Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Trong hệ thống các ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng và cho vay là nghiệp vụ cốt lõi, sử dụng nguồn vốn lớn nhất và mang lại tỷ trọng lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao với mức độ tổn thất phức tạp. Thực tiễn hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa cho thấy công tác kiểm soát rủi ro trong các dự án cho vay thời gian qua còn bộc lộ hạn chế và có chiều hướng gia tăng trước những biến động kinh tế. Yêu cầu cấp bách đặt ra cho chi nhánh là phải quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả, duy trì hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, nâng cao uy tín và tạo lập lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đề tài "Tăng cường quản trị rủi ro trong các dự án cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa" được tác giả lựa chọn nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong các dự án cho vay tại Agribank Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa giai đoạn 2019 - 2021, làm rõ những kết quả đạt được và các mặt hạn chế còn tồn tại.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro trong các dự án cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong các dự án cho vay của ngân hàng thương mại.
  • Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, quy trình thẩm định, chấm điểm xếp hạng tín dụng và xử lý nợ tại chi nhánh.
  • Xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến hạn chế trong công tác quản trị rủi ro.
  • Xây dựng các nhóm giải pháp nghiệp vụ, giải pháp hỗ trợ và đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý cấp trên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong các dự án cho vay và các biện pháp nhằm khắc phục, hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa (địa bàn hoạt động chính tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng kinh doanh và quản trị rủi ro được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến hết năm 2021; các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng từ năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận ngân hàng thương mại hiện đại, kết hợp với các quy định pháp luật và thông lệ quốc tế:

  • Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng: Dẫn theo Phan Thị Thu Hà (2013, 2020) và Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel, rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất. Rủi ro trong các dự án cho vay thuộc nhóm rủi ro tín dụng, xảy ra khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận.
  • Phân loại rủi ro cho vay:
    • Rủi ro giao dịch: Gồm rủi ro lựa chọn (thẩm định phương án vay), rủi ro bảo đảm (tiêu chuẩn tài sản bảo đảm), và rủi ro nghiệp vụ (quản lý khoản vay, xếp hạng rủi ro, xử lý nợ).
    • Rủi ro danh mục: Gồm rủi ro nội tại (đặc thù ngành nghề kinh tế) và rủi ro tập trung (tập trung quá mức vào một vùng địa lý, một nhóm khách hàng hoặc một hình thức vay).
    • Phân loại theo nguồn gốc: Rủi ro chủ quan (từ người vay và cán bộ ngân hàng) và rủi ro khách quan (môi trường pháp lý, suy thoái kinh tế, thiên tai, dịch bệnh).
  • Quy trình quản trị rủi ro (4 bước): Nhận diện rủi ro $\rightarrow$ Đo lường rủi ro $\rightarrow$ Kiểm soát rủi ro $\rightarrow$ Xử lý rủi ro.
  • Mô hình đo lường rủi ro:
    • Mô hình định tính 6Cs: Đánh giá tư cách người vay (Character), năng lực tài chính (Capacity), dòng tiền trả nợ (Cashflow), tài sản bảo đảm (Collateral), điều kiện kinh doanh (Conditions), và khả năng kiểm soát (Control).
    • Mô hình định lượng: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với 10 thang bậc (từ AAA đến D) nhằm xác định xác suất vỡ nợ (PD).
  • Hệ thống chỉ tiêu phản ánh rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5), Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (DPRRTD), và Tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ.
  • Mô hình phân tích môi trường: Ứng dụng mô hình PEST (Chính trị - Kinh tế - Văn hóa Xã hội - Công nghệ) để đánh giá triển vọng và định hướng quản trị rủi ro.
  • Văn bản pháp lý nền tảng: Luật các Tổ chức tín dụng (2010), các quy định phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Sổ tay tín dụng Agribank.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng, xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động và tác động qua lại.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phương pháp phân tích cụ thể: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối, phương pháp phân tích cơ cấu và tổng hợp logic để đánh giá thực trạng và rút ra các quy luật biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản trị rủi ro trong các dự án cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về rủi ro và quản trị rủi ro cho vay tại các ngân hàng thương mại:

  • Bản chất và nguyên nhân của rủi ro tín dụng: Làm rõ nguyên nhân từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng nới lỏng, thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch, áp lực tăng trưởng quy mô, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng hạn chế); nguyên nhân từ phía khách hàng (sử dụng vốn sai mục đích, công nghệ sản xuất lạc hậu, đòn bẩy tài chính quá cao, thiếu thiện chí trả nợ); và các nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế - pháp lý.
  • Tác động của rủi ro: Phân tích ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh (giảm thu nhập lãi, tăng chi phí trích lập dự phòng), suy giảm uy tín, ảnh hưởng khả năng thanh toán, nguy cơ rút tiền hàng loạt dẫn đến phá sản ngân hàng và gây khó khăn tiếp cận vốn cho toàn bộ nền kinh tế.
  • Nội dung chu trình quản trị rủi ro: Trình bày chi tiết 4 bước: (1) Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo sớm; (2) Đo lường rủi ro thông qua mô hình 6Cs và xếp hạng tín dụng nội bộ; (3) Kiểm soát rủi ro qua giám sát từng khoản vay và giám sát tổng thể danh mục; (4) Xử lý rủi ro bằng các biện pháp như cấp thêm vốn/giãn hoãn nợ, phát mại tài sản bảo đảm, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, chuyển nợ thành cổ phần và bán nợ.
  • Nhân tố tác động: Phân loại rõ nhóm nhân tố chủ quan (cơ cấu tổ chức, quy trình, chính sách, chất lượng nhân sự, công nghệ, hệ thống thông tin) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, công nghệ và đối thủ cạnh tranh).

Chương 2: Tình hình quản trị rủi ro trong các dự án cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa giai đoạn 2019 - 2021

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Agribank Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa thành lập ngày 26/3/1988 (trụ sở tại Phố Đạo Sơn, Thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) và 2 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch kinh doanh (13 nhân sự gồm 1 Trưởng phòng, 3 Phó phòng, 9 cán bộ tín dụng) và Phòng Kế toán - Ngân quỹ (12 nhân sự gồm 1 Trưởng phòng, 3 Phó phòng, 8 giao dịch viên).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:
    • Nguồn vốn và quy mô tín dụng: Nguồn vốn cho vay tăng trưởng liên tục, từ 2.705,0 tỷ đồng (2019) lên 3.159,1 tỷ đồng (2020, tăng 16,79%) và đạt 3.598,7 tỷ đồng (2021, tăng 13,92%). Tỷ trọng vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm khoảng 70%. Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 2.063,0 tỷ đồng (2019) lên 2.330,0 tỷ đồng (2020) và 2.606,4 tỷ đồng (2021).
    • Cơ cấu tín dụng: Dư nợ phân khúc hộ sản xuất và cá nhân chiếm vị thế chủ đạo, tăng từ 83,9% (2019) lên 84,1% (2020) và 85,6% (2021). Dư nợ phân khúc doanh nghiệp giảm dần từ 16,1% (2019) xuống 14,4% (2021). Dư nợ cho vay qua tổ vay vốn tăng từ 896,0 tỷ đồng (2019) lên 1.027,8 tỷ đồng (2020) và tiếp tục tăng trong năm 2021.
    • Thời hạn vay: Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng trung bình 44%, trung và dài hạn chiếm 56%.
    • Hoạt động dịch vụ và lợi nhuận: Doanh thu dịch vụ thuần tăng mạnh từ 9.048 triệu đồng (2019) lên 11.887 triệu đồng (2020, tăng 31,38%) và 14.609 triệu đồng (2021, tăng 22,89%), chủ lực là dịch vụ thanh toán trong nước (chiếm 33,17% - 39,63%). Lợi nhuận khoán tài chính tăng từ 5.369 triệu đồng (2019) lên 7.895 triệu đồng (2020, tăng 47,05%) và đạt 10.516 triệu đồng (2021, tăng 33,20%).

Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh doanh và tín dụng của chi nhánh (2019 - 2021):

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng nguồn vốn cho vay (tỷ đồng) 2.705,0 3.159,1 3.598,7 +16,79% +13,92%
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 2.063,0 2.330,0 2.606,4 +12,94% +11,87%
- Tỷ trọng Hộ sản xuất & cá nhân 83,90% 84,10% 85,60% - -
- Tỷ trọng Khách hàng doanh nghiệp 16,10% 15,90% 14,40% - -
Doanh thu thuần dịch vụ (triệu đồng) 9.048 11.887 14.609 +31,38% +22,89%
Tổng doanh thu (triệu đồng) 20.128 26.850 26.028 +33,40% -3,06%
Tổng chi phí hoạt động (triệu đồng) 14.759 18.955 15.512 +28,43% -18,16%
Lợi nhuận khoán tài chính (triệu đồng) 5.369 7.895 10.516 +47,05% +33,20%
  • Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh:
    • Nhận diện rủi ro: Thực hiện quy trình tiếp nhận và thẩm định qua 4 bước (từ tiếp nhận hồ sơ, rà soát điều kiện, thông qua Hội đồng tín dụng đến quyết định cho vay), có quy trình tái thẩm định riêng đối với khoản vay vượt thẩm quyền hoặc phức tạp; giải ngân và theo dõi trên hệ thống IPCAS.
    • Đo lường rủi ro: Ứng dụng mô hình 6Cs và chấm điểm định kỳ 6 tháng/lần trên hệ thống xếp hạng nội bộ (kết hợp chỉ tiêu tài chính như chi phí giá vốn/doanh thu, thanh khoản, vòng quay khoản phải thu... và chỉ tiêu phi tài chính như kinh nghiệm quản lý, quan hệ tín dụng, mức độ phụ thuộc đầu vào/ra). Số lượng khách hàng được chấm điểm tăng từ 105 (2019) lên 167 (2020) và 241 (2021). Nhóm khách hàng đạt xếp hạng A (AAA, AA, A) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 94%, cho thấy danh mục có mức độ rủi ro thấp.
    • Kiểm soát và phân loại nợ: Phân loại nợ theo 5 nhóm và áp dụng cơ chế giám sát tương ứng (Nhóm 1 nhắc nhở định kỳ; Nhóm 2 đôn đốc thu hồi tiền mặt hoặc giám sát chặt; Nhóm 3 kiểm tra tối thiểu 1 lần/tháng và chuyển bộ phận xử lý nợ; Nhóm 4 kiên quyết thu hồi/kê biên tài sản; Nhóm 5 phát mại tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện). Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát giảm mạnh qua các năm.
    • Xử lý rủi ro: Áp dụng các biện pháp tức thời (yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm thanh khoản cao, giãn hoãn nợ, ưu đãi lãi suất); xử lý tài sản bảo đảm (phát mại, gán nợ) theo thứ tự ưu tiên thanh toán luật định; trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để đưa nợ nhóm 5 ra ngoại bảng theo dõi thu hồi triệt để. Chi nhánh chưa phát sinh nghiệp vụ bán nợ hay chuyển nợ thành cổ phần.

Bảng diễn biến chất lượng nợ và công tác dự phòng tại chi nhánh (2019 - 2021):

Chỉ tiêu rủi ro Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Nợ quá hạn (tỷ đồng) 15,663 6,890 6,388 -56,01% -7,29%
Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ 0,76% 0,30% 0,25% - -
Nợ xấu (Nhóm 3 - Nhóm 5) (tỷ đồng) 14,721 5,650 5,633 -61,62% -0,30%
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ 0,71% 0,24% 0,22% - -
Trích lập DPRRTD (tỷ đồng) 17,569 22,957 18,817 +30,67% -18,03%
Tỷ lệ DPRRTD / Tổng dư nợ 0,85% 0,99% 0,72% - -

Bảng cơ cấu xếp hạng tín dụng khách hàng tại Agribank Hoằng Hóa (2019 - 2021):

Hạng tín dụng Năm 2019 (Khách hàng) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Khách hàng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Khách hàng) Tỷ trọng 2021 (%)
AAA 4 3,81% 6 3,56% 14 5,81%
AA 21 20,00% 63 37,72% 85 35,27%
A 70 66,67% 92 55,09% 129 53,53%
BBB - - - - 2 0,83%
BB 4 3,81% - - 1 0,41%
B 1 0,95% 1 0,59% - -
CCC - - - - 1 0,41%
CC - - - - - -
C 4 3,81% - - - -
D 1 0,95% 5 3,04% 9 3,74%
Tổng số 105 100,0% 167 100,0% 241 100,0%
  • Đánh giá và chỉ rõ nguyên nhân hạn chế:
    • Hạn chế: Năng lực phán đoán thực tế của một số cán bộ tín dụng còn hạn chế, có biểu hiện nể nang người quen; hồ sơ khách hàng khai thiếu trung thực làm sai lệch kết quả chấm điểm; kiểm soát hạn mức và danh mục chưa chặt; khó xử lý tài sản bảo đảm bất động sản vướng mắc pháp lý; chưa có bộ phận quản trị rủi ro độc lập (cán bộ tín dụng kiêm nhiệm toàn bộ quy trình nhận diện - thẩm định - theo dõi); nguy cơ rò rỉ dữ liệu thông tin khách hàng.
    • Nguyên nhân chủ quan: Tiêu chí đánh giá thông tin khách hàng chưa hoàn thiện; mô hình quản trị rủi ro phân tán dễ phát sinh rủi ro đạo đức, cán bộ tín dụng chịu áp lực chỉ tiêu kinh doanh nên có xu hướng nới lỏng tiêu chuẩn; thiếu đội ngũ chuyên trách thẩm định rủi ro cho các dự án phức tạp; định giá tài sản bảo đảm còn mang tính chủ quan giữa cán bộ và khách hàng.
    • Nguyên nhân khách quan: Biến động thị trường bất động sản, ảnh hưởng tiêu cực của thiên tai, dịch bệnh Covid-19 và sự thiếu hoàn thiện trong khuôn khổ pháp lý xử lý tài sản bảo đảm.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong các dự án cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa

Dựa trên phân tích môi trường PEST và định hướng chiến lược của hệ thống Agribank, chương này đề xuất 3 nhóm giải pháp và kiến nghị trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp nghiệp vụ quản trị rủi ro:
    • Trong nhận diện rủi ro: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xác minh đa chiều nguồn thông tin khách hàng từ chính quyền địa phương, đối tác kinh doanh và hệ thống thông tin tín dụng.
    • Trong đo lường rủi ro: Cải tiến hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính trong bảng chấm điểm xếp hạng nội bộ, định kỳ cập nhật xác suất vỡ nợ (PD) sát với biến động ngành nghề.
    • Trong kiểm soát rủi ro: Tăng cường giám sát sau giải ngân, kiểm tra chặt chẽ mục đích sử dụng vốn; thiết lập hạn mức tín dụng theo ngành và nhóm khách hàng; tuân thủ nghiêm ngặt tần suất kiểm tra theo từng nhóm nợ (tối thiểu 1 lần/tháng với nợ nhóm 3 trở lên).
    • Trong xử lý rủi ro: Phối hợp kịp thời với khách hàng tái cơ cấu nợ trước khi chuyển nhóm nợ xấu; hoàn thiện hồ sơ pháp lý tài sản bảo đảm ngay từ khâu thẩm định ban đầu để thuận lợi cho việc phát mại; quản lý chặt chẽ các khoản nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng nhằm tối đa hóa tỷ lệ thu hồi ngoại bảng.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ:
    • Tổ chức và nhân sự: Từng bước tách bạch bộ phận quản trị rủi ro độc lập với bộ phận kinh doanh tác nghiệp; tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định dự án đặc thù và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng.
    • Công nghệ và thông tin: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm IPCAS và các mô hình thống kê trong phân tích rủi ro; tăng cường bảo mật hệ thống dữ liệu khách hàng.
    • Chính sách tín dụng: Xây dựng khẩu vị rủi ro rõ ràng cho từng lĩnh vực, kết hợp chặt chẽ với các tổ vay vốn tại địa phương để giám sát trực tiếp người vay.
  • Nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý:
    • Với Agribank Việt Nam: Xem xét hoàn thiện mô hình tổ chức theo hướng quản trị rủi ro tập trung tại cấp chi nhánh; liên tục nâng cấp hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng và sổ tay nghiệp vụ.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro phù hợp thực tiễn nông nghiệp nông thôn; nâng cao chất lượng kho dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia (CIC).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  1. Kiểm soát tốt chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu của Agribank Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa giảm mạnh qua các năm, từ 0,71% (14,721 tỷ đồng năm 2019) xuống 0,24% (5,650 tỷ đồng năm 2020) và chỉ còn 0,22% (5,633 tỷ đồng năm 2021), duy trì thấp hơn nhiều so với thông lệ quốc tế (dưới 3%). Tỷ lệ nợ quá hạn cũng giảm từ 0,76% (2019) xuống còn 0,25% (2021).
  2. Cơ cấu danh mục an toàn: Tỷ trọng khách hàng thuộc nhóm A (AAA, AA, A) theo hệ thống xếp hạng nội bộ chiếm trên 94% tổng số khách hàng được chấm điểm năm 2021 (228/241 khách hàng), phản ánh chất lượng danh mục cho vay đạt mức độ an toàn cao.
  3. Hiệu quả kinh doanh và khả năng dự phòng tăng trưởng: Lợi nhuận khoán tài chính tăng trưởng liên tục từ 5.369 triệu đồng (2019) lên 10.516 triệu đồng (2021), tạo nguồn lực duy trì tỷ lệ bao phủ và trích lập dự phòng rủi ro đạt 18,817 tỷ đồng (chiếm 0,72% tổng dư nợ năm 2021).

Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đã xây dựng đồng bộ 2 nhóm giải pháp lớn gắn liền với thực tiễn chi nhánh:

  • Nhóm giải pháp nghiệp vụ: Khép kín theo chu trình 4 giai đoạn (nhận diện thông tin đa chiều - đo lường bằng bộ chỉ tiêu chuẩn hóa - kiểm soát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân - xử lý tài sản bảo đảm và thu hồi nợ ngoại bảng).
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ & kiến nghị: Tái cấu trúc bộ máy theo hướng tách bạch quản trị rủi ro, nâng cao năng lực nhân sự, tăng cường công nghệ bảo mật và kiến nghị sửa đổi cơ chế phân quyền, hỗ trợ thông tin tín dụng từ Agribank cấp trên và Ngân hàng Nhà nước.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa khung lý luận quản trị rủi ro tín dụng vào bối cảnh một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện với đặc thù tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm 70% và cho vay hộ sản xuất cá nhân chiếm trên 85%.
  • Đánh giá thẳng thắn các tồn tại cốt lõi của mô hình quản trị rủi ro phân tán (nơi cán bộ tín dụng kiêm nhiệm nhiều vai trò), từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn để ban lãnh đạo chi nhánh điều chỉnh quy trình kiểm soát và đào tạo nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh duy nhất (Agribank Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa) với dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2019 - 2021. Khóa luận chưa đi sâu khảo sát các công cụ quản trị rủi ro hiện đại như hợp đồng phái sinh tín dụng hay mô hình bán nợ cho các công ty chuyên doanh (VAMC/DATC) do điều kiện thực tế tại chi nhánh chưa phát sinh các nghiệp vụ này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh trên toàn bộ hệ thống Agribank Bắc Thanh Hóa hoặc giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn; nghiên cứu tác động của quá trình chuyển đổi ngân hàng số và trí tuệ nhân tạo đối với công tác chấm điểm tín dụng tự động trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch Covid-19.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro; cán bộ tín dụng và nhà quản lý tại các chi nhánh tổ chức tín dụng nông thôn.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống bảng biểu phân loại nợ, công thức xác định các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng và quy trình giám sát từng nhóm nợ (Chương 2).
    • Khung tiêu chí chấm điểm tín dụng nội bộ kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo Sổ tay tín dụng Agribank (Chương 2).
    • Quy trình tái thẩm định hồ sơ cho vay vượt thẩm quyền và các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo luật định (Chương 2 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và nhân sự phụ trách công tác quản trị rủi ro tại Agribank Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa như thế nào?

Chi nhánh có cơ cấu gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) và 2 phòng ban: Phòng Kế hoạch kinh doanh (13 nhân sự gồm 1 Trưởng phòng, 3 Phó phòng, 9 cán bộ tín dụng) và Phòng Kế toán - Ngân quỹ (12 nhân sự). Chi nhánh chưa thành lập phòng quản trị rủi ro chuyên trách độc lập; toàn bộ các khâu từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, giám sát đến nhận diện và xử lý rủi ro đều do cán bộ tín dụng thuộc Phòng Kế hoạch kinh doanh kiêm nhiệm thực hiện.

2. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?

Chất lượng tín dụng của chi nhánh được kiểm soát tốt:

  • Nợ quá hạn giảm từ 15,663 tỷ đồng (chiếm 0,76% tổng dư nợ năm 2019) xuống 6,890 tỷ đồng (0,30% năm 2020) và còn 6,388 tỷ đồng (0,25% năm 2021).
  • Nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) giảm từ 14,721 tỷ đồng (chiếm 0,71% tổng dư nợ năm 2019) xuống 5,650 tỷ đồng (0,24% năm 2020) và đạt 5,633 tỷ đồng (0,22% tổng dư nợ năm 2021).

3. Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ tại chi nhánh được phân loại thành bao nhiêu hạng?

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Agribank phân loại khách hàng thành 10 hạng gồm: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C và D. Quá trình chấm điểm được thực hiện định kỳ 6 tháng/lần dựa trên hai nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu tài chính (khả năng sinh lời, thanh khoản, cấu trúc tài chính, hiệu suất hoạt động) và chỉ tiêu phi tài chính (năng lực quản lý, quan hệ tín dụng, rủi ro ngành kinh tế, đặc trưng lĩnh vực kinh doanh).

4. Chi nhánh quy định tần suất và biện pháp kiểm tra đối với các khoản vay thuộc nhóm 3 như thế nào?

Đối với các khoản vay thuộc nhóm 3, cán bộ tín dụng có trách nhiệm: (1) Yêu cầu khách hàng giải trình nguyên nhân chậm trễ nghĩa vụ nợ; (2) Trực tiếp kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng với tần suất tối thiểu 1 lần/tháng; (3) Giám sát chặt chẽ các nguồn thu, khoản phải thu và tài sản bảo đảm; (4) Chuyển hồ sơ sang Bộ phận Xử lý nợ để phối hợp áp dụng các biện pháp thu hồi nợ gốc và lãi.

5. Nguyên nhân chủ quan trọng yếu nào từ phía ngân hàng dẫn đến những hạn chế trong quản trị rủi ro tại chi nhánh?

Nguyên nhân chủ quan trọng yếu là do chi nhánh áp dụng mô hình quản trị rủi ro phân tán, chưa có sự tách bạch giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận quản trị rủi ro. Cán bộ tín dụng vừa chịu áp lực hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ vừa phải thực hiện toàn bộ quy trình nhận diện, thẩm định và giám sát rủi ro, dễ dẫn đến tình trạng quá tải, nể nang người quen hoặc nới lỏng tiêu chuẩn thẩm định. Ngoài ra, việc định giá tài sản bảo đảm còn phụ thuộc nhiều vào nhận định chủ quan của cán bộ qua thương lượng với khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Minh đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và phản ánh bức tranh thực tiễn chi tiết tại Agribank Chi nhánh Hoằng Hóa - Bắc Thanh Hóa giai đoạn 2019 - 2021. Kết quả phân tích cho thấy chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựu trong việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (0,22%), nâng cao tỷ trọng khách hàng hạng A và tăng trưởng lợi nhuận ổn định, dù vẫn còn tồn tại bất cập về mô hình tổ chức phân tán và chất lượng thông tin thẩm định. Các giải pháp nghiệp vụ và hỗ trợ được đề xuất trong khóa luận có tính đồng bộ, bám sát chu trình quản trị rủi ro và đặc thù địa bàn nông nghiệp nông thôn, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị trong việc nâng cao năng lực an toàn tín dụng.