Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về tình hình sản xuất nông nghiệp tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Nông nghiệp (Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản) là một trong những thế mạnh của huyện Tam Đảo, với những đặc điểm đặc thù, được tạo lập bởi các yếu tố thời tiết, khí hậu. Những thế mạnh đó đã được chú trọng khai thác trong những năm gần đây, nhất là từ khi thành lập huyện đến nay (2004). Trong cơ cấu đất đai, đất nông, lâm nghiệp và thủy sản là 19.353,41 ha, chiếm 82,35%; Trong đó đất Lâm nghiệp có diện tích lớn nhất với 14.704,33 ha, chiếm 48,9% diện tích đất tự nhiên và 62,4% diện tích đất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Số lượng người làm việc trong các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của huyện Tam Đảo cũng chiếm tỷ lệ cao; Trong số 34.579 người đang làm việc trên địa bàn huyện thì có tới 52,6% số lao động làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, giá trị sản xuất của nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2010 chiếm 50,80%. Với những thế mạnh và đặc thù riêng, nông, lâm nghiệp và thủy sản của huyện Tam Đảo có sự tăng trưởng khá cao so với nông nghiệp của cả nước cũng như nông nghiệp của các huyện khác trong địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Tính chung trong nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản mức tăng giá trị sản xuất đã đạt tới 11,16%/năm thời kỳ 2004-2010 và 12,55%/năm giai đoạn 2006-2010; Trong đó, ngành nông nghiệp có mức tăng khá cao, bình quân thời kỳ 2006-2010 ngành nông nghiệp có mức tăng tới 12,76%/năm, trong khi đó lâm nghiệp có mức biến động tăng 6,65%/năm, thủy sản tăng 1,74%/năm. Sự tăng trưởng cao của nhóm ngành nông nghiệp đã góp phần quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của huyện.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn. Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản (tỷ đồng) B.Q Chỉ tiêu 06-10 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 (%) Tổng số 121,95 127,36 139,06 146,44 178,03 203,87 230,12 12,55 Nông 116,13 123,47 136,59 142,36 173,59 199,05 225,06 12,76 nghiệp Lâm 4,52 2,87 1,02 3,01 3,33 3,80 3,95 6,65 nghiệp Thủy 1,30 1,02 1,45 1,07 1,1 1,02 1,11 1,74 sản Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. Trong cơ cấu ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng tăng giá trị sản xuất trong chăn nuôi và giảm giá trị sản xuất trong ngành trồng trọt. Năm 2004 trong cơ cấu ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm 72,9%, chăn nuôi chỉ chiếm 27,1%; đến năm 2007 cơ cấu này đã có sự chuyển biến đáng kể, cụ thể ngành trồng trọt giảm xuống còn 57,2%, ngành chăn nuôi tăng gần gấp đôi đạt 42,8% và đến năm 2010 ngành trồng trọt chỉ còn chiếm 34%, chăn nuôi đạt 65,38% và dịch vụ nông nghiệp chiếm 0,62%.
Điều kiện về kinh tế - xã hội tại địa phương 1. Điều kiện kinh tế Trong những năm qua, cùng với sự phát triển mạnh của Tỉnh Vĩnh Phúc, kể từ năm 2004 đến nay, sau 7 năm được thành lập và đi vào hoạt động Tam Đảo đã đạt được những thành tựu rất quan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng. * Tăng trưởng kinh tế: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Tam Đảo là huyện miền núi có nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên, xã hội, nhưng liên tục trong 7 năm được thành lập và đi vào hoạt động (từ 2004 – 2010) kinh tế Tam Đảo luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, giá trị sản xuất tăng bình quân 18,22%/năm, đặc biệt giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn các năm 2006-2010 tăng bình quân 18,53%/năm (mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện 2005 - 2010 là 14 - 16%/năm); Giá trị sản xuất tính theo giá so sánh xuất bình quân đầu người tăng từ 3,6 triệu đồng/người/năm 2004 lên 7,96 triệu đồng/người/năm 2010 và từ 4,7 triệu đồng năm 2004 lên 17,75 triệu đồng năm 2010 tính theo giá thực tế .2: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX trên địa bàn huyện Giá cố định 1994 Giá trị sản xuất (tỷ đồng) BQ BQ Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 06-10 04-10 (%) (%) Tổng 208,69 243,22 280,22 345,69 428,11 481,19 569,25 18,53 18,22 GTSX Nông, 121,95 127,36 139,06 146,44 178,26 203,87 230,12 12,55 11,16 LN, TS CN và 16,21 34,66 55,09 72,93 83,69 90,95 115,50 27,22 38,72 XD Du lịch, 70,53 81,20 86,07 126,32 166,40 186,36 223,63 22,45 21,20 DV Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Tam Đảo Khảo sát số liệu cho thấy, mức tăng tổng giá trị sản xuất các ngành phụ thuộc nhiều vào mức tăng của ngành nông lâm nghiệp, thủy sản và ngành dịch vụ. Sự tăng trưởng nhanh của nhóm ngành này chủ yếu do tác động của sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất và tăng nhanh tỷ trọng của ngành chăn nuôi.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 * Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế dần chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng du lịch - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tuy nhiên đến nay tỷ trọng nông nghiệp vẫn còn cao, hết năm 2010 cơ cấu kinh tế của Tam Đảo là: Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản 50,8%; Thương mại - Dịch vụ - Du lịch 29,16%; Công nghiệp - TTCN - XDCB 20,04%.3: Cơ cấu ngành kinh tế trong địa bàn huyện Đơn vị: Tỷ đồng, % Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng giá trị sản 366,25 428,83 576,49 884,44 1.269,34 xuất Nông, lâm, thủy 197,26 202,638 269,060 463,449 530,798 644,92 sản CN, TTCN, xây 55,31 105,689 143,202 169,034 193,307 259,03 dựng Thương mại, 113,68 120,500 164,231 251,954 289,747 365,39 Dịch vụ Cơ cấu giá trị 100 100 100 100 100 100 sản xuất Nông nghiệp 53,85 47,25 46,67 52,40 52,35 50,80 CN, TTCN, XD 15,10 24,65 24,84 19,11 19,06 20,04 Thương mại, DV 31,05 28,10 28,49 28,49 28,59 29,16 Nguồn: : Chi cục Thống kê huyện Tam Đảo – Tính theo giá hiện hành. Sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính tự cung, tự cấp là chủ yếu, sản xuất hàng hóa trong Nông, lâm nghiệp và thủy sản mới bước đầu phát triển trong những năm gần đây. Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích canh tác thấp, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 các ngành dịch vụ phục vụ nông nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, các lĩnh vực chưa phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có. Trong nội bộ ngành nông nghiệp, giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi tăng nhanh qua các năm, đạt mức 26,09%/năm những năm 2004-2010, trong đó mức tăng các năm 2006-2010 đạt 25,98%.
Đối với ngành trồng trọt mức tăng là 3,13%/năm trong suốt những năm 2004-2010 và 3,45% giai đoạn 2006-2010. Với mức tăng trên cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp đã có sự chuyển biến tiến bộ theo xu hướng tăng nhanh tỷ trọng của ngành chăn nuôi.4: Tình hình phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn huyện. Cây lúa: +Năng suất 42,97 40,00 42,09 34,4 46,9 46,86 48,5 (tạ/ha) + Sản lượng 21. Cây ngô: + Năng suất 35,25 32,87 35,00 36,18 28,90 20,50 24,50 (tạ/ha) + Sản lượng 4.
Sản lượng rau 3. SL đậu tương 103 110 119 107 45 70 90 (tấn) Nguồn: : Chi cục Thống kê huyện Tam Đảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Đối với ngành trồng trọt: Tốc độ tăng trưởng của ngành trồng trọt chủ yếu nhờ sự thâm canh tăng năng suất, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Trong những năm qua, huyện Tam Đảo đã triển khai dự án mở rộng phát triển cây rau su su ở 6 vùng tại một số xã, thị trấn trong huyện với tổng diện tích 257,3ha; diện tích trồng dưa hấu tại xã Đạo Trù 7ha, bí xanh tại xã Yên Dương và xã Minh Quang 7ha. Trong 7 năm diện tích cây rau đậu đã tăng từ 323ha lên 654ha, nhờ đó giá trị thu nhập trên ha đất canh tác được nâng cao.
- Đối với cây lúa là loại cây trồng chiếm tỷ lệ lớn trong ngành trồng trọt tuy diện tích giảm, nhưng do đầu tư thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật nên năng suất đã tăng nhanh đáng kể; từ 42,97 tạ/ha năm 2004 lên 48,5 tạ/ha năm 2010, do đó bình quân lương thực đầu người tăng nên, cuộc sống người dân ngày càng nâng cao. Trong những năm tới chắc chắn rằng diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do nhường đất cho phát triển hạ tầng đô thị, do đó để đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn thì việc chủ động đưa giống mới, cây trồng mới có giá trị kinh tế cao và áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn cần được quan tâm đầu tư. - Đối với ngành chăn nuôi: Tam Đảo có những lợi thế nhất định trong phát triển ngành chăn nuôi do có điều kiện khí hậu đặc thù, gần thị trường tiêu thụ, là huyện trọng điểm phát triển du lịch của tỉnh. Các loài vật nuôi của huyện cũng khá phong phú bao gồm gia súc, gia cầm, cá nước ngọt.
Trong những năm gần đây tổng đàn vật nuôi đều tăng, trong đó đàn lợn và gà, gan vịt tăng mạnh, còn đàn Trâu, bò tăng không đáng kể. - Đối với ngành dịch vụ nông nghiệp. Hoạt động dịch vụ nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp và có xu hướng tăng. Hoạt động về dịch vụ giống và chuyển giao tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp do các Hợp tác xã đảm nhiệm, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 được những yêu cầu của sản xuất.
Hoạt động ứng dụng tiến bộ giống cây trồng, vật nuôi vào sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự phát. Dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV, thuốc thú y. chủ yếu vẫn do tư nhân đảm nhiệm. Trong vài năm gần đây loại hình dịch vụ khâu làm đất phục vụ sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước) được quan tâm đầu tư, phát triển.
Khâu làm đất hiện nay chủ yếu được thay thế bằng máy móc, do đó đã góp phần giải phóng được sức lao động, chủ động được thời vụ và dần chuyển đổi cơ cấu trong chăn nuôi trâu, bò sang chăn nuôi thương phẩm. Khâu dịch vụ làm đất hiện nay chủ yếu vẫn tự phát và do các cá nhân đảm nhiệm. Nhìn chung, các hoạt động dịch vụ trong nông nghiệp phát triển chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất hàng hóa ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng trong giai đoạn tới.