Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam kể từ công cuộc Đổi mới do Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đề ra. Hệ thống ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tài chính, tập trung và phân phối nguồn vốn, góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định thị trường, kiểm soát lạm phát và phục vụ công cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Trong bối cảnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT / Agribank) nói chung và Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bắc Quang nói riêng triển khai dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng (IPCAS), yêu cầu đặt ra đối với quy trình vận hành và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng ngày càng nâng cao. Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Vương Hà Tuyên (Lớp K2A, Học viện Ngân hàng) được thực hiện nhằm tổng kết quá trình học tập 2 năm tại nhà trường kết hợp với đợt thực tập thực tế 13 tuần tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm ba nội dung chính:

  1. Khảo sát toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Bắc Quang cùng cơ cấu tổ chức, chức năng hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bắc Quang.
  2. Tìm hiểu, phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng tại đơn vị, trọng tâm là mảng nghiệp vụ cấp tín dụng và nghiệp vụ kế toán ngân hàng trên hệ thống IPCAS.
  3. Đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả điều hành quản lý và hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xử lý nghiệp vụ tín dụng, quy trình hạch toán kế toán ngân hàng và thực trạng hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang (bao gồm Hội sở chính và các phòng giao dịch trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập kéo dài 13 tuần (trong đó 2 tuần thực tập tổng hợp; 8 tuần thực tập chuyên ngành gồm 4 tuần tại phòng Tín dụng, 4 tuần tại phòng Kế toán; 3 tuần tổng kết viết báo cáo) với các dữ liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn cuối năm 2009 - đầu năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chế quản trị nội bộ và các nguyên tắc hạch toán kế toán ngân hàng thương mại:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản điều hành: Luật Các tổ chức tín dụng; Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam; Quyết định số 72 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam về điều kiện cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân; các văn bản chính sách thuộc Chương trình 135 của Chính phủ; quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán.
  • Khung kỹ thuật và công nghệ: Quy trình giao dịch và xử lý dữ liệu tự động trên phân hệ phần mềm ngân hàng lõi IPCAS (giao dịch tiền gửi, tài khoản, tín dụng và thanh toán nội bộ).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý thuyết nghiệp vụ tín dụng và kế toán ngân hàng gắn liền với quy định của ngành.
    • Phương pháp khảo sát và quan sát thực tế: Trực tiếp tham gia, quan sát quy trình tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, lập chứng từ và xử lý giao dịch tại quầy.
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study): Thu thập, phân tích các chứng từ kế toán, hợp đồng tín dụng và thao tác thực tế trên màn hình giao dịch máy tính đối với từng khách hàng cụ thể tại chi nhánh.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ lưu trữ thực tế tại phòng Kế toán và phòng Kinh doanh (Tín dụng); các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng kê chứng từ, hợp đồng tín dụng và dữ liệu hành chính - địa bàn do huyện Bắc Quang và ngân hàng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Khái quát chung về NHNo&PTNT huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang

Chương I tập trung làm rõ đặc điểm địa bàn hoạt động, lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy và các chức năng nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị thực tập.

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa bàn

Huyện Bắc Quang là huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Hà Giang với tổng diện tích tự nhiên 164.270 ha. Cơ cấu phân bổ đất đai cụ thể:

  • Đất lâm nghiệp: 70,15%
  • Đất nông nghiệp: 13,20%
  • Đất khai hóa: 13,28%
  • Đất chuyên dùng: 1,37%

Về vị trí tiếp giáp: Phía Đông giáp huyện Chiêm Hóa (tỉnh Tuyên Quang); phía Tây giáp huyện Quang Bình (tỉnh Hà Giang); phía Nam giáp huyện Hàm Yên (tỉnh Tuyên Quang); phía Bắc giáp huyện Vị Xuyên (tỉnh Hà Giang). Huyện nằm trên tuyến Quốc lộ 2 – trục giao thông huyết mạch kết nối giao lưu kinh tế, văn hóa giữa Hà Giang với các tỉnh miền Bắc và khu vực Tây Nam Trung Quốc.

Dân số toàn huyện gồm nhiều thành phần dân tộc: Dân tộc Tày chiếm 48,75%; người Kinh chiếm 21,50%; dân tộc Dao chiếm 13,60%; người H'Mông chiếm 4,80%; còn lại là các dân tộc thiểu số khác. Huyện có 23 xã, thị trấn (trong đó có 5 xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ) và 32 doanh nghiệp tư nhân đăng ký hoạt động.

Chỉ tiêu địa bàn Đặc điểm / Giá trị số liệu
Tổng diện tích 164.270 ha
Cơ cấu đất Lâm nghiệp (70,15%), Nông nghiệp (13,20%), Khai hóa (13,28%), Chuyên dùng (1,37%)
Cơ cấu dân tộc Tày (48,75%), Kinh (21,50%), Dao (13,60%), H'Mông (4,80%), Dân tộc khác
Đơn vị hành chính 23 xã, thị trấn (5 xã thuộc diện Chương trình 135)
Doanh nghiệp tư nhân 32 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn

2. Thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh

  • Thuận lợi: Nhận được sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và lãnh đạo cấp trên; tình hình chính trị - xã hội ổn định; hạ tầng nông thôn từng bước hoàn thiện, tạo điều kiện mở rộng tín dụng hộ sản xuất.
  • Khó khăn: Địa bàn rộng, giao thông đi lại cách trở; kinh tế thuần nông, công nghiệp và dịch vụ - du lịch chưa phát triển; dân trí chưa đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo còn cao ảnh hưởng tới hiệu quả vốn vay và phát sinh nợ quá hạn; trình độ tin học và kiến thức thị trường của một bộ phận lao động còn hạn chế.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bắc Quang thành lập năm 1991, là chi nhánh ngân hàng loại III trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang, đặt trụ sở tại thị trấn Việt Quang. Ngoài ra, trên địa bàn còn có Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội và Quỹ Tín dụng nhân dân thị trấn Việt Quang.

Bộ máy chi nhánh gồm 1 Hội sở chính và 4 Phòng giao dịch trực thuộc:

  • Ban Giám đốc: Gồm 01 Giám đốc điều hành chung; 01 Phó Giám đốc phụ trách phòng Kinh doanh; 01 Phó Giám đốc phụ trách phòng Kế toán - ngân quỹ.
  • Các phòng ban tại Hội sở: Phòng Kinh doanh (thẩm định, đề xuất và giám sát cho vay); Phòng Kế toán - ngân quỹ (hạch toán nghiệp vụ tiền gửi, tiền mặt, thanh toán, quản lý các quỹ); Phòng Hành chính (quản trị, văn thư, con dấu, công cụ lao động).
  • 4 Phòng giao dịch trực thuộc: PGD Vĩnh Tuy, PGD Tân Quang, PGD Kim Ngọc, PGD Gia Tự. Cơ cấu mỗi phòng giao dịch gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 tổ kế toán và 01 tổ tín dụng.
  • Nhân sự: Tổng số 81 cán bộ, bao gồm 61 cán bộ trong biên chế và 20 cán bộ theo chế độ hợp đồng lao động.

Chương II: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng

Nội dung Chương II được phân tách thành hai phần nghiệp vụ cốt lõi: Nghiệp vụ tín dụng và Nghiệp vụ kế toán ngân hàng.

Phần A: Nghiệp vụ tín dụng

1. Điều kiện vay vốn và thể loại cho vay

Ngân hàng quy định chặt chẽ các điều kiện pháp lý và tài chính đối với khách hàng (năng lực hành vi dân sự, giấy phép đăng ký kinh doanh, hộ khẩu thường trú, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, không có nợ xấu hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng). Khách hàng phải có vốn tự có tham gia tối thiểu:

  • Vay ngắn hạn: Vốn tự có tối thiểu đạt 15% tổng nhu cầu vốn.
  • Vay trung và dài hạn: Vốn tự có tối thiểu đạt 20% tổng nhu cầu vốn.

Các thể loại cấp tín dụng bao gồm:

  • Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn đến 12 tháng, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động (mua phân bón, thức ăn chăn nuôi, nhân công...).
  • Tín dụng trung hạn: Thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất.
  • Tín dụng dài hạn: Thời hạn trên 60 tháng, đầu tư các dự án trồng cây lâu năm, hoàn vốn chậm.
2. Lãi suất và mức cho vay theo tài sản bảo đảm

Lãi suất cho vay được áp dụng theo quy định của Agribank:

  • Lãi suất cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn phục vụ sản xuất: 12%/năm (1%/tháng).
  • Lãi suất cho vay tiêu dùng ngắn hạn: 15%/năm.
  • Lãi suất cho vay tiêu dùng dài hạn: 16,5%/năm.
  • Lãi suất cho vay nguồn vốn ủy thác: 12%/năm.

Mức cho vay được xác định dựa trên nhu cầu vay, năng lực hoàn trả và tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản bảo đảm:

Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị định giá
Giấy tờ có giá (Sổ tiết kiệm, kỳ phiếu) 90% giá trị tài sản
Bất động sản nhà cửa, nhà xưởng 75% giá trị tài sản
Đất đai, máy móc thiết bị 50% giá trị tài sản
3. Quy trình cấp tín dụng và công tác quản lý nợ

Quy trình cấp tín dụng gồm 4 bước cơ bản:

  1. Thiết lập hồ sơ tín dụng: Thu thập hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ dự án và hồ sơ bảo đảm tiền vay từ khách hàng; phối hợp lập hồ sơ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.
  2. Phân tích tín dụng: Thẩm định năng lực pháp lý, phương án kinh doanh, đánh giá khả năng tài chính qua hệ số lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận toàn bộ.
  3. Quyết định cấp tín dụng: Cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định trình Trưởng phòng Kinh doanh kiểm soát, Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được phân công) phê duyệt giải ngân.
  4. Giám sát và quản lý tín dụng: Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi cấp vốn; kiểm tra hiện trạng tài sản thế chấp.

Về gia hạn nợ: Cho vay ngắn hạn gia hạn tối đa 12 tháng; cho vay trung - dài hạn gia hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn vay trong hợp đồng. Trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc chây ỳ không trả nợ, ngân hàng chuyển khoản vay sang nợ quá hạn và tiến hành các biện pháp thu hồi.

Công tác lưu trữ hồ sơ: Phòng Tín dụng quản lý hồ sơ kinh tế; Phòng Kế toán lưu giữ hồ sơ pháp lý, giấy tờ tài sản bảo đảm gốc (sổ đỏ, giấy tờ có giá) tại kho quỹ theo lệnh phê duyệt của Giám đốc.


Phần B: Nghiệp vụ kế toán ngân hàng

1. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán

Chi nhánh áp dụng hệ thống chứng từ in sẵn của Agribank (chứng từ tiền mặt, chứng từ chuyển khoản, UNC, UNT, séc, bảng kê, giấy báo liên hàng, phiếu nhập/xuất ngoại bảng). Hệ thống tài khoản gồm 5 cấp (cấp I - III do NHNN ban hành, cấp IV - V do Agribank quy định). Mã tài khoản khách hàng gồm 13 chữ số theo cấu trúc: XXXX-XXXXXXXXX (trong đó 4 số đầu là mã chi nhánh 8209, 9 số sau là số thứ tự tài khoản do hệ thống IPCAS tự sinh).

2. Quy trình hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu

a) Kế toán huy động vốn (Tiền gửi thanh toán và tiết kiệm):

  • Tiền gửi không kỳ hạn: Hạch toán Nợ TK Tiền mặt (101101) / Có TK Tiền gửi không kỳ hạn (421101). Khi rút tiền: Nợ TK 421101 / Có TK 101101, Có TK 711001 (phí), Có TK 453101 (thuế VAT).
  • Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Mở tài khoản và gửi tiền ghi Nợ TK 101101 / Có TK 423101. Khi tất toán: Nợ TK 423101, Nợ TK 801006 (trả lãi tiền gửi) / Có TK 101101.
  • Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Nhận tiền ghi Nợ TK 101101 / Có TK 423201. Khi tất toán ghi Nợ TK 423201, Nợ TK 801006 / Có TK 101101.

b) Kế toán nghiệp vụ cho vay và thu nợ: Sử dụng các tài khoản chính: TK 101101 (Tiền mặt), TK 211101 (Cho vay ngắn hạn VND), TK 212101 (Cho vay trung dài hạn VND), TK 702001/702002 (Thu lãi tiền vay).

Công thức tính lãi vay theo món: $$\text{Tiền lãi vay} = \frac{\text{Số tiền vay} \times \text{Lãi suất vay (%/tháng)} \times \text{Số ngày thực tế}}{30}$$

Quy trình thu nợ và trả góp: Hạch toán đồng thời thu gốc (Có TK 211101 hoặc 212101) và thu lãi (Có TK 702002) đối ứng với Nợ TK 101101.

c) Kế toán tiền mặt và thanh toán séc:

  • Kế toán thu - chi quỹ: Nợ/Có TK 101101 đối ứng với tài khoản tiền gửi thích hợp. Theo dõi chênh lệch qua TK 361401 (thiếu tiền chờ xử lý) hoặc TK 461001 (thừa quỹ chờ xử lý).
  • Điều chuyển tiền mặt quỹ nghiệp vụ: Khi lệnh điều chuyển được Giám đốc ký duyệt để tiếp quỹ cho Phòng giao dịch trực thuộc (ví dụ chuyển tiếp quỹ cho PGD Kim Ngọc 900.000.000 đồng), kế toán hạch toán Nợ TK 519902 (Điều chuyển vốn) / Có TK 101101.
  • Kế toán Séc: Chi nhánh áp dụng hình thức séc lĩnh tiền mặt; chưa triển khai séc chuyển khoản hay séc bảo chi. Kế toán kiểm tra số seri séc, đối chiếu mẫu chữ ký/CMTND, hạch toán Nợ TK Tiền gửi người trả / Có TK 101101.

Chương III: Một số ý kiến đóng góp

Dựa trên thực tế khảo sát 13 tuần tại chi nhánh, tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động:

  1. Về công tác sử dụng vốn: Tăng cường kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn; hạn chế phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu tại địa bàn các xã vùng sâu.
  2. Cải tiến công tác điều hành quản lý: Tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ giữa bộ phận Tín dụng và Kế toán; kiểm soát chặt chẽ việc lưu trữ hồ sơ gốc và trích sao tài sản bảo đảm.
  3. Đề xuất trong kinh doanh: Nâng cao trình độ tin học và năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giao dịch viên và tín dụng nhằm khai thác tối đa các tiện ích của phần mềm ngân hàng IPCAS; mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận báo cáo thực tập ghi nhận các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu nghiệp vụ:

  • Mô tả chi tiết thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực gồm 81 cán bộ và mạng lưới gồm 1 Hội sở cùng 4 Phòng giao dịch (Vĩnh Tuy, Tân Quang, Kim Ngọc, Gia Tự), phản ánh đầy đủ mô hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng cấp III tại địa bàn miền núi.
  • Chuẩn hóa và tổng hợp đầy đủ các mức lãi suất cho vay (ngắn/trung/dài hạn 12%/năm; tiêu dùng 15% - 16,5%/năm), định mức cho vay theo tài sản bảo đảm (90% đối với giấy tờ có giá, 75% đối với nhà xưởng, 50% đối với đất đai máy móc) và tỷ lệ vốn tự có tối thiểu (15% - 20%).
  • Hệ thống hóa các bước thao tác nghiệp vụ trên giao diện màn hình phần mềm IPCAS kèm các định khoản kế toán đối ứng đối với từng trường hợp phát sinh cụ thể về gửi/rút tiền, trả góp nợ vay, thanh toán séc và lệnh điều chuyển tiền mặt nội bộ 900.000.000 đồng về PGD Kim Ngọc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu: Báo cáo được xây dựng trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp 13 tuần của hệ đào tạo 2 năm, tập trung chủ yếu vào mô tả quy trình thực tế và các ví dụ chứng từ phát sinh tại một chi nhánh huyện miền núi; chưa đi sâu phân tích định lượng hiệu quả tài chính hay xây dựng các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của dự án hiện đại hóa ngân hàng IPCAS đến chất lượng dịch vụ khách hàng; nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy sản phẩm ngân hàng điện tử (ATM, thẻ, chuyển tiền điện tử) và quản trị rủi ro nợ quá hạn đối với các chương trình tín dụng chính sách, nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Tham khảo khung báo cáo thực tập tốt nghiệp thực tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại, nắm bắt quy trình vận hành đồng thời giữa hai phòng chức năng Tín dụng và Kế toán.
  • Cán bộ nghiệp vụ mới: Hiểu rõ cấu trúc tài khoản 13 chữ số, phương pháp hạch toán kế toán huy động vốn, cho vay, phương pháp tính lãi theo món và trình tự kiểm soát chứng từ trên hệ thống IPCAS.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bắc Quang có quy mô tổ chức và mạng lưới như thế nào?

Chi nhánh là ngân hàng cấp III trực thuộc Agribank tỉnh Hà Giang, đặt tại thị trấn Việt Quang. Mạng lưới gồm 1 Hội sở chính (3 phòng: Kinh doanh, Kế toán - ngân quỹ, Hành chính) và 4 Phòng giao dịch trực thuộc (Vĩnh Tuy, Tân Quang, Kim Ngọc, Gia Tự). Tổng số nhân sự là 81 cán bộ (61 biên chế, 20 hợp đồng).

2. Tỷ lệ cho vay tối đa theo từng loại tài sản bảo đảm tại chi nhánh được quy định ra sao?

Ngân hàng quy định mức cho vay tối đa: 90% giá trị đối với các chứng từ có giá (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu); 75% giá trị đối với bất động sản nhà cửa, nhà xưởng; 50% giá trị đối với đất đai và máy móc thiết bị.

3. Yêu cầu về tỷ lệ vốn tự có tham gia dự án vay vốn là bao nhiêu?

Khách hàng vay vốn ngắn hạn phải có mức vốn tự có tối thiểu đạt 15% tổng nhu cầu vốn; đối với các khoản vay trung và dài hạn, mức vốn tự có tham gia tối thiểu phải đạt 20% tổng nhu cầu vốn.

4. Cấu trúc số tài khoản khách hàng tại chi nhánh được quy định như thế nào?

Số tài khoản khách hàng gồm 13 chữ số định dạng XXXX-XXXXXXXXX, trong đó 4 số đầu (8209) là mã chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bắc Quang theo quy định của ngành, 9 số tiếp theo là mã số tài khoản do hệ thống IPCAS tự sinh.

5. Thời hạn gia hạn nợ đối với các khoản vay được áp dụng theo nguyên tắc nào?

Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng. Đối với cho vay trung hạn và dài hạn, thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ban đầu.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Vương Hà Tuyên phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động nghiệp vụ tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Bắc Quang trong giai đoạn triển khai hệ thống IPCAS. Công trình đã tổng hợp chi tiết từ điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, cơ cấu tổ chức bộ máy cho đến quy trình cấp tín dụng và phương pháp hạch toán kế toán ngân hàng trên số liệu thực tế. Đây là tài liệu tham khảo có tính hệ thống cao, phục vụ thiết thực cho việc nghiên cứu và học tập các nghiệp vụ ngân hàng thương mại tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn.