Luận án nghiên cứu thu nhận polysaccharide ngoại bào có hoạt tính sinh học từ nấm cordyceps sinensis

Nghiên cứu thu nhận polysaccharide ngoại bào từ nấm Cordyceps sinensis, khám phá tiềm năng hoạt tính sinh học ứng dụng trong y học và dược phẩm.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

155
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về nấm Cordyceps sinensis

1.1.1. Nguồn gốc và vòng đời phát triển

1.1.2. Thành phần hoạt chất có hoạt tính sinh học

1.1.3. Nghiên cứu nuôi cấy nhân tạo nấm C. sinensis

1.2. Tổng quan về polysaccharide ngoại bào – EPS ở nấm C. sinensis

1.2.1. Giới thiệu chung về polysaccharide

1.2.2. Con đường sinh tổng hợp EPS

1.2.3. Các phương pháp thu nhận EPS

1.2.4. Hoạt tính sinh học của EPS

1.2.5. Mối liên hệ giữa cấu trúc và hoạt tính sinh học của EPS

1.2.6. Phương pháp xác định thành phần đơn phân của EPS từ nấm C. sinensis

1.2.7. Phương pháp xác định cấu trúc của EPS

1.2.8. Mối liên hệ giữa cấu trúc và hoạt tính sinh học của EPS có nguồn gốc từ nấm C. sinensis

1.3. Các phương pháp cải thiện hoạt tính sinh học của EPS

1.3.1. Phương pháp tinh sạch EPS

1.3.2. Phương pháp cải biến cấu trúc hóa học của EPS

1.3.3. Phương pháp kích thích tăng sinh tổng hợp EPS

1.3.4. Tối ưu hoá môi trường nuôi cấy

1.3.5. Thiết kế thí nghiệm

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.1.1. Chủng nấm sử dụng

2.1.2. Hóa chất và thiết bị

2.1.3. Thiết bị và dụng cụ

2.1.4. Môi trường nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis

2.2. Quy trình thực nghiệm

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Chuẩn bị giống cấp 1

2.3.2. Chuẩn bị giống cấp 2

2.3.3. Khảo sát nguồn nitơ thích hợp trong nuôi cấy nấm C. sinensis để thu nhận EPS có hoạt tính sinh học

2.3.4. Thu nhận EPS

2.3.5. Định lượng đường tổng

2.3.6. Định lượng protein

2.3.7. Khảo sát hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+

2.3.8. Thu nhận và tinh sạch EPS

2.3.9. Thu nhận phân đoạn EPS bằng sắc ký lọc gel

2.3.10. Thu nhận phân đoạn EPS bằng kỹ thuật lọc membrane theo phương pháp lọc tiếp tuyến

2.3.11. Cải biến sulfate hóa EPS

2.3.12. Tạo dẫn xuất EPS sulfate hóa

2.3.13. Xác định độ thay thế (DS)

2.3.14. Nuôi cấy kích thích tăng sinh tổng hợp EPS bằng dầu thực vật

2.3.15. Khảo sát ảnh hưởng của dầu thực vật lên phát triển và tạo EPS trong nuôi cấy lỏng-tĩnh C. sinensis

2.3.16. Tách chiết EPS từ nuôi cấy C. sinensis bổ sung dầu

2.3.17. Khảo sát loại protein khỏi phức với EPS

2.3.18. Đánh giá hoạt tính kháng phân bào của các phân đoạn EPS

2.3.19. Thử nghiệm apoptosis tế bào của các phân đoạn EPS

2.3.20. Khảo sát hoạt tính ức chế Tyrosinase của các phân đoạn EPS

2.3.21. Xác định thành phần đường đơn của EPS

2.3.22. Xác định và dự đoán cấu trúc và liên kết của EPS

2.3.23. Xác định cấu trúc tổng thể của EPS

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Khảo sát điều kiện nuôi cấy lỏng-tĩnh C. sinensis

3.1.1. Ảnh hưởng của nguồn N đến tạo sinh khối và phức EPS-protein

3.1.2. Ảnh hưởng của nguồn N đến hàm lượng EPS trong phức EPS-protein

3.1.3. Ảnh hưởng của nguồn N đến hoạt tính kháng oxy hóa in vitro phức EPS-protein

3.1.4. Khảo sát nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis kích thích tăng sinh tổng hợp và hoạt tính sinh học của EPS bằng dầu thực vật

3.1.4.1. Sự thay đổi hàm lượng sinh khối và EPS của nấm C. sinensis trong môi trường nuôi cấy có bổ sung dầu thực vật
3.1.4.2. Kết quả khảo sát trên môi trường bổ sung dầu dừa
3.1.4.3. Kết quả khảo sát trên môi trường bổ sung dầu hướng dương
3.1.4.4. Kết quả khảo sát trên môi trường bổ sung dầu ô liu

3.1.5. Khảo sát hàm lượng polysaccharide và protein trong tủa EPS thu từ các môi trường bổ sung dầu

3.1.6. Khảo sát hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+ của tủa phức protein-EPS thu được từ 3 môi trường bổ sung dầu

3.1.7. Khảo sát thời gian thích hợp thu nhận sinh khối và EPS trong dịch nuôi cấy bổ sung dầu ô liu

3.1.8. Tối ưu hoá khả năng tổng hợp EPS trong môi trường bổ sung dầu ô liu

3.1.8.1. Kết quả sàng lọc yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng sinh khối và EPS
3.1.8.2. Tối ưu hóa môi trường nuôi cấy bằng đáp ứng bề mặt Box-Behnken
3.1.8.3. Hàm lượng polysaccharide và protein của EPS của 15 nghiệm thức bổ sung dầu
3.1.8.4. Hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+ của 15 nghiệm thức bổ sung dầu

3.1.9. Xây dựng quy trình tách chiết EPS từ môi trường bổ sung dầu ô liu

3.1.9.1. Kết quả xác định dung môi loại dầu
3.1.9.2. Khảo sát hàm lượng polysaccharide và lipid trong dịch nuôi cấy nấm sau khi loại dầu
3.1.9.3. Khảo sát hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+ của các mẫu loại dầu

3.1.10. Khảo sát thu nhận phức EPS-protein

3.2. Thu nhận, tinh sạch và cải biến sulfate hóa nâng cao hoạt tính sinh học của các phân đoạn EPS

3.2.1. Thu nhận và tinh sạch EPS

3.2.1.1. Khảo sát nồng độ TCA dùng để loại protein khỏi phức EPS
3.2.1.2. Khảo sát loại protein khỏi phức EPS bằng phương pháp Sevag
3.2.1.3. Khảo sát nồng độ enzyme Alcalase để loại protein khỏi phức EPS

3.2.2. Thu nhận và khảo sát hoạt tính sinh học của các phân đoạn EPS

3.2.2.1. Thu nhận các phân đoạn EPS bằng lọc gel
3.2.2.2. Thu nhận các phân đoạn EPS bằng lọc gel sau khi loại protein bằng Alcalase 20 UI/ml
3.2.2.3. Hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+, hàm lượng polysaccharide và protein của phân đoạn EPS I và EPS II
3.2.2.4. Khảo sát hoạt tính kháng phân bào của phân đoạn EPS I và EPS II
3.2.2.5. Khảo sát thu nhận và tinh sạch phân đoạn EPS từ dịch nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis bằng lọc tiếp tuyến

3.2.3. Kết quả cải biến sulfate hóa của các phân đoạn EPS sau lọc tiếp tuyến

3.2.3.1. Kết quả sulfate hóa phân đoạn < 100 kDa
3.2.3.2. Kết quả sulfate hóa phân đoạn 100 - 750 kDa
3.2.3.3. Kết quả sulfate hóa phân đoạn > 750 kDa
3.2.3.4. Kết quả khảo sát hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+ của 3 phân đoạn EPS sau khi được sulfate hóa
3.2.3.5. Khảo sát hoạt tính kháng Tyrosinase của 3 phân đoạn EPS sau khi được sulfate hóa

3.3. Xác định thành phần cấu tạo và cấu trúc hóa học của EPS từ dịch nuôi cấy lỏng-tĩnh C. sinensis

3.3.1. Khảo sát đơn vị thành phần đường đơn của EPS

3.3.2. Xác định các dạng liên kết glycoside trong EPS

3.3.3. Khảo sát cấu trúc của EPS bằng NMR

3.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu của luận án và đề xuất quy trình công nghệ nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis tạo EPS có hoạt tính sinh học

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nấm Cordyceps sinensis

Nấm Cordyceps sinensis, còn được gọi là Đông trùng hạ thảo, là một loài nấm quý hiếm thuộc lớp nấm túi Ascomycetes. Nấm này ký sinh trên ấu trùng của các loài côn trùng, đặc biệt là sâu non thuộc họ Hepialidae. Vòng đời của nấm bắt đầu từ việc bào tử nấm xâm nhập vào cơ thể ấu trùng vào mùa thu, phát triển mạnh vào mùa hè, và hình thành quả thể nấm. Cordyceps sinensis được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền Trung Hoa nhờ các hoạt chất sinh học có lợi cho sức khỏe.

1.1. Nguồn gốc và vòng đời phát triển

Cordyceps sinensis được phát hiện lần đầu tiên ở Tây Tạng, Trung Quốc. Tên gọi của nấm bắt nguồn từ tiếng Latin, mô tả quá trình nấm xâm nhập vào cơ thể vật chủ. Nấm ký sinh trên ấu trùng của các loài côn trùng, đặc biệt là sâu non thuộc họ Hepialidae. Vào mùa thu, bào tử nấm xâm nhập vào ấu trùng, phát triển mạnh vào mùa hè, và hình thành quả thể nấm. Quá trình này tạo nên tên gọi 'Đông trùng hạ thảo', phản ánh sự phát triển của nấm qua các mùa.

II. Polysaccharide ngoại bào từ nấm Cordyceps sinensis

Polysaccharide ngoại bào (EPS) là một trong những hoạt chất sinh học quan trọng được tiết ra từ nấm Cordyceps sinensis. EPS có nhiều hoạt tính sinh học như kháng oxy hóa, điều hòa miễn dịch, và kháng khối u. Nghiên cứu về EPS từ nấm này đang được quan tâm do tiềm năng ứng dụng trong y học và công nghiệp dược phẩm.

2.1. Thu nhận polysaccharide ngoại bào

Quá trình thu nhận polysaccharide ngoại bào từ nấm Cordyceps sinensis bao gồm nuôi cấy nấm trong môi trường lỏng, sau đó tách chiết EPS từ dịch nuôi cấy. Các phương pháp như lọc gel, lọc màng, và sulfate hóa được sử dụng để tinh chế và nâng cao hoạt tính sinh học của EPS. Kết quả nghiên cứu cho thấy EPS từ nấm này có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm và thực phẩm chức năng.

III. Hoạt tính sinh học của polysaccharide ngoại bào

Hoạt tính sinh học của polysaccharide ngoại bào từ nấm Cordyceps sinensis đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. EPS có khả năng kháng oxy hóa, điều hòa miễn dịch, và kháng khối u. Ngoài ra, EPS còn có tác dụng kháng viêm, giảm mệt mỏi, và bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của tia phóng xạ.

3.1. Khả năng kháng oxy hóa

Nghiên cứu cho thấy polysaccharide ngoại bào từ nấm Cordyceps sinensis có khả năng bắt gốc tự do mạnh, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do oxy hóa. Hoạt tính này được đánh giá thông qua các thử nghiệm in vitro như ABTS+ và DPPH. Kết quả cho thấy EPS có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm chống lão hóa và bảo vệ sức khỏe.

IV. Ứng dụng thực tiễn của polysaccharide ngoại bào

Polysaccharide ngoại bào từ nấm Cordyceps sinensis có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học và công nghiệp dược phẩm. EPS được sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm chức năng, dược phẩm, và mỹ phẩm nhờ các hoạt tính sinh học đa dạng.

4.1. Ứng dụng trong y học

Trong y học, polysaccharide ngoại bào từ nấm Cordyceps sinensis được sử dụng để phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh ung thư, tăng cường miễn dịch, và chống lão hóa. Các nghiên cứu lâm sàng đang được tiến hành để đánh giá hiệu quả và an toàn của EPS trong việc điều trị các bệnh mãn tính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án nghiên cứu thu nhận polysaccharide ngoại bào có hoạt tính sinh học từ nấm cordyceps sinensis

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về nấm Cordyceps sinensis 1. Nguồn gốc và vòng đời phát triển Đầu thế kỉ XIV, học giả người Italia, Pier Andrea Saccarado đặt tên cho một loài nấm tìm thấy ở Tây Tạng, Trung Quốc là “Cordyceps sinensis”. Tên Cordyceps có nguồn gốc từ tiếng Latin bao gồm hai từ là “cord” và “ceps” có nghĩa tương ứng là “thân” và “đầu”.

Các từ Latin kết hợp với nhau mô tả chính xác quá trình xâm nhập của nấm Cordyceps. Cordyceps là loài nấm nội ký sinh trên ấu trùng và các cá thể trưởng thành của nhiều loài côn trùng khác nhau [1]. Năm 1878, các nhà khoa học đã phát hiện ra nấm này ký sinh trên ấu trùng của một loài côn trùng thuộc chi Thitarodes. Thường dễ gặp nhất ở sâu non loài T.

Ngoài ra, hơn 50 loài khác thuộc họ Hepialidae (Lepidoptera) cũng bị nấm thuộc chi Cordyceps ký sinh. Vào cuối mùa thu, các chất trên biểu bì của sâu non họ ngài đêm tương tác với các bào tử nấm và hình thành các sợi nấm, các sợi nấm đâm sâu vào ấu trùng. Đến đầu mùa hè năm sau, nấm phát triển mạnh và gây chết vật chủ, sau đó hình thành quả thể, phát triển và chui ra khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dính vào đầu vật chủ. Do đó nhiều người gọi là nấm “Đông trùng hạ thảo” bởi vì mùa đông nấm sống trong cơ thể côn trùng, mùa hè phát triển ra ngoài cơ thể giống như cây cỏ [2].

Tại Trung Quốc C. sinensis có tên gọi là “DongChongXiaCao”, tại Nhật Bản C. sinensis có tên gọi là “Tockukaso” đều có nghĩa là Đông trùng hạ thảo [3] (hình 1. Năm 2007 Sung và cộng sự đề nghị đổi tên C.

sinensis thành Ophiocordyceps sinensis [4]. Dẫu vậy, danh pháp C. sinensis vẫn thường được các nhà nấm học sử dụng trong các báo cáo khoa học như tên đồng danh của O. Hiện nay đã ghi nhận hơn 750 loài Cordyceps trên thế giới như C.

Tuy nhiên, cho đến nay người ta mới chỉ nghiên cứu nhiều nhất về 2 loài Đông trùng hạ thảo C. sinensis và Nhộng trùng hạ thảo C. (A) Vòng đời phát triển và (B) quả thể nấm C. sinensis [6] Năm 2010, một nhóm các nhà nấm học của Mỹ, Thái Lan và Hàn Quốc nghiên cứu và sắp xếp lại hệ thống của nhóm nấm Cordyceps.

Theo kết quả nghiên cứu này, toàn bộ các loài thuộc nhóm nấm Cordyceps được phân chia lại thuộc về 3 họ: họ Clavicipitaceae với các chi Metacordyceps, Hypocrella, Regiocrella và Torrubiella; họ Cordycipitaceae với chi Cordyceps; họ Ophiocordycipitaceae với 2 chi Cordyceps và Elaphocordyceps [7] (hình 1. Phân loại Giới: Fungi Ngành: Ascomycota Lớp: Sordariomycetes Bộ: Hypocreales Họ: Ophiocordycipitaceae Chi: Cordyceps Loài: Cordyceps sinensis (tên đồng danh Ophiocordyceps sinensis) Phức hợp ký sinh của nấm và vật chủ thường được tìm thấy ở thảo nguyên với độ cao 3000 – 5000 m so với mực nước biển. Chúng phân bố chủ yếu ở Tây Tạng, Thanh Hải, Tứ Xuyên, Vân Nam, Cam Túc (Trung Quốc), Hymalaya và Ấn Độ… đặc biệt phong phú và đa dạng trong rừng ôn đới và nhiệt đới ẩm [8]. Thành phần hoạt chất có hoạt tính sinh học Năm 1964, y học cổ truyền Trung Quốc đã sử dụng C.

sinensis như một loại dược liệu dùng để điều trị các rối loạn về hô hấp, thận, gan, các bệnh về tim mạch, yếu sinh lý và cao huyết áp. Bên cạnh đó, nghiên cứu hiện đại cũng đã chứng minh C. sinensis có các hoạt tính như điều hòa miễn dịch, kháng oxy hóa, ức chế hình thành khối u, kháng khuẩn, kháng nấm và kháng di căn. Những tác dụng có lợi đó là do sự đa dạng về thành phần các hợp chất có hoạt tính sinh học như polysaccharide, cordycepin, nucleoside, adenosine, hydroxyethyl - adenosine, acid cordycepic, sterol, acid amin, vitamin và nguyên tố vi lượng… (Bảng 1.

Trong đó, nhóm hoạt chất polysaccharide được nghiên cứu nhiều bởi chúng có hoạt tính sinh học cao như kháng ung thư, kháng di căn, kháng oxy hóa, điều hòa hệ thống miễn dịch, giảm đường huyết, giảm cholesterol trong máu [10]. Các hoạt chất chính và dược tính của chúng trong C. sinensis Nhóm chất Hoạt tính Kháng ung thư; làm suy giảm các kích thích của tế bào thần kinh hệ thần kinh trung ương; ức chế phóng thích Nucleoside các chất dẫn truyền thần kinh khác nhau; chống co giật; kích thích sự phát triển của sợi thần kinh in vitro và trong hệ thống thần kinh trung ương người Kháng oxy hóa, kháng ung thư; tăng miễn dịch, hạ Polysaccharide đường huyết; kháng viêm và điều hòa miễn dịch. Gây độc tế bào, kháng virus và tác dụng kháng loạn Ergosterol nhịp tim; giảm globulin A trong bệnh lý thận, tiền chất của vitamin D Mannitol Lợi tiểu, kháng ho và kháng oxy hóa Peptide Kháng ung thư và tiềm năng miễn dịch Cordycepin Kháng phân bào, kháng ung thư 6 1.

Nghiên cứu nuôi cấy nhân tạo nấm C. sinensis Hiện nay, C. sinensis khan hiếm do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của con người, do đó đã có nhiều nỗ lực tìm ra phương pháp nuôi cấy nhân tạo C. sinensis thay thế nguồn nấm tự nhiên bởi vì loài nấm này rất khó thu nhận do kích thước nhỏ, thời điểm tăng trưởng chậm và tùy thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu.

Nghiên cứu cho thấy nấm C. sinensis có thể phân lập từ tự nhiên, sau đó được nuôi cấy quy mô lớn bằng công nghệ lên men - những giá trị sinh học của sợi nấm nuôi cấy nhân tạo tương tự như những loài Cordyceps tìm thấy trong tự nhiên. Nhu cầu dinh dưỡng cho sự tăng trưởng sợi nấm phụ thuộc vào chủng và điều kiện nuôi cấy, do đó, kiểm soát được những yếu tố nuôi cấy sẽ kiểm soát được chất lượng sản phẩm. Nguồn carbon là thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng nhất đến quá trình sinh sống của nấm, cần cho nấm tổng hợp bộ khung tế bào, biến dưỡng và tạo năng lượng.

Các loài nấm khác nhau có nhu cầu sử dụng các nguồn carbon khác nhau. Trong khi đó, nguồn nitơ là một trong những thành phần chính có vai trò quan trọng trong điều hòa sinh học, chi phối sự phát triển của tế bào, hình thành các sản phẩm và enzyme tế bào. Nấm có thể sử dụng các nguồn nitơ khác nhau để sinh trưởng như ammonium, nitrate, peptide và các acid amin. Ngoài ra nấm cũng sử dụng một số khoáng chất và vitamin để tăng trưởng [11].

Hiện nay, hai phương pháp nuôi cấy nấm được sử dụng chủ yếu là nuôi cấy lỏng và nuôi cấy bán rắn: Phương pháp nuôi cấy lỏng: một số nghiên cứu đã được báo cáo trong vòng 10 năm qua nuôi cấy lỏng sợi nấm của C. sinensis là một trong những chiến lược hiệu quả để tăng tổng hợp các hợp chất sinh học mong muốn vì dễ dàng theo dõi các điều kiện nuôi cấy và tối ưu hóa các yếu tố lý hóa môi trường (Bảng 1. Phương pháp nuôi cấy chủ yếu sử dụng tại Trung Quốc là nuôi cấy lỏng, trong đó một lượng mô nhỏ Cordyceps được cấy vào môi trường lỏng vô trùng. Các sợi nấm Cordyceps được thu hoạch bằng cách lọc dịch nuôi cấy, sau đó sấy khô và nghiền thành bột mịn.

Sau khi sấy khô, bột có thể sử dụng trực tiếp, hoặc tiếp tục xử lý bằng nước nóng hay một số dung môi khác, các cao chiết ở dạng lỏng hoặc được sấy khô. Phương pháp này tạo ra sản phẩm chất lượng tốt, quy mô lớn và dễ kiểm soát các thông số tăng trưởng, tạo ra sản phẩm đồng nhất có chất lượng ít biến đổi [13]. Nghiên cứu nuôi cấy lỏng sợi nấm của C. sinensis Giống Thành phần Nhiệt pH Phương Thời Sinh EPS Tham môi trường độ pháp gian khối (g/L) khảo o ( C) (ngày) (g/L) C.

Saccharose 20, 20 4,0 Bể 16 20,9 4,1 Kim sinensis bột bắp 25, khuấy và CaCl2 0,78, 150 rpm Yun MgSO4. Saccharose 2 25 - Bể 5 54,0 28,4 Cha và sinensis %, cao nấm khuấy cộng 16 men 0,9 %, 150 rpm sự K2HPO4 0,3 %, (2007) CaCl2 0,4 % (w/v) C. Glucose 40, 22 - 4,4 Bể 7 23,2 3,4 Leung sinensis peptone 5, cao 25 khuấy và Cs- nấm men 5, 150 rpm cộng HK1 KH2PO4 1, sự MgSO4.7H2O (2007) 0,5 (g/L), NH4Cl 10 mmol/l C. Saccharose 26 7,0 Bể 4 12,3 24,5 Wu, sinensis 20, cao nấm khuấy Chen men 2, 130 rpm và Hao KH2PO4 4 (2009) (g/L) C.

Glucose 30, - Bể 25,0 2,8 Yin và sinensis peptone 15, - khuấy cộng KH2PO4 3, sự MgSO4.7H2O (2013) 1,5, khoai tây 200 (g/L) Phương pháp nuôi cấy bán rắn: gần đây quả thể nấm C. sinensis đã được nuôi cấy thành công bởi các nhà khoa học Nhật Bản và Mỹ. Nấm được đưa vào môi trường bán rắn đã khử trùng, thường là hạt ngũ cốc hoặc hỗn hợp ngũ cốc, ấu trùng 8 côn trùng (phần còn lại của con tằm), với độ ẩm tương đối 45 – 50 %. Mặc dù nuôi cấy nấm C.

sinensis trên môi trường bán rắn giải quyết được những vấn đề thường gặp so với nuôi cấy trên môi trường lỏng như sự thất thoát một số hợp chất sinh học vào môi trường nuôi cấy, tuy nhiên, thời điểm phát triển của sợi nấm C. sinensis trên môi trường bán rắn là rất chậm và hiệu quả kinh tế kém [14]. Nuôi cấy lỏng thuận lợi hơn cho sợi nấm phát triển mạnh vì nuôi cấy trong không gian nhỏ gọn, thời điểm ngắn hơn và giảm tỷ lệ nhiễm [5]. Vì vậy, nuôi cấy nhân tạo sợi nấm C.

sinensis trong môi trường lỏng là phương pháp có tiềm năng để nhân sinh khối nấm dược liệu này. Tổng quan về polysaccharide ngoại bào – exopolysaccharide của nấm C. Giới thiệu chung về polysaccharide Polysaccharide là những cấu trúc carbohydrate cao phân tử, được tạo thành từ những đơn vị đường đơn lặp đi lặp lại, liên kết với nhau bằng các cầu nối glucoside. Những cấu trúc này thường có dạng mạch thẳng hoặc mạch nhánh.

Chúng được tổng hợp ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình sống của sinh vật [15]. Polysaccharide thường có màu nâu, không mùi, đa số tan tốt trong nước nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ như methanol, benzen, pyridin, chloroform và hexan. Các polysaccharide có độ hòa tan khác nhau, một số dễ hòa tan trong nước lạnh, số khác hòa tan tốt trong nước nóng, tuy nhiên có những polysaccharide không hòa tan trong nước. Polysaccharide của vi sinh vật được chia thành 3 nhóm chính dựa vào vị trí của chúng trong tế bào: polysaccharide nội bào cung cấp nguồn carbon và năng lượng cho tế bào; polysaccharide vách tế bào chứa peptidoglycan, acid teichoic và lipopolysaccharide.

EPS là những polysaccharide được tổng hợp trong tế bào rồi tiết ra môi trường xung quanh, được công bố đầu tiên vào năm 1861 bởi Pasteur, mô tả như là các chất chuyển hóa thứ cấp được tổng hợp chủ yếu từ cuối giai đoạn tăng trưởng đến ổn định của vi sinh vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thu nhận polysaccharide ngoại bào từ nấm Cordyceps sinensis có hoạt tính sinh học là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc khai thác và phân tích polysaccharide từ nấm Cordyceps sinensis, một loại nấm quý hiếm được biết đến với nhiều lợi ích sức khỏe. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ quy trình thu nhận polysaccharide mà còn khẳng định hoạt tính sinh học của chúng, bao gồm khả năng tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa và hỗ trợ điều trị bệnh. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến dược liệu tự nhiên và ứng dụng của chúng trong y học hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ hoá học nghiên cứu chiết tách và xác định hàm lượng các triterpene glycoside từ quả loài mướp đắng momordica charantia l, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình chiết xuất và ứng dụng của triterpene glycoside. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư của hai loài xương quạt dianella ensifolia và côm hải nam elaeocarpus hainanensis sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất có tiềm năng chống ung thư. Cuối cùng, Đồ án hcmute khảo sát hoạt tính ức chế tyrosinase của hạt me tamarindus indica l là một tài liệu thú vị về hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên. Những nghiên cứu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực dược liệu và hoạt chất sinh học.