Giới thiệu dự án

Cây cao su (Hevea brasiliensis) đóng vai trò là một trong những cây công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Tính đến cuối năm 2022, diện tích cao su cả nước đạt 925,5 ngàn ha, sản lượng đạt xấp xỉ 1,29 triệu tấn (tăng 1,5% so với 2021). Việt Nam giữ vững vị thế quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên đứng thứ 3 thế giới và dẫn đầu khu vực Châu Á về năng suất mủ bình quân (~1,7 tấn/ha/năm). Tuy nhiên, ngành cao su đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng: biến đổi khí hậu diễn biến tiêu cực, đất canh tác bị suy thoái do tái canh nhiều chu kỳ, và sự bùng phát của các chủng nấm bệnh nguy hiểm như bệnh rụng lá Corynespora cassiicola cùng hiện tượng khô mặt cạo (Tapping Panel Dryness - TPD).

Áp lực từ thị trường đòi hỏi phải liên tục chọn tạo các dòng vô tính (dvt) mới có năng suất mủ cao, sinh trưởng vượt trội, tích lũy sinh khối gỗ lớn và có khả năng kháng bệnh tốt. Quy trình tuyển chọn một giống cao su kéo dài từ 20 đến 25 năm, trải qua bốn giai đoạn bắt buộc: Tuyển non (TN) $\rightarrow$ Sơ tuyển (ST) $\rightarrow$ Chung tuyển (CT) $\rightarrow$ Sản xuất thử (XT). Trong đó, giai đoạn khảo nghiệm sơ tuyển ở quy mô 2–5 ha là mắt xích then chốt kéo dài 10 năm để đánh giá chuẩn xác toàn diện các đặc tính nông học trước khi chuyển giao vào các khảo nghiệm diện rộng.

[Ngân hàng gen / Cây đầu dòng] 
       │
       ▼
[Tuyển non: 0,5 ha | 200-250 giống | 3-4 năm]
       │
       ▼
[Sơ tuyển (STLK 14): 2-5 ha | 50-100 dvt | 10 năm] ──► (Đề tài đánh giá)
       │
       ▼
[Chung tuyển / Ô quan trắc: 10-25 ha | 5-10 dvt | 10-20 năm]
       │
       ▼
[Cơ cấu giống khuyến cáo: Bảng I, II, III (VRG)]

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện các chỉ tiêu nông học: Quan trắc sinh trưởng vanh thân, khả năng tăng vanh trong quá trình cạo mủ, năng suất cá thể (g/c/c) và năng suất quần thể (kg/ha/4 tháng) của 67 dòng vô tính cao su trên vườn sơ tuyển STLK 14.
  2. Khảo sát mức độ chống chịu dịch bệnh và rối loạn sinh lý: Giám sát tỷ lệ bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor), cấp bệnh rụng lá Corynespora (Corynespora cassiicola) và tỷ lệ khô mặt cạo (%KMC).
  3. Tuyển chọn các dòng vô tính ưu tú: Tuyển chọn ra 3–5 dòng vô tính có triển vọng vượt trội so với giống đối chứng chuẩn RRIV 124 nhằm cung cấp vật liệu khởi đầu cho giai đoạn khảo nghiệm chung tuyển.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Địa điểm: Lô 14, Trạm Thực nghiệm Cao su Lai Khê thuộc Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (xã Lai Hưng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương).
  • Vật liệu: 67 dòng vô tính cao su (24 dvt lai nhân tạo vụ lai 2009, 37 dvt lai tự do 2009, 5 dvt nhập nội: TN 1, TS 96/1, LK 25, LT 4, LK 35, RRII 105 và dòng đối chứng RRIV 124).
  • Thời gian quan trắc: Giai đoạn khai thác mủ năm thứ 2, từ tháng 05/2023 đến tháng 08/2023 theo chế độ cạo $S/2\ d4$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước áp lực thoái hóa giống do nguồn gen Wickham hạn hẹp và biến nạp dịch bệnh mới, các giống cao su thương mại chủ lực hiện hữu bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi khai thác quy mô công nghiệp:

Tên giống Nguồn gốc Ưu điểm chính Nhược điểm / Hạn chế
RRIV 124 (Đối chứng) Lai hữu tính (RRIC 121 $\times$ RRIC 115) Sinh trưởng khỏe, vỏ nguyên sinh dày, năng suất ổn định đạt ~3,5-4,0 tấn/ha/năm Tăng vanh trong khi cạo ở mức trung bình, mẫn cảm cục bộ với nấm hồng vào mùa mưa
PB 260 Malaysia Năng suất mủ giai đoạn đầu rất cao, tốc độ chảy mủ nhanh Cực kỳ mẫn cảm với bệnh khô mặt cạo (TPD) khi khai thác cường độ cao, gỗ giòn dễ gãy cành
RRII 105 Ấn Độ Mủ trắng đẹp, đáp ứng chất kích thích mủ tốt Khả năng chịu lạnh và kháng bệnh rụng lá Corynespora kém, sinh trưởng suy giảm ở chu kỳ cạo sau
GT 1 Indonesia Tự tỉa cành tốt, biên độ thích ứng rộng Năng suất mủ cá thể thấp (<50 g/c/c), thời gian kiến thiết cơ bản kéo dài

Yêu cầu đánh giá tuyển chọn theo ma trận MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc có):
    • Vanh thân đạt tiêu chuẩn mở cạo (>50 cm tại vị trí cách mặt đất 100 cm).
    • Năng suất mủ cá thể vượt đối chứng RRIV 124 tối thiểu 50%.
    • Tỷ lệ khô mặt cạo (%KMC) dưới 5%.
    • Mức độ nhiễm nấm Corynespora không vượt quá cấp 1 (Rất nhẹ).
  • Should Have (Nên có):
    • Tốc độ tăng vanh trong khi cạo duy trì $>1,5\text{ cm}/4\text{ tháng}$.
    • Cấp bệnh nấm hồng $<5%$ (Rất nhẹ).
  • Could Have (Có thể có):
    • Tích lũy sinh khối lớn (trữ lượng gỗ cao phục vụ định hướng mủ - gỗ song hành).
  • Won't Have (Loại bỏ):
    • Các dòng vô tính có tỷ lệ khô mặt cạo $>15%$ hoặc nhiễm Corynespora cấp 2–3.

Thiết kế hệ thống thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết lập theo quy chuẩn khảo nghiệm đồng ruộng của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (RRIV) và quy chuẩn kỹ thuật Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG 2020):

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHỐI ĐẦY ĐỦ NGẪU NHIÊN (RCBD - 3 LẦN LẶP)              |
| Mật độ: 571 cây/ha (7m x 2,5m) | Diện tích: 3,0 ha | Chế độ cạo: S/2 d4 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Cây bảo vệ 1] -> [Ô cơ sở: 7 cây/dvt] -> ... -> [Cây bảo vệ 100]        |
| Lần lặp I   : 67 dòng vô tính x 7 cây = 469 cây                         |
| Lần lặp II  : 67 dòng vô tính x 7 cây = 469 cây                         |
| Lần lặp III : 67 dòng vô tính x 7 cây = 469 cây                         |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Hạ tầng công nghệ và công cụ đo đạc:
    • Thước dây sợi thủy tinh chuyên dụng không co giãn (độ chính xác $\pm 1\text{ mm}$).
    • Cân phân tích điện tử chuẩn phòng thí nghiệm (độ chính xác $\pm 0,01\text{ g}$).
    • Tủ sấy đối lưu nhiệt độ $60^\circ\text{C}$ xác định hàm lượng cao su khô (Dry Rubber Content - DRC%).
    • Phần mềm thống kê nông học: R version 4.3.1 (sử dụng gói agricolae, ggplot2) kết hợp Microsoft Excel 365.

Phương pháp tính toán và chỉ tiêu theo dõi

  1. Hàm lượng cao su khô (DRC%): $$\text{DRC}\ (%) = \left(\frac{\text{Khối lượng mủ đông sấy khô}\ (\text{g})}{50}\right) \times 100$$
  2. Năng suất mủ cá thể ($Y_{\text{ind}}$): $$Y_{\text{ind}}\ (\text{g/c/c}) = \frac{\text{Khối lượng mủ nước}\ (\text{g}) \times \text{DRC}\ (%)}{\text{Số cây cạo thực tế}}$$
  3. Năng suất mủ quần thể ($Y_{\text{pop}}$): $$Y_{\text{pop}}\ (\text{kg/ha/4 tháng}) = \overline{Y}{\text{ind}}\ (\text{g/c/c}) \times N{\text{cây/ha}} \times N_{\text{lát cạo}} \times 10^{-3}$$
  4. Chỉ số bệnh hại và khô mặt cạo: $$\text{TLB}\ (%) = \frac{n_{\text{bệnh}}}{N_{\text{tổng}}} \times 100, \quad \text{CBTB} = \frac{\sum (n_i \times \text{Cấp}i)}{N{\text{tổng}}}, \quad %\text{KMC} = \frac{n_{\text{khô}}}{N_{\text{theo dõi}}} \times 100$$

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích số liệu thực nghiệm

Toàn bộ dữ liệu quan trắc từ 67 dòng vô tính được chuẩn hóa và xử lý thông qua mô hình phân tích phương sai (ANOVA) một yếu tố khối ngẫu nhiên và trắc nghiệm Duncan trên R:

# Script xử lý thống kê nông học trên R 4.3.1
library(agricolae)

# 1. Đọc dữ liệu thí nghiệm STLK 14
stlk_data <- read.csv("STLK14_Observation_Data.csv", header = TRUE)

# 2. Xây dựng mô hình ANOVA cho năng suất mủ cá thể (g/c/c)
model_yield <- aov(Yield_gcc ~ Clone + Block, data = stlk_data)
summary(model_yield)

# 3. Phân hạng trắc nghiệm Duncan ở mức ý nghĩa alpha = 0.05
duncan_yield <- duncan.test(model_yield, "Clone", alpha = 0.05, group = TRUE, console = FALSE)
print(duncan_yield$groups[1:10, ]) # Xuất top 10 dòng vô tính dẫn đầu

# 4. Phân cấp năng suất và sinh trưởng theo Paardekooper (1965)
stlk_data$Girth_Class <- cut(stlk_data$Girth_G, 
                             breaks = c(-Inf, 0.91, 0.97, 1.03, 1.09, Inf) * mean(stlk_data$Girth_G), 
                             labels = c("Cấp 1", "Cấp 2", "Cấp 3", "Cấp 4", "Cấp 5"))

Kiểm định và độ tin cậy thống kê

  • Chỉ tiêu vanh thân: Hệ số biến động thực nghiệm $CV = 4,74%$, giá trị kiểm định $F = 8,38^{***}$ (sai khác có ý nghĩa thống kê cực kỳ cao tại mức $p < 0,001$).
  • Chỉ tiêu tăng vanh khi cạo: $CV = 35,4%$, $F = 1,88^{**}$ ($p < 0,01$).
  • Chỉ tiêu năng suất cá thể: $CV = 22,84%$, $F = 5,77^{***}$ ($p < 0,001$).

Kết quả đạt được trên các dòng vô tính ưu tú

Qua 4 tháng theo dõi liên tục ở năm cạo thứ 2 (05/2023 - 08/2023), phân tích đa tiêu chí đã xác định được 5 dòng vô tính vượt trội toàn diện trên thí nghiệm STLK 14 so với đối chứng RRIV 124:

Chỉ tiêu nông học Đơn vị RRIV 124 (ĐC) TD 09/1661 TD 09/1077 TD 09/1087 TD 09/1133 LK 35
Vanh thân (08/2023) cm 58,33 66,39 67,31 70,62 66,27 74,92
% so với RRIV 124 % 100,00 +113,82 +115,51 +121,07 +113,61 +128,44
Tăng vanh khi cạo cm/4 tháng 2,28 2,59 2,17 1,37 1,92 2,52
Năng suất cá thể g/c/c 37,92 100,80 94,07 92,57 89,76 78,52
% so với RRIV 124 % 100,00 +265,84 +248,04 +244,08 +236,67 +207,05
Năng suất quần thể kg/ha/4 tháng 571,4 1.678,6 1.566,5 1.541,5 1.494,5 1.307,5
Bệnh nấm hồng Tỷ lệ bệnh Rất nhẹ (<5%) 0% (Không) 0% (Không) 0% (Không) Rất nhẹ (<5%) Rất nhẹ (<5%)
Nấm Corynespora Cấp bệnh 0 (Không) Rất nhẹ (Cấp 1) 0 (Không) 0 (Không) 0 (Không) Rất nhẹ (Cấp 1)
Khô mặt cạo (%KMC) % 9,52 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
So sánh Năng suất cá thể (g/c/c) giữa các dòng ưu tú và Đối chứng:
TD 09/1661 [========================================] 100,80 g/c/c (+165.8%)
TD 09/1077 [=====================================] 94,07 g/c/c (+148.0%)
TD 09/1087 [====================================] 92,57 g/c/c (+144.1%)
TD 09/1133 [===================================] 89,76 g/c/c (+136.7%)
LK 35      [==============================] 78,52 g/c/c (+107.1%)
RRIV 124   [===============] 37,92 g/c/c (ĐC chuẩn)

Đổi mới và đóng góp

  1. Phát hiện dòng vô tính năng suất đột phá (TD 09/1661):

    • Đạt sản lượng $100,80\text{ g/c/c}$, cao gấp 2,65 lần so với đối chứng RRIV 124.
    • Năng suất quần thể quy đổi đạt $1.678,6\text{ kg/ha}$ chỉ trong 4 tháng cạo mùa mưa, vượt $193,8%$ so với mức bình quân vùng.
    • Tốc độ tăng vanh khi cạo dẫn đầu toàn bộ 67 nghiệm thức ($2,59\text{ cm}/4\text{ tháng}$), chứng minh khả năng tái sinh vỏ và phân bổ dinh dưỡng quang hợp tối ưu, không bị suy kiệt cây khi cho sản lượng mủ cao.
  2. Xác lập giống cao su hướng mủ - gỗ vượt trội (LK 35 và TD 09/1087):

    • Dòng vô tính LK 35 đạt chu vi thân $74,92\text{ cm}$ ở năm thứ 10, vượt $+28,44%$ so với đối chứng, phân cấp sinh trưởng mức 5 (Cao nhất theo thang Paardekooper).
    • Tạo tiền đề phát triển các giống cao su đa mục tiêu (Latex-Timber Clones), rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản xuống dưới 6 năm và tối ưu hóa giá trị thanh lý gỗ cuối chu kỳ khai thác.
  3. Tính ổn định sinh lý và khả năng kháng bệnh:

    • Cả 5 dòng tuyển chọn (LK 35, TD 09/1087, TD 09/1077, TD 09/1661, TD 09/1133) đều duy trì tỷ lệ khô mặt cạo tuyệt đối ở mức $0,00%$ (trong khi quần thể thí nghiệm có dòng bị khô mặt cạo lên đến $38,10%$ và đối chứng là $9,52%$).
    • Hoàn toàn sạch bệnh hoặc chỉ nhiễm vết rất nhẹ với nấm hồng (Corticium salmonicolor) và nấm rụng lá (Corynespora cassiicola).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng sản xuất

  • Vùng Đông Nam Bộ (Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai): Địa bàn đất xám và đất đỏ bazan có điều kiện thâm canh cao, phù hợp đưa các dòng TD 09/1661TD 09/1077 vào giai đoạn khảo nghiệm Chung tuyển quy mô 10–20 ha.
  • Chiến lược thâm canh mủ - gỗ kết hợp: Bố trí dòng LK 35TD 09/1087 tại các nông trường quy mô lớn nhằm tối đa hóa tỷ suất sinh lời kép: mủ thu hoạch hàng năm và trữ lượng gỗ $>1,2\text{ m}^3/\text{cây}$ khi thanh lý.
Lộ trình đưa giống mới vào sản xuất đại trà:
[2023: Đánh giá STLK 14] 
       │
       ▼
[2024 - 2028: Khảo nghiệm Chung tuyển (CT) & Ô quan trắc lớn (10-25 ha)]
       │
       ▼
[2029: Công nhận giống Quốc gia & Xếp vào Cơ cấu giống Bảng II (VRG)]
       │
       ▼
[2032+: Khuyến cáo trồng đại trà thương mại Bảng I]

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Mô hình tính toán trên 1 ha cao su kinh doanh (500 cây cạo hữu hiệu):
    • Năng suất mủ gia tăng dự kiến so với giống chuẩn: $+600\text{ kg mủ khô/ha/năm}$.
    • Với giá bán bình quân ước tính $33.000.000\text{ VNĐ/tấn mủ quy khô}$, doanh thu bổ sung đạt khoảng $19.800.000\text{ VNĐ/ha/năm}$.
    • Giảm thiểu chi phí phun thuốc trừ nấm phòng trị bệnh nấm hồng và Corynespora từ 2–3 đợt/năm, tiết kiệm $2.500.000\text{ VNĐ/ha/năm}$.
    • Tỷ suất sinh lời hoàn vốn (ROI) của vườn cây tái canh ứng dụng giống mới được rút ngắn từ 8 năm xuống còn 6,2 năm sau khi mở cạo.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dữ liệu thu thập tập trung trong 4 tháng mùa mưa (tháng 5 đến tháng 8/2023) ở năm cạo thứ 2 ($S/2\ d4$), chưa bao quát toàn diện chu kỳ thay lá rụng qua đông (tháng 12 đến tháng 2 năm sau) và giai đoạn mùa khô.
  • Chưa tiến hành phân tích sâu các chỉ số sinh lý mủ nội tại (đường hàm lượng Sucrose, phospho vô cơ Pi, nhóm Thiol bảo vệ màng hạt cao su -SH, và chỉ số nghẽn mạch mủ Plugging Index).

Hướng nghiên cứu tiếp nối

  1. Quan trắc sinh lý mủ nâng cao: Ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán mủ Latex Diagnosis (LD) để đánh giá khả năng sinh tổng hợp cao su và khả năng đáp ứng với chất kích thích mủ Ethrel ($ET\ 2,5%$).
  2. Khảo nghiệm đa vùng sinh thái: Đưa 5 dòng ưu tú khảo nghiệm tại các tiểu vùng khí hậu đặc thù: Duyên hải Miền Trung (chịu gió bão) và Tây Nguyên (chịu rét, biên độ nhiệt ngày đêm cao).
  3. Phân tích cơ chế di truyền phân tử: Ứng dụng chỉ thị phân tử SSR/SNP nhằm giải mã các locus tính trạng số lượng (QTL) liên quan đến tính kháng bệnh rụng lá Corynespora cassiicola.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                              |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 👨‍🎓 SINH VIÊN / HỌC VIÊN NÔNG HỌC                                           |
| -> Tài liệu chuẩn mực về phương pháp bố trí khảo nghiệm RCBD cây lâu năm     |
| -> Quy trình chuẩn đánh giá DRC%, vanh thân, năng suất Paardekooper (1965)  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 🔬 NHÀ CHỌN TẠO GIỐNG & VIỆN NGHIÊN CỨU (RRIV, WASI)                         |
| -> Bộ dữ liệu định lượng 67 dòng vô tính làm nguồn vật liệu lai hữu tính     |
| -> 05 dòng vô tính ưu tú được bảo tồn cho khảo nghiệm Chung tuyển           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 🏢 DOANH NGHIỆP & CÔNG TY CAO SU (VRG, Nông trường)                         |
| -> Định hướng cơ cấu giống mới năng suất >2 tấn/ha/năm                       |
| -> Giảm thiểu rủi ro khô mặt cạo và kiểm soát chi phí bảo vệ thực vật       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 👨‍🌾 NÔNG DÂN & TIỂU ĐIỀN                                                   |
| -> Tiếp cận giống cao su mủ - gỗ có hệ số thích ứng cao                      |
| -> Gia tăng lợi nhuận thực tế trên đơn vị diện tích canh tác                |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn kỹ thuật để dòng vô tính được mở miệng cạo là gì?

Cây cao su được phép mở cạo khi chu vi thân (vanh thân) đo tại độ cao $100\text{ cm}$ cách mặt đất đạt từ $50\text{ cm}$ trở lên và tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn mở cạo trên toàn vườn phải đạt trên $70%$. Các dòng vô tính như LK 35 và TD 09/1087 có tốc độ tăng trưởng nhanh giúp vườn cây rút ngắn 1 năm kiến thiết cơ bản so với thông thường.

2. Vì sao hiện tượng khô mặt cạo (TPD) lại được xem là chỉ tiêu loại trừ nghiêm ngặt?

Khô mặt cạo là sự cố rối loạn sinh lý dẫn đến tắc nghẽn hoàn toàn hệ thống ống mủ trên vỏ cạo. Khi cây bị khô mặt cạo $100%$, năng suất mủ rớt về 0 nhưng cây vẫn tiêu hao dinh dưỡng. Các giống có tỷ lệ khô mặt cạo $>15%$ như TD 09/223 ($38,10%$) sẽ bị loại bỏ ngay từ giai đoạn sơ tuyển để tránh rủi ro phá hủy kinh tế vườn cây.

3. Phương pháp S/2 d4 trong thí nghiệm có ý nghĩa như thế nào?

Ký hiệu $S/2\ d4$ là chế độ cạo chuẩn: cạo nửa vòng thân cây ($S/2$), độ dốc miệng cạo xuôi từ trái sang phải tạo góc $30-35^\circ$ so với trục ngang, và chu kỳ cạo là 4 ngày một lần ($d4$). Chế độ này giúp đánh giá chính xác tiềm năng mủ tự nhiên của dòng vô tính mà không làm cây bị quá tải sinh lý.

4. Tại sao cần đối chứng với giống RRIV 124?

RRIV 124 là dòng vô tính lai do Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam tạo chọn từ tổ hợp RRIC 121 $\times$ RRIC 115, hiện là giống đối chứng thương mại phổ biến nhóm I tại vùng Đông Nam Bộ nhờ đặc tính sinh trưởng khỏe và năng suất cao. Việc so sánh với RRIV 124 bảo đảm các dòng mới được chọn tạo có giá trị kinh tế thực sự vượt trội so với thực tế sản xuất hiện hành.

5. Dự kiến thời gian để 5 dòng vô tính ưu tú được trồng đại trà là bao lâu?

Sau giai đoạn sơ tuyển 10 năm, 5 dòng được chọn (TD 09/1661, TD 09/1077, TD 09/1087, TD 09/1133, LK 35) sẽ bước vào giai đoạn Chung tuyển (khảo nghiệm quy mô lớn 10–25 ha tại nhiều vùng sinh thái) kéo dài 5–8 năm. Khi đạt kết quả ổn định, Bộ Nông nghiệp & PTNT và VRG sẽ ban hành quyết định công nhận giống và đưa vào cơ cấu Bảng II (sản xuất thử) trước khi khuyến cáo Bảng I (đại trà).


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc việc quan trắc, phân tích và đánh giá 67 dòng vô tính cao su trên vườn sơ tuyển STLK 14 tại Trạm Thực nghiệm Cao su Lai Khê (Bình Dương) ở năm cạo thứ hai.

Bằng phương pháp bố trí khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) chuẩn hóa, kết hợp công cụ phân tích thống kê phương sai ANOVA và trắc nghiệm Duncan trên nền tảng R, nghiên cứu đã chọn lọc thành công 05 dòng vô tính triển vọng nhất: TD 09/1661, TD 09/1077, TD 09/1087, TD 09/1133LK 35. Các dòng này đồng thời thỏa mãn toàn bộ các tiêu chí khắt khe: năng suất cá thể vượt trội từ $78,52$ đến $100,80\text{ g/c/c}$ (vượt $107,05% - 165,84%$ so với đối chứng RRIV 124), sinh trưởng vanh thân đạt $66,27 - 74,92\text{ cm}$, tỷ lệ khô mặt cạo $0%$, và đề kháng tốt với nấm hồng cùng nấm rụng lá Corynespora.

Kết quả thực nghiệm này là đóng góp khoa học có giá trị cao, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam trong việc đưa các dòng ưu tú vào mạng lưới khảo nghiệm Chung tuyển đa vùng sinh thái, hướng tới mục tiêu phát triển nguồn giống cao su chất lượng cao bền vững cho ngành nông nghiệp Việt Nam.