Luận án của Hà Thanh Huệ - K42 chuyên ngành TLH

Tài liệu nghiên cứu Luận án hà thanh huệ k42 tlh chuyên ngành, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

264
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.6. Giới hạn về phạm vi nghiên cứu

0.7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.8. Đóng góp mới của luận án

0.9. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC VƯỢT KHÓ VÀ NĂNG LỰC VƯỢT KHÓ TRONG HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về năng lực vượt khó và năng lực vượt khó của giáo viên

1.2. Các nghiên cứu về năng lực vượt khó

1.3. Các nghiên cứu về năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên

1.4. Những vấn đề rút ra từ các nghiên cứu đã có về năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên

1.5. Một số vấn đề lí luận về năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở

1.6. Đặc điểm hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở

1.7. Khó khăn trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở

1.8. Năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở

1.9. Các yếu tố tác động đến năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở

1.9.1. Các yếu tố chủ quan

1.9.2. Các yếu tố khách quan

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổ chức nghiên cứu

2.2. Địa bàn nghiên cứu

2.3. Khách thể nghiên cứu

2.4. Quy trình và tiến độ khảo sát

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu

2.5.2. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

2.5.3. Phương pháp khảo sát thực tiễn bằng bảng hỏi

2.5.4. Phương pháp phỏng vấn

2.5.5. Phương pháp nghiên cứu trường hợp

2.5.6. Phương pháp quan sát

2.5.7. Phương pháp bài tập tình huống

2.5.8. Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

2.5.9. Phương pháp đàm thoại

2.5.10. Phương pháp thống kê toán học

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NĂNG LỰC VƯỢT KHÓ TRONG HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ CÁC TỈNH TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

3.1. Thực trạng khó khăn trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.2. Thực trạng khó khăn trong hoạt động dạy học của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.3. Thực trạng khó khăn trong hoạt động giáo dục của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.4. Thực trạng khó khăn trong hoạt động đáp ứng các yêu cầu đề ra của ngành giáo dục của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.5. Mối tương quan giữa các nhóm khó khăn trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.6. So sánh sự khác biệt điểm trung bình các nhóm khó khăn trong hoạt động sư phạm với các nhóm giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc chia theo đặc điểm nhân khẩu học

3.7. Thực trạng năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.8. Thực trạng các năng lực thành phần của năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.9. Thực trạng mức độ năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.10. Mối quan hệ giữa các năng lực thành phần với năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.11. Mối quan hệ giữa các nhóm khó khăn với các năng lực thành phần và năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.12. Thực trạng các yếu tố tác động đến năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.12.1. Các yếu tố chủ quan tác động đến năng lực vượt khó của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.12.2. Các yếu tố khách quan tác động đến năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.13. Nghiên cứu trường hợp GV có các mức độ NL vượt khó khác nhau

3.13.1. Trường hợp 1 GV THCS có năng lực vượt khó ở mức cao

3.13.2. Trường hợp 2 GV THCS có năng lực vượt khó ở mức trung bình cao

3.13.3. Trường hợp 3 GV THCS có năng lực vượt khó ở mức trung bình

3.13.4. Trường hợp 4 GV THCS có năng lực vượt khó mức trung bình thấp

3.14. Các biện pháp tâm lý sư phạm nhằm nâng cao năng lực vượt khó cho giáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc

3.14.1. Biện pháp 1: Nâng cao kỹ năng tự nhận thức khó khăn trong hoạt động sư phạm cho giáo viên Trung học cơ sở khu vực nông thôn, miền núi

3.14.2. Biện pháp 2: Thiết kế module và tổ chức tập huấn để giáo viên nâng cao năng lực kiểm soát bản thân trước khó khăn

3.14.3. Biện pháp 3: Rèn năng lực giải quyết khó khăn cho giáo viên thông qua thực hành giải quyết tình huống giả định

3.14.4. Biện pháp 4: Tăng cường sự hỗ trợ, hợp tác từ đồng nghiệp, học sinh và gia đình học sinh giúp giáo viên vượt qua khó khăn

3.14.5. Biện pháp 5: Thực hiện khen thưởng, động viên đối với những giáo viên luôn vượt qua mọi khó khăn

3.15. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về luận án

Luận án chuyên ngành TLH của Hà Thanh Huệ - K42 tập trung vào việc nghiên cứu năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm của giáo viên trung học cơ sở ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc. Đề tài được lựa chọn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt trong bối cảnh giáo viên phải đối mặt với nhiều khó khăn trong công tác giảng dạy. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng năng lực vượt khó của giáo viên mà còn đề xuất các biện pháp tâm lý sư phạm nhằm nâng cao năng lực này. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chất lượng giáo dục tại khu vực này.

II. Cơ sở lý luận về năng lực vượt khó

Chương này trình bày tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến năng lực vượt khó. Theo nhà tâm lý học Stoltz P.G, năng lực vượt khó được định nghĩa là khả năng đối diện và xoay xở trước các tình huống khó khăn. Năng lực này không chỉ phản ánh sự kiên cường mà còn là yếu tố quyết định trong việc giáo viên có thể vượt qua những thách thức trong hoạt động sư phạm. Các yếu tố tác động đến năng lực vượt khó bao gồm yếu tố chủ quan và khách quan. Yếu tố chủ quan liên quan đến sức khỏe tâm lý của giáo viên, trong khi yếu tố khách quan liên quan đến sự hỗ trợ từ môi trường xung quanh.

2.1. Đặc điểm hoạt động sư phạm

Hoạt động sư phạm của giáo viên trung học cơ sở thường gặp nhiều khó khăn do đặc điểm tâm lý của học sinh ở độ tuổi này. Học sinh trong giai đoạn này đang trải qua nhiều biến đổi về tâm lý và thể chất, dẫn đến những thách thức trong việc giáo dục và quản lý lớp học. Giáo viên cần có năng lực vượt khó để có thể thích ứng và tìm ra giải pháp hiệu quả trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.

2.2. Khó khăn trong hoạt động sư phạm

Khó khăn trong hoạt động sư phạm của giáo viên trung học cơ sở ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc bao gồm điều kiện địa lý, khí hậu, và sự đa dạng văn hóa. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy mà còn tạo ra áp lực lớn cho giáo viên. Việc nhận diện và phân tích các khó khăn này là cần thiết để đề xuất các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

III. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng năng lực vượt khó của giáo viên. Các phương pháp bao gồm khảo sát thực tiễn, phỏng vấn sâu, và phân tích tài liệu. Việc áp dụng các phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Đặc biệt, phương pháp khảo sát thực tiễn cho phép thu thập thông tin từ một số lượng lớn giáo viên, từ đó có cái nhìn tổng quát về năng lực vượt khó trong hoạt động sư phạm.

3.1. Tổ chức nghiên cứu

Nghiên cứu được tổ chức tại các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, nơi có nhiều giáo viên trung học cơ sở. Quy trình khảo sát được thực hiện một cách hệ thống, từ việc thiết kế bảng hỏi đến việc thu thập và phân tích dữ liệu. Điều này giúp đảm bảo rằng các kết quả thu được phản ánh đúng thực trạng năng lực vượt khó của giáo viên trong khu vực.

3.2. Phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê toán học để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến năng lực vượt khó. Phân tích này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thực trạng mà còn cung cấp cơ sở để đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực vượt khó cho giáo viên.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực vượt khó của giáo viên trung học cơ sở ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu ở mức trung bình. Năng lực xác định nguồn gốc khó khăn và trách nhiệm giải quyết khó khăn của giáo viên là cao nhất, trong khi năng lực giải quyết khó khăn là thấp nhất. Điều này cho thấy giáo viên cần được hỗ trợ để nâng cao khả năng giải quyết các tình huống khó khăn trong hoạt động sư phạm.

4.1. Thực trạng năng lực vượt khó

Năng lực vượt khó của giáo viên được đánh giá thông qua nhiều yếu tố, bao gồm khả năng kiểm soát bản thân trước khó khăn và khả năng giải quyết khó khăn. Kết quả cho thấy rằng giáo viên có năng lực vượt khó cao thường có khả năng thích ứng tốt hơn với các tình huống khó khăn trong giảng dạy.

4.2. Các yếu tố tác động

Các yếu tố tác động đến năng lực vượt khó bao gồm yếu tố chủ quan như sức khỏe tâm lý và yếu tố khách quan như sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và gia đình. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự hỗ trợ từ môi trường xung quanh có tác động mạnh mẽ đến năng lực vượt khó của giáo viên.

V. Đề xuất biện pháp nâng cao năng lực vượt khó

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số biện pháp tâm lý sư phạm nhằm nâng cao năng lực vượt khó cho giáo viên trung học cơ sở. Các biện pháp này bao gồm việc tổ chức các khóa tập huấn về kỹ năng giải quyết khó khăn, tăng cường sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và gia đình, và thực hiện các chương trình khen thưởng cho giáo viên có thành tích vượt khó. Những biện pháp này không chỉ giúp giáo viên nâng cao năng lực mà còn tạo động lực cho họ trong công việc.

5.1. Tổ chức tập huấn

Tổ chức các khóa tập huấn nhằm nâng cao kỹ năng tự nhận thức và giải quyết khó khăn cho giáo viên. Các khóa học này sẽ giúp giáo viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để đối mặt với các thách thức trong hoạt động sư phạm.

5.2. Tăng cường hỗ trợ

Tăng cường sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, học sinh và gia đình học sinh. Việc tạo ra một môi trường hỗ trợ sẽ giúp giáo viên cảm thấy tự tin hơn trong công việc và dễ dàng vượt qua khó khăn.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC VƯỢT KHÓ VÀ NĂNG LỰC VƯỢT KHÓ TRONG HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan các nghiên cứu về năng lực vượt khó và năng lực vượt khó của giáo viên 1. Các nghiên cứu về năng lực vượt khó Những năm 1990 trở về trước, năng lực trí tuệ (viết tắt là chỉ số IQ) thường được coi là một yếu tố đóng vai trò quyết định sự thành công của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, những nghiên cứu sau này đã chứng minh rằng: IQ không phải là yếu tố duy nhất quyết định sự thành công của mỗi cá nhân.

Năm 1995, trong tác phẩm “Trí tuệ cảm xúc”, Goleman D.J đã chứng minh: “nhiều người có chỉ số IQ cao, nhưng chưa hẳn đã thành công, do khả năng kiểm soát cảm xúc không tốt. Vì vậy, bên cạnh IQ, cần có trí tuệ cảm xúc (Emotional Interlligence –EQ)” [127]. Thậm chí trong nhiều trường hợp EQ quan trọng hơn IQ [128]. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng chỉ số vượt khó (AQ) mới là yếu tố quyết định sự thành công của con người.

Những nghiên cứu về năng lực vượt khó trước đây đa phần được thực hiện hiện thông qua nghiên cứu chỉ số vượt khó và được nghiên cứu theo các hướng sau: 1. Nghiên cứu về khái niệm năng lực vượt khó Những nghiên cứu về NL vượt khó được thực hiện thông qua nghiên cứu về chỉ số vượt khó (Adversity quotient) được bắt đầu bởi nhà tâm lí học người Mỹ Stoltz P.G và cộng sự với những nghiên cứu công phu. Đặc biệt nhất và gây chú ý nhất là cuốn: Năng lực vượt khó: biến trở ngại thành cơ hội của Stoltz P. Nghiên cứu đã đề cập đến khái niệm chỉ số vượt khó là khả năng của con người trong việc đối mặt và vượt qua khó khăn, trở ngại và thách thức trong cuộc sống.

Cuốn sách cũng trình bày một số công cụ và phương pháp tăng cường chỉ số vượt khó của một người, giúp họ chuyển đổi các trở ngại thành cơ hội, nó cung cấp các kỹ năng và chiến lược để thay đổi cách tiếp cận với khó khăn, nhìn nhận chúng như một cơ hội để phát triển và thành công.G cũng nhấn mạnh rằng chỉ số vượt khó cũng chính là một chỉ báo về 4 mức độ cao thấp của bản lĩnh sống: Đối diện khó khăn; 10 Xoay chuyển cục diện; Vượt lên nghịch cảnh; Tìm được lối ra. Nghiên cứu làm tiền đề cho một loạt các nghiên cứu về chỉ số vượt khó được thực hiện [191]. Phoolka S & Kaur N (2012) với tựa đề: Chỉ số vượt khó, một mô hình mới để khám phá đã đưa ra định nghĩa về chỉ số vượt khó như sau: “Chỉ số vượt khó là yếu tố dự đoán sự thành công của một người khi đối mặt với nghịch cảnh, cách anh ta ứng xử trong một tình huống khó khăn, cách anh ta kiểm soát tình hình, anh ta có thể tìm ra nguồn gốc chính xác của vấn đề hay không, liệu anh ta có làm chủ được mình trong tình huống đó hay không, anh ấy có cố gắng hạn chế ảnh hưởng của khó khăn không và anh ấy lạc quan đến mức nào rằng khó khăn cuối cùng sẽ kết thúc” [180; tr.R (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa khó khăn và ý định gian lận trong giờ học toán của học sinh trên vương quốc Kendal. AQ được hiểu là khả năng nỗ lực phấn đấu khi cá nhân gặp khó khăn để đạt được thành công [185].G (2015), định nghĩa khả năng vượt khó bằng cụm từ khả năng phục hồi, nó là xu hướng lấy lại tinh thần sau khó khăn hoặc những trở ngại cho phép mọi người nhìn nhận một cách lạc quan về các tình huống khó khăn [109; tr.

Trong một nghiên cứu khác Juwita H. Nghiên cứu về cấu trúc năng lực vượt khó *Nghiên cứu cấu trúc năng lực vượt khó gồm bốn thành tố Trong các nghiên cứu của mình, Stoltz P.G (2015) [63]) đã đề xuất mô hình cấu trúc năng lực vượt khó gồm 4 thành phần, gọi là mô hình CORE: (Control- C: yếu tố kiểm soát -với câu hỏi: Bạn kiểm soát đến đâu trong một sự kiện bất lợi? Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sức 11 mạnh và khả năng tác động của cá nhân và nó có ảnh hưởng đến tất cả các đại lượng khác của năng lực vượt khó; Origin và Ownership - O: yếu tố nguồn gốc và trách nhiệm – với câu hỏi: Ai hay cái gì là nguồn gốc của khó khăn? Tôi nhận trách nhiệm về kết quả của khó khăn này ở mức độ nào?; Reach - R: yếu tố phạm vi tiếp cận / vươn tới - Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác trong cuộc sống ở mức nào?; Endurance - E: độ bền – Khó khăn sẽ kéo dài bao lâu? Tôi chịu đựng được khó khăn trong bao lâu? Mô hình cấu trúc CORE của Stoltz P.G đã tạo tiền đề cho một số nghiên cứu khác khi cùng nghiên cứu về cấu trúc NL vượt khó. Chẳng hạn, nghiên cứu của Phoolka S & Kaur N (2012) [180], các tác giả đã gọi tên các thành phần trong NL vượt khó đó là khả năng kiểm soát tình hình (C); cách tìm ra nguồn gốc chính xác của vấn đề (O); khả năng hạn chế ảnh hưởng của khó khăn (R); khả năng lạc quan rằng khó khăn sẽ kết thúc (E). Mặc dù trong nghiên cứu của Phoolka S & Kaur N tên gọi các NL thành phần có thể khác về từ ngữ nhưng về bản chất cũng đồng nhất với các NL thành phần trong mô hình CORE.

Nghiên cứu của Shen, Chao – Ying (2014), trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu của nhiều tác giả để đưa ra quan niệm cấu trúc NL vượt khó theo mô hình CORE. Trong đó C: biểu thị khả năng kiểm soát. Tác giả đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để cá nhân nhận thức được khả năng kiểm soát khó khăn và sự thất vọng của chính mình? Tác giả cho rằng: điều quan trọng của kiểm soát là nhận thức về khả năng tự chủ. O2: biểu thị nguồn gốc và quyền sở hữu.

Với câu hỏi ai hoặc cái gì gây ra nghịch cảnh? Cá nhân nên chịu trách nhiệm gì khi xảy ra nghịch cảnh? R: biểu thị phạm vi tiếp cận và đại diện cho ảnh hưởng của nghịch cảnh đến các lĩnh vực khác của cá nhân. Tác giả cũng đưa ra cảnh báo: “Nếu khó khăn và sự thất vọng xâm chiếm cuộc sống cá nhân, những cảm xúc tiêu cực và gánh nặng sẽ tăng lên; tuy nhiên, những quan điểm lệch lạc do thất vọng gây ra có thể khiến cá nhân không thể thực hiện những hành động cần thiết, từ đó ảnh hưởng đến cuộc sống của họ”. E biểu thị sự bền bỉ ở 2 khía cạnh: “Khó khăn sẽ kéo dài bao lâu trong mỗi cá nhân?” hoặc “Nguyên nhân của khó khăn sẽ kéo dài bao lâu?” Lời giải thích biện luận trước sự bền bỉ của khó khăn và nguyên nhân gây ra khó khăn là “Các cá nhân sẽ cho rằng họ thiếu khả năng (nguyên nhân thường trực) hoặc do họ thiếu nỗ lực 12 (nguyên nhân tạm thời)” [198]. Nghiên cứu của Khairazani A.M (2018) cũng coi NL vượt khó bao gồm 4 thành tố trong mô hình CORE và cụ thể hóa 4 thành tố đó như sau: NL kiểm soát; quyền sở hữu; phạm vi tiếp cận, hướng tới; độ bền.

Trong nghiên cứu này, các tác giả cho rằng: NL kiểm soát (control) được xác định thông qua 3 khía cạnh chính: (1) khả năng tự nhận thức để có thể xử lý và ứng phó với các tình huống khó khăn trong kiểm soát; (2) khả năng tin tưởng một cách tích cực và (3) khả năng phục hồi/khắc phục sau khi trải qua thử thách hoặc thất bại. Yếu tố quyền sở hữu bắt nguồn từ hai thành phần (1) khả năng giải thích nguyên nhân của thách thức mà cá nhân phải đối mặt, sự thừa nhận hậu quả của tình huống; (2) khả năng thừa nhận sự tồn tại của những thách thức. Phạm vi tiếp cận, hướng tới bao gồm: (1) khả năng xác định những thách thức phải đối diện, không ảnh hưởng tới những mặt khác của cuộc sống; (2) khả năng hạn chế những thách thức để không bị ảnh hưởng bởi các vấn đề khác trong cuộc sống; (3) khả năng làm việc ngay lập tức để vượt qua những thách thức. Độ bền bao gồm: (1) khả năng dự đoán độ dài của thử thách; (2) khả năng dự đoán khoảng thời gian mà thử thách sẽ kết thúc trong cuộc sống và (3) khả năng của cá nhân tìm kiếm ra những giải pháp để giải quyết những thách thức [142].

Một số nghiên cứu của Trần Thị Kim Huệ (2018) [36, tr. 859 – 866], của Nguyễn Thị Diễm Hằng (2018) [31, tr.44]; của Lê Minh Nguyệt và cộng sự (2023) [60] cũng xây dựng cấu trúc NL vượt khó trong nghiên cứu của mình dựa trên cấu trúc 4 thành tố như các nghiên cứu trước. *Mô hình cấu trúc năng lực vượt khó gồm 3 thành tố Kobasa S.R (2002) phát triển thêm lý thuyết về khả năng vượt khó trên cơ sở tập trung vào 3 yếu tố: Cam kết, kiểm soát, thách thức. Tác giả cho rằng khả năng vượt khó không chỉ là một đặc điểm tính cách mà còn là kỹ năng có thể được rèn luyện qua các trải nghiệm khó khăn [159].

Một số tác giả tiếp tục sử dụng mô hình cấu trúc khả năng vượt khó với 3 thành tố trong các nghiên cứu của mình [20], [104]. Như vậy, khi nghiên cứu về cấu trúc NL vượt khó, chúng tôi tìm thấy 2 mô hình cấu trúc (Mô hình cấu trúc 3 thành tố và mô hình cấu trúc 4 thành tố). Hai mô hình cấu trúc NL vượt khó này có sự tương đồng với nhau đó là: Cả hai mô hình đều có thành tố kiểm soát, thành tố cam kết (mô hình 3 thành tố) hay trách nhiệm giải quyết khó khăn (trong mô hình 4 thành tố). Tuy nhiên điểm khác nhau trong mô hình cấu trúc 3 thành tố có đề cập đến năng lực đối mặt với thách thức trong khi ở mô hình 4 thành tố lại nhấn mạnh sự nhận thức của cá nhân về phạm vi ảnh hưởng của khó khăn.

Mô hình 4 thành tố có đề cập thêm thành tố độ bền (NL bền bỉ, chịu đựng khó khăn) mà ở mô hình 3 thành tố không nhắc tới. Chúng tôi đánh giá cao cả hai mô hình cấu trúc này và nhận thấy ở mô hình cấu trúc 4 thành tố (Viết tắt: CORE) có ưu điểm là đầy đủ hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án chuyên ngành TLH của Hà Thanh Huệ - K42" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nghiên cứu và kết quả của luận án trong lĩnh vực tiếng và văn học. Tác giả không chỉ trình bày các phương pháp nghiên cứu mà còn phân tích những đóng góp của luận án đối với ngành học, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực này. Bài viết mang lại lợi ích cho những ai đang tìm kiếm thông tin về các luận án tương tự, cũng như những ai quan tâm đến việc phát triển kiến thức trong ngành ngôn ngữ.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức, hãy tham khảo bài viết Tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, nơi bạn có thể tìm hiểu về các luận án tiến sĩ khác trong lĩnh vực ngôn ngữ. Ngoài ra, bài viết Toàn văn luận án ncs nguyễn thị hồng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về một nghiên cứu khác trong cùng lĩnh vực. Cuối cùng, bài viết Đối chiếu phần đề câu tiếng anh với phần đề câu tiếng việt luận án phó tiến sĩ 5 04 27 sẽ giúp bạn so sánh và đối chiếu giữa các ngôn ngữ trong nghiên cứu học thuật. Những liên kết này sẽ mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.