Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành cao su thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với diện tích đạt 925,5 ngàn ha và sản lượng ước đạt 1,29 triệu tấn vào cuối năm 2022. Việt Nam hiện giữ vị trí thứ ba thế giới về sản lượng cao su thiên nhiên (sau Thái Lan và Indonesia) và dẫn đầu khu vực Châu Á về năng suất vườn cây (bình quân đạt 1,7 tấn/ha/năm). Tuy nhiên, ngành đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do giá mủ thế giới giảm mạnh, tốc độ tăng trưởng tiêu thụ chậm, diện tích đất có điều kiện thổ nhưỡng thuận lợi bị thu hẹp, diện tích cao su tái canh nhiều chu kỳ gia tăng và sự phát sinh của các loại bệnh hại mới nguy hiểm như rụng lá Corynespora hay bệnh đốm tròn.

Để duy trì hiệu quả kinh tế và thích ứng với biến đổi khí hậu, công tác chọn tạo giống cao su năng suất cao, sinh trưởng khỏe, chống chịu bệnh tốt phải được thực hiện liên tục. Chu kỳ tạo tuyển một giống cao su kéo dài trên 20 năm, trải qua hệ thống bốn giai đoạn khảo nghiệm nghiêm ngặt: Tuyển non (TN) $\rightarrow$ Sơ tuyển (ST) $\rightarrow$ Chung tuyển (CT) $\rightarrow$ Sản xuất thử (XT). Trong đó, giai đoạn sơ tuyển là bước khảo nghiệm thực địa bắt buộc ở giai đoạn cây trưởng thành (thời gian theo dõi trên 10 năm) nhằm đánh giá toàn diện các tính trạng nông học như sinh trưởng vanh thân, khả năng tăng vanh trong khi cạo, sản lượng mủ, tỷ lệ khô mặt cạo và tính kháng bệnh hại trước khi đưa vào khảo nghiệm quy mô lớn.

Năm 2014, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (RRIV) đã thiết lập thí nghiệm sơ tuyển Lai Khê 2014 (STLK 14) tại tỉnh Bình Dương nhằm đánh giá tập đoàn 67 dòng vô tính cao su mới. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Nông học của tác giả Lê Thị Thắm với đề tài "Bước đầu tuyển chọn các dòng vô tính cao su trên thí nghiệm sơ tuyển trồng năm 2014 tại Lai Khê tỉnh Bình Dương" được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Lọt và KS. Trần Bình An.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Bước đầu tuyển chọn được các dòng vô tính cao su có triển vọng ở quy mô sơ tuyển để phục vụ cho các bước khảo nghiệm và chọn lọc tiếp theo.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp số liệu và quan trắc các chỉ tiêu sinh trưởng nông học (vanh thân, tăng vanh khi cạo).
    2. Đánh giá năng suất mủ cá thể (g/cây/lần cạo) và năng suất mủ quần thể (kg/ha/4 tháng).
    3. Điều tra, đánh giá tỷ lệ và mức độ nhiễm các bệnh hại chính gồm bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor), bệnh rụng lá Corynespora (Corynespora cassiicola) và hiện tượng khô mặt cạo.
    4. Phân tích thống kê, so sánh với giống đối chứng chuẩn RRIV 124 và gạn lọc các dòng vô tính ưu tú nhất.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: 67 dòng vô tính cao su (Hevea brasiliensis), gồm 24 dòng vô tính lai nhân tạo vụ lai năm 2009 (ký hiệu LH 09/...), 37 dòng vô tính lai tự do vụ lai năm 2009 (ký hiệu TD 09/...), 5 dòng vô tính nhập nội (TN 1, TS 96/1, LK 25, LT 4, LK 35, RRII 105) và dòng vô tính đối chứng RRIV 124.
    • Không gian nghiên cứu: Lô 14, Trạm thực nghiệm Cao su Lai Khê thuộc Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, xã Lai Hưng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
    • Thời gian nghiên cứu: Thu thập và quan trắc số liệu thực nghiệm trong 4 tháng (từ tháng 05/2023 đến tháng 08/2023) ở năm thu hoạch mủ thứ hai của vườn cây (năm trồng thứ 10).

Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở sinh học thực vật và di truyền chọn giống cây cao su (Hevea brasiliensis thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae), quy trình cải tiến giống cao su Việt Nam cùng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) và Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam ban hành:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn đánh giá:

    • Đặc điểm thực vật và sinh thái: Giải phẫu vỏ cây gồm 3 lớp (mộc thiêm, trung bì, nội bì chứa mạch mủ nghiêng góc 5° từ phải sang trái tính từ dưới lên); các yêu cầu sinh thái về nhiệt độ (thích hợp 25–30°C), lượng mưa (1.500–2.000 mm/năm), giờ nắng (1.600–2.000 giờ/năm), độ ẩm (>75%) và đất đai (pH 4,5–5,5, tầng canh tác sâu 2 m).
    • Đặc tính giống đối chứng RRIV 124: Giống lai từ tổ hợp RRIC 121 $\times$ RRIC 115 (nguồn bố mẹ nhập từ Sri Lanka), sinh trưởng khỏe, vỏ nguyên sinh khá dày, vỏ tái sinh phục hồi nhanh, ít nhiễm bệnh hại và có tiềm năng năng suất mủ cao (đạt gần 4 tấn/ha/năm khi có chất kích thích).
    • Thang phân cấp sinh trưởng và sản lượng Paardekooper (1965): Phân loại 5 cấp dựa trên tỷ lệ % so với trung bình toàn thí nghiệm: Cấp 1 (Kém: vanh <91%, sản lượng <60%), Cấp 2 (Dưới trung bình: vanh 91–97%, sản lượng 60–85%), Cấp 3 (Trung bình: vanh 97–103%, sản lượng 85–115%), Cấp 4 (Khá: vanh 103–109%, sản lượng 115–135%), Cấp 5 (Tốt: vanh >109%, sản lượng >135%).
    • Quy chuẩn điều tra bệnh hại và khô mặt cạo (VRG, 2020): Thang phân cấp 0–5 và phân hạng mức độ nhiễm (Không bệnh, Rất nhẹ, Nhẹ, Trung bình, Nặng, Rất nặng) đối với nấm hồng và Corynespora; công thức xác định tỷ lệ khô mặt cạo toàn phần (%KMC).
  • Phương pháp bố trí và quan trắc thực nghiệm:

    • Bố trí thí nghiệm: Thiết kế theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 67 dòng vô tính, 3 lần lặp lại, dung lượng 7 cây/ô cơ sở. Mật độ trồng 571 cây/ha (hàng cách hàng 7 m, cây cách cây 2,5 m) trên tổng diện tích 3 ha; ngày trồng 28/7/2014; mở cạo tháng 04/2021 với chế độ cạo S/2 d4 (cạo ngửa nửa vòng thân, chu kỳ 4 ngày cạo 1 lần).
    • Chỉ tiêu sinh trưởng: Đo chu vi vanh thân bằng thước dây không dãn ở độ cao 100 cm cách mặt đất vào tháng 5/2023 và tháng 8/2023; tính mức tăng vanh khi cạo qua hiệu số đo giữa hai thời điểm (cm/4 tháng).
    • Chỉ tiêu năng suất mủ: Quan trắc định kỳ 1 tháng/lần vào ngày cạo cố định, thu gom mủ nước toàn ô cơ sở lúc 11 giờ trưa. Lấy mẫu 50 g mủ nước cho vào chén nhựa, đánh đông bằng dung dịch axit acetic 3% trong 30 phút, cán mỏng, rửa sạch, phơi mát 10 ngày và sấy khô ở 60°C đến khối lượng không đổi để tính hàm lượng cao su khô (DRC%). Tính năng suất cá thể ($g/cây/lần\ cạo = \frac{Khối\ lượng\ mủ\ nước \times DRC%}{Số\ cây\ cạo}$) và năng suất quần thể ($kg/ha/4\ tháng = Năng\ suất\ cá\ thể\ trung\ bình \times Số\ cây\ cạo/ha \times Tổng\ số\ lát\ cạo \times 10^{-3}$).
    • Chỉ tiêu bệnh hại: Điều tra toàn diện 2 đợt (ngày 14/07/2023 và 15/08/2023) trên từng cây để tính Tỷ lệ bệnh (TLB%) và Cấp bệnh trung bình (CBTB); kiểm tra khô mặt cạo toàn phần vào tháng 8/2023 theo vết cạo thực tế.
  • Nguồn dữ liệu và phương pháp xử lý thống kê: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp tại Trạm thực nghiệm Cao su Lai Khê. Số liệu được tổng hợp, xử lý trên Microsoft Excel; thực hiện phân tích phương sai (ANOVA) và trắc nghiệm so sánh phân hạng trung bình Duncan ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ bằng phần mềm thống kê R phiên bản 4.3.1.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các nghiên cứu trong nước và quốc tế về cây cao su và công tác chọn tạo giống:

  • Trình bày lịch sử phát triển cây cao su từ nguồn hạt do Wickham thu thập tại Brazil, phát hiện của Cramer (1910) về quy luật 30% số cây đóng góp 70% sản lượng làm nền tảng cho việc chọn lọc cây đầu dòng, và kỹ thuật nhân giống vô tính ghép mầm ngủ do Van Helten phát minh năm 1917.
  • Phân tích vấn đề xói mòn di truyền và cận huyết trong các chương trình lai tạo hiện đại do nguồn gen ban đầu hạn hẹp, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lai tạo mở rộng quỹ gen hoang dại Amazon kết hợp chỉ thị phân tử.
  • Hệ thống hóa quy trình 4 giai đoạn chọn tạo giống cao su tại Việt Nam (Tuyển non: 0,5 ha, 200–250 giống, 3–4 năm; Sơ tuyển: 2–5 ha, 50–100 dòng, 10 năm; Chung tuyển/Sản xuất thử: 10–25 ha, 5–10 dòng, 10–20 năm).
  • Tổng quan các kết quả khảo nghiệm sơ tuyển tiêu biểu tại Việt Nam giai đoạn 2009–2016 (Nguyễn Thị Thúy An, 2009; Nguyễn Đức Trung, 2013; Nguyễn Thị Trúc Mai, 2015; Ngô Thị Thúy Vân, 2015; Ngô Thị Minh Khuê, 2016).

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết vật liệu, điều kiện tiểu khí hậu và phương pháp thực nghiệm:

  • Ghi nhận điều kiện thời tiết tại Bình Dương từ tháng 5 đến tháng 8/2023: nhiệt độ trung bình dao động 27,3–30,1°C, tổng số giờ nắng 159–230 giờ, độ ẩm không khí 78–85%, lượng mưa 124–604 mm (mưa tập trung nhiều từ tháng 6 đến tháng 8 tạo áp lực phát sinh nấm bệnh).
  • Cung cấp danh mục chi tiết 67 dòng vô tính khảo nghiệm (gồm các dòng lai hữu tính LH 09/..., lai tự do TD 09/..., dòng nhập nội TN 1, TS 96/1, LK 25, LT 4, LK 35, RRII 105 và đối chứng RRIV 124).
  • Thiết lập sơ đồ lô thí nghiệm RCBD tại Lô 14 Trạm Lai Khê; chuẩn hóa quy trình phân tích DRC%, công thức tính toán năng suất cá thể, năng suất quần thể, thang phân cấp Paardekooper và quy trình điều tra bệnh hại theo hướng dẫn của VRG.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả quan trắc và thảo luận chuyên sâu qua 5 nội dung chính:

  • Sinh trưởng vanh thân và mức tăng vanh khi cạo: Vanh thân trung bình toàn thí nghiệm đạt 59,97 cm. 25 dòng vô tính đạt cấp sinh trưởng tốt và khá (cấp 4–5, chiếm 37,31%). Dòng LK 35 đạt vanh thân lớn nhất (74,92 cm, bằng 128,44% so với đối chứng), kế tiếp là TD 09/1087 (70,62 cm), LH 09/165 (68,84 cm), TD 09/1077 (67,31 cm), LH 09/79 (66,59 cm), TD 09/1661 (66,39 cm), TD 09/1133 (66,27 cm). Tốc độ tăng vanh trong 4 tháng cạo bình quân đạt 1,52 cm/4 tháng; chỉ có 2 dòng có mức tăng vanh vượt giống đối chứng RRIV 124 (2,28 cm/4 tháng) là TD 09/1661 (2,59 cm/4 tháng) và LK 35 (2,52 cm/4 tháng).
  • Năng suất mủ cá thể và quần thể: Năng suất cá thể trung bình đạt 57,04 g/cây/lần cạo. Có 10 dòng đạt cấp 5 (vượt đối chứng từ 103,45% đến 165,84%), dẫn đầu là TD 09/1661 (100,80 g/c/c), TD 09/702 (95,79 g/c/c), TD 09/1077 (94,07 g/c/c), LH 09/145 (93,97 g/c/c), TD 09/1087 (92,57 g/c/c), LH 09/7 (92,16 g/c/c), TD 09/1133 (89,76 g/c/c), LH 09/58 (81,23 g/c/c), LK 35 (78,52 g/c/c) và LH 09/42 (77,16 g/c/c). Năng suất quần thể trung bình đạt 890,3 kg/ha/4 tháng; có 5 dòng đạt trên 1,5 tấn/ha/4 tháng gồm TD 09/1661 (1.678,6 kg/ha/4 tháng), TD 09/702 (1.595,2 kg/ha/4 tháng), TD 09/1077 (1.566,3 kg/ha/4 tháng), TD 09/1087 (1.541,4 kg/ha/4 tháng) và LH 09/7 (1.534,8 kg/ha/4 tháng).
  • Đánh giá bệnh hại và hiện tượng khô mặt cạo:
    • Bệnh nấm hồng: 61 dòng vô tính hoàn toàn không nhiễm bệnh (chiếm 91,0%); 5 dòng nhiễm rất nhẹ (<5% TLB) gồm RRIV 124, TD 09/1133, LK 35, TD 09/1694, TD 09/2153; duy nhất 1 dòng nhiễm nhẹ là TD 09/1534 (chiếm 1,5%).
    • Bệnh Corynespora: 33 dòng không nhiễm bệnh (chiếm 49,25%); 33 dòng nhiễm rất nhẹ (chiếm 49,25%); chỉ có dòng LH 09/79 nhiễm ở mức nhẹ (chiếm 1,5%).
    • Khô mặt cạo: 25 dòng hoàn toàn không bị khô mặt cạo (0,0%, chiếm 37,3%), trong đó bao gồm tất cả các dòng có năng suất cao hàng đầu; 41 dòng có tỷ lệ khô mặt cạo từ 4,76% đến 23,81% (đối chứng RRIV 124 bị khô 9,52%); dòng TD 09/223 có tỷ lệ khô cao nhất (38,10%).
  • Đánh giá tổng hợp và gạn lọc giống: Kết hợp đồng thời các chỉ tiêu sinh trưởng, sản lượng mủ, tính kháng bệnh và tỷ lệ khô mặt cạo, đề tài đã tuyển chọn được 5 dòng vô tính ưu tú nhất: LK 35, TD 09/1087, TD 09/1077, TD 09/1661 và TD 09/1133.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã gạn lọc được 5 dòng vô tính cao su có triển vọng vượt trội trong tổng số 67 dòng khảo nghiệm tại thí nghiệm STLK 14. Các đặc tính nông học chính của 5 dòng này khi so sánh trực tiếp với giống đối chứng RRIV 124 được tổng hợp trong bảng sau:

Chỉ tiêu nông học RRIV 124 (Đối chứng) LK 35 TD 09/1087 TD 09/1077 TD 09/1661 TD 09/1133
Vanh thân T8/2023 (cm) 58,33 74,92 70,62 67,31 66,39 66,27
% so với đối chứng 100,00% 128,44% 121,07% 115,51% 113,82% 113,61%
Phân cấp sinh trưởng Cấp 3 Cấp 5 Cấp 5 Cấp 5 Cấp 5 Cấp 5
Tăng vanh khi cạo (cm/4 tháng) 2,28 2,52 1,37 2,17 2,59 1,92
Phân cấp tăng vanh Cấp 5 Cấp 5 Cấp 1 Cấp 5 Cấp 5 Cấp 5
Năng suất cá thể (g/cây/lần cạo) 37,92 78,52 92,57 94,07 100,80 89,76
% so với đối chứng 100,00% 207,05% 244,08% 248,04% 265,84% 236,67%
Phân cấp sản lượng Cấp 3 Cấp 5 Cấp 5 Cấp 5 Cấp 5 Cấp 5
Năng suất quần thể (kg/ha/4 tháng) 571,3 1.307,5 1.541,4 1.566,3 1.678,6 1.494,5
Mức độ nhiễm bệnh nấm hồng Rất nhẹ Rất nhẹ Không bệnh Không bệnh Không bệnh Rất nhẹ
Mức độ nhiễm bệnh Corynespora Không bệnh Rất nhẹ Không bệnh Không bệnh Rất nhẹ Không bệnh
Tỷ lệ khô mặt cạo (%) 9,52% 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 0,00%
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất của tác giả:

    • Tiếp tục quan trắc, theo dõi bổ sung các chỉ tiêu sinh lý mủ chuyên sâu (chẩn đoán mủ) nhằm có thêm cơ sở dữ liệu đánh giá đầy đủ và chuẩn xác các đặc tính sinh hóa nội tại của các dòng triển vọng.
    • Sử dụng 5 dòng vô tính ưu tú được gạn lọc (LK 35, TD 09/1087, TD 09/1077, TD 09/1661, TD 09/1133) làm vật liệu chuyển tiếp để thiết lập các vườn thí nghiệm khảo nghiệm ở các giai đoạn tiếp theo (Chung tuyển hoặc Khảo nghiệm sản xuất thử).
  • Đóng góp khoa học so với các nghiên cứu trước:

    • Cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về phản ứng nông học ở năm cạo mủ thứ hai (năm trồng thứ 10) của tập đoàn 67 dòng vô tính cao su thuộc vụ lai 2009 tại vùng sinh thái đất xám Lai Khê, Bình Dương.
    • Kiểm chứng và tái khẳng định ưu thế sinh trưởng vượt trội của dòng LK 35 và TD 09/1087 (phù hợp với các công bố trước đó của Trần Thanh và cs., 2022 ở giai đoạn 8 năm tuổi tại vườn STLK 14 và STAL 14 Đồng Nai).
    • Phát hiện tiềm năng sản lượng mủ vượt trội của dòng TD 09/1661 (đạt trên 100 g/c/c, vượt 165,84% so với giống đối chứng) kết hợp khả năng kháng bệnh nấm hồng, Corynespora tốt và hoàn toàn không bị khô mặt cạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp, dữ liệu thực nghiệm chỉ mới phản ánh diễn biến nông học trong khoảng thời gian ngắn 4 tháng (từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2023) ở năm cạo mủ thứ hai.
    • Đề tài chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu sinh lý chẩn đoán mủ chuyên sâu (như hàm lượng đường sucrose, hàm lượng lân vô cơ Pi, hàm lượng nhóm thiol R-SH, chỉ số bão dưỡng) do điều kiện kỹ thuật và thời gian hạn chế.
    • Kết quả khảo nghiệm chỉ mới ghi nhận trên một điểm sinh thái duy nhất (vùng đất xám Trạm thực nghiệm Lai Khê, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Tiếp tục quan trắc liên tục các chỉ tiêu sản lượng mủ và tăng trưởng vanh thân trong các năm cạo tiếp theo để theo dõi độ ổn định năng suất qua các mùa vụ khai thác.
    • Phân tích toàn diện các chỉ tiêu sinh lý mủ nhằm đánh giá ngưỡng chịu đựng cường độ cạo và phản ứng với chất kích thích mủ (Ethrel).
    • Nhân rộng và bố trí các dòng triển vọng (LK 35, TD 09/1087, TD 09/1077, TD 09/1661, TD 09/1133) vào các thí nghiệm chung tuyển đa điểm trên các vùng sinh thái khác nhau (Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn chuyên sâu:

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Công nghệ sinh học nông nghiệp và Lâm nghiệp phục vụ học tập, nghiên cứu môn học Chọn giống cây trồng và Cây công nghiệp dài ngày.
    • Cán bộ nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu cao su trong công tác sàng lọc nguồn gen, đánh giá tập đoàn giống và thiết lập các tổ hợp lai hữu tính mới.
    • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại các công ty cao su trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam trong việc cập nhật thông tin về các dòng vô tính cao su triển vọng phục vụ cơ cấu giống tương lai.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp chuẩn hóa quy trình phân tích hàm lượng cao su khô (DRC%) và tính toán năng suất mủ cá thể, năng suất quần thể theo quy chuẩn ngành.
    • Quy trình ứng dụng thang phân cấp Paardekooper (1965) kết hợp phân tích thống kê ANOVA và phép thử Duncan trên phần mềm R trong chọn lọc giống cây trồng lâu năm.
    • Hệ thống dữ liệu định lượng so sánh 67 dòng vô tính về sinh trưởng, năng suất và tính kháng nấm bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Năm dòng vô tính cao su triển vọng nhất được đề tài tuyển chọn là những dòng nào và dựa trên những tiêu chí gì?
Năm dòng vô tính được tuyển chọn là LK 35, TD 09/1087, TD 09/1077, TD 09/1661 và TD 09/1133. Tiêu chí tuyển chọn bao gồm: sinh trưởng vanh thân thuộc nhóm cao nhất (cấp 5 Paardekooper, đạt 66,27–74,92 cm), năng suất cá thể dẫn đầu (cấp 5, đạt 78,52–100,80 g/c/c), tỷ lệ khô mặt cạo tuyệt đối bằng 0,00%, không nhiễm hoặc chỉ nhiễm rất nhẹ bệnh nấm hồng và rụng lá Corynespora.

2. Dòng vô tính nào đạt năng suất mủ cá thể và quần thể cao nhất trong thí nghiệm sơ tuyển STLK 14?
Dòng vô tính TD 09/1661 đạt năng suất cao nhất toàn thí nghiệm, với năng suất cá thể trung bình qua 4 tháng đạt 100,80 g/cây/lần cạo (vượt 165,84% so với giống đối chứng RRIV 124) và năng suất quần thể đạt 1.678,6 kg/ha/4 tháng.

3. Tình hình nhiễm bệnh nấm hồng và bệnh rụng lá Corynespora của 67 dòng vô tính diễn ra như thế nào?
Tại thời điểm quan trắc cao điểm (tháng 7–8/2023), áp lực bệnh trên vườn ở mức thấp đến rất nhẹ:

  • Bệnh nấm hồng: 61 dòng không nhiễm bệnh (91,0%), 5 dòng nhiễm rất nhẹ (<5% TLB) và chỉ có 1 dòng nhiễm nhẹ (TD 09/1534, 1,5%).
  • Bệnh Corynespora: 33 dòng hoàn toàn không nhiễm (49,25%), 33 dòng nhiễm rất nhẹ (49,25%) và duy nhất 1 dòng nhiễm nhẹ (LH 09/79, 1,5%). Không có dòng nào bị nhiễm bệnh ở mức trung bình, nặng hay rất nặng.

4. Giống đối chứng RRIV 124 thể hiện các chỉ tiêu nông học ra sao so với các dòng vô tính mới?
Giống đối chứng RRIV 124 đạt mức trung bình trong thí nghiệm: vanh thân tháng 8/2023 đạt 58,33 cm (Cấp 3); tăng vanh khi cạo đạt 2,28 cm/4 tháng (Cấp 5); năng suất mủ cá thể đạt 37,92 g/c/c (Cấp 3); năng suất quần thể đạt 571,3 kg/ha/4 tháng; nhiễm nấm hồng rất nhẹ (<5% TLB); không nhiễm Corynespora; và có tỷ lệ khô mặt cạo là 9,52%.

5. Quy mô bố trí thí nghiệm, mật độ trồng và chế độ khai thác mủ tại vườn STLK 14 được thiết lập như thế nào?
Thí nghiệm được thiết lập trên diện tích 3 ha theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) với 67 dòng vô tính, 3 lần lặp lại, 7 cây/ô cơ sở. Mật độ thiết kế là 571 cây/ha (khoảng cách hàng $\times$ cây là $7\ m \times 2,5\ m$). Vườn cây trồng ngày 28/7/2014, mở miệng cạo vào tháng 04/2021 và áp dụng chế độ cạo S/2 d4 (cạo ngửa nửa vòng thân, 4 ngày cạo một lần).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thắm đã thực hiện nghiêm túc quy trình quan trắc nông học trên thí nghiệm sơ tuyển STLK 14 tại Lai Khê, Bình Dương ở năm khai thác mủ thứ hai. Thông qua phân tích định lượng các chỉ tiêu vanh thân, tốc độ tăng vanh, năng suất mủ, tỷ lệ khô mặt cạo và khả năng chống chịu bệnh nấm hồng, Corynespora, nghiên cứu đã tuyển chọn thành công 5 dòng vô tính ưu tú gồm LK 35, TD 09/1087, TD 09/1077, TD 09/1661 và TD 09/1133. Kết quả này cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và nguồn vật liệu giống khởi đầu quan trọng cho các bước khảo nghiệm chung tuyển và sản xuất thử tiếp theo của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam.