắc suy đoán vô tội được luận án xác định như thế nào?
Theo luận án, nguyên tắc suy đoán vô tội là định hướng giải quyết vụ án hình sự, theo đó người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định và có bản án kết tội của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Nội dung nguyên tắc suy đoán vô tội được quy định tại điều khoản nào trong hệ thống pháp luật hiện hành của Việt Nam?
Nguyên tắc này được hiến định tại khoản 1 Điều 31 Hiến pháp năm 2013 và được luật định cụ thể tại Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
3. Theo luận án, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về ai và người bị buộc tội có nghĩa vụ gì?
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát). Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội và không bị ép buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình.
4. Luận án chỉ ra những bất cập nổi bật nào trong thực tiễn áp dụng nguyên tắc suy đoán vô tội giai đoạn 2018–2020?
Các bất cập chính bao gồm: việc lạm dụng biện pháp tạm giam, áp dụng biện pháp ngăn chặn thiếu căn cứ; hiện tượng mớm cung, bức cung, dùng nhục hình chưa được chấm dứt triệt để; chứng cứ, tài liệu do luật sư thu thập chưa được đối xử và đánh giá bình đẳng; việc xét xử ở một số vụ án vẫn nặng về xem xét hồ sơ thay vì dựa trên kết quả tranh tụng công khai tại phiên tòa.
5. Luận án đề xuất giải pháp lập pháp quan trọng nào để khắc phục tình trạng bất bình đẳng trong thu thập chứng cứ?
Luận án đề xuất hoàn thiện quy định về trình tự, thủ tục thu thập, chuyển giao tài liệu, đồ vật của người bào chữa và xác lập rõ ràng giá trị chứng minh pháp lý của các chứng cứ do luật sư thu thập, buộc cơ quan tiến hành tố tụng phải tiếp nhận, đánh giá khách quan và bình đẳng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Hoàng Văn Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bảo đảm thực hiện nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự, bám sát các chuẩn mực quốc tế và đường lối cải cách tư pháp tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và thực tiễn thi hành giai đoạn 2018–2020, luận án đã chỉ rõ những thành tựu cùng những vướng mắc, nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng vi phạm nguyên tắc. Các định hướng và hệ thống giải pháp do luận án đề xuất có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự và nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong thực tiễn tư pháp.