Bước Đầu Tuyển Chọn Các Dòng Vô Tính Cao Su Tại Lai Khê, Bình Dương Năm 2014

Khóa luận nông học nghiên cứu tuyển chọn dòng cao su tại Lai Khê, Bình Dương, năm 2014, góp phần phát triển ngành cao su Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2014

70
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu tổng quan về cây cao su

1.2. Nguồn gốc và sự phân bố cây cao su

1.3. Đặc điểm thực vật học cây cao su

1.4. Yêu cầu khí hậu

1.5. Yêu cầu đất đai

1.6. Đặc điểm dòng vô tính RRIV 124

1.7. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su trên thế giới và trong nước

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện thí nghiệm

2.2.1. Điều kiện thời tiết

2.2.2. Ví dụ hữu ích, hình ảnh minh họa

2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Sinh trưởng

3.2. Năng suất

3.2.1. Năng suất cá thể

3.2.2. Năng suất quan thể

3.3. Bệnh nấm hồng

3.4. Bệnh Corynespora

3.5. Đánh giá chung và chọn lọc một số dòng vô tính

3.6. Một số hình ảnh dòng vô tính đã chọn lọc

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC B - HÌNH ẢNH

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lựa Chọn Dòng Vô Tính Cao Su Tại Lai Khê

Năm 2014, việc lựa chọn dòng vô tính cao su tại Lai Khê, Bình Dương đã trở thành một trong những nghiên cứu quan trọng trong ngành nông nghiệp. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định các dòng vô tính có khả năng sinh trưởng và năng suất cao, đồng thời kháng bệnh tốt. Việc lựa chọn giống cao su phù hợp không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng mủ, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành cao su Việt Nam.

1.1. Giới Thiệu Về Cây Cao Su Và Tầm Quan Trọng Của Nó

Cây cao su (Hevea brasiliensis) là một trong những cây trồng chủ lực của Việt Nam, đóng góp lớn vào nền kinh tế quốc dân. Việc nghiên cứu và phát triển các dòng vô tính cao su có năng suất cao là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.2. Tình Hình Sản Xuất Cao Su Tại Bình Dương

Bình Dương là một trong những tỉnh có diện tích trồng cao su lớn nhất Việt Nam. Năm 2014, sản lượng cao su tại đây đã có những bước phát triển đáng kể, nhờ vào việc áp dụng công nghệ và giống mới.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Lựa Chọn Dòng Vô Tính Cao Su

Ngành cao su Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự biến đổi khí hậu, giá cả giảm và bệnh hại trên cây cao su. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng mủ. Việc lựa chọn dòng vô tính cao su phù hợp là một giải pháp quan trọng để vượt qua những thách thức này.

2.1. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Ngành Cao Su

Biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất cao su, bao gồm sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa. Điều này làm giảm năng suất và chất lượng mủ cao su.

2.2. Các Bệnh Hại Thường Gặp Trên Cây Cao Su

Cây cao su thường bị ảnh hưởng bởi các bệnh như bệnh nấm hồng và bệnh Corynespora. Việc lựa chọn dòng vô tính kháng bệnh là rất cần thiết để đảm bảo năng suất.

III. Phương Pháp Tuyển Chọn Dòng Vô Tính Cao Su Tại Lai Khê

Phương pháp tuyển chọn dòng vô tính cao su tại Lai Khê được thực hiện thông qua thí nghiệm sơ tuyển. Các dòng vô tính được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như sinh trưởng, năng suất mủ và khả năng kháng bệnh. Kết quả từ thí nghiệm này sẽ là cơ sở cho các bước khảo nghiệm tiếp theo.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Và Phương Pháp Đánh Giá

Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên với ba lần lặp lại. Các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất được ghi nhận và phân tích để chọn ra các dòng vô tính ưu việt.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Dòng Vô Tính

Các chỉ tiêu như vanh thân, năng suất mủ và tỷ lệ khô mặt cạo được sử dụng để đánh giá hiệu quả của từng dòng vô tính. Những dòng có chỉ số cao sẽ được chọn lọc cho các giai đoạn tiếp theo.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Dòng Vô Tính Cao Su Tại Lai Khê

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều dòng vô tính có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất cao. Những dòng này không chỉ vượt trội về năng suất mà còn có khả năng kháng bệnh tốt, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành cao su.

4.1. Các Dòng Vô Tính Có Năng Suất Cao

Trong số 67 dòng vô tính được nghiên cứu, một số dòng như TD 09/1661 và LK 35 đã cho năng suất vượt trội, đạt từ 77,16 - 100,80 g/c/c.

4.2. Đánh Giá Chất Lượng Mủ Cao Su

Chất lượng mủ của các dòng vô tính được đánh giá dựa trên hàm lượng mủ khô và khả năng kháng bệnh. Những dòng có tỷ lệ khô mặt cạo cao sẽ được ưu tiên trong việc chọn giống.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Ngành Cao Su Tại Lai Khê

Nghiên cứu về lựa chọn dòng vô tính cao su tại Lai Khê đã mở ra nhiều triển vọng cho ngành cao su Việt Nam. Những dòng vô tính được chọn lọc không chỉ đáp ứng yêu cầu về năng suất mà còn đảm bảo chất lượng mủ, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Ngành Cao Su

Với những kết quả đạt được, ngành cao su có thể tiếp tục phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện giống và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất cao su, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng mủ.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu tổng quan về cây cao su 1.1 Nguồn gốc và sự phân bố cây cao su Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis, một loài cây thân gỗ thuộc họ thầu dau (Euphorbiaceae), có nguồn gốc ở lưu vực sông Amazon (Nam Mỹ), chi Hevea có 10 loài gồm HH brasiliensis, H. spruceana, nhưng chi có loài 77. brasiliensis có năng suất cao nhất nên được trồng phô biến trong sản xuất do có chất lượng mủ tốt nhất và hiệu quả kinh tế cao hơn các loài khác (Webster và Paardekooper, 1989 ; Nguyễn Thị Huệ, 1997). Cây cao su được tìm thấy trong tình trạng hoang đại tại vùng châu thổ sông Amazone (Nam Mỹ) trong một vùng rộng lớn bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, Guiyane thuộc Pháp.

trải rộng từ vi tuyến 15° Nam đến vĩ tuyến 6° Bắc và kinh tuyến 46° - 77° Tây.2 Đặc điểm thực vật học cây cao su Cây cao su là loại cây rừng hoang dai có thé sống trên 100 tuổi, thân thắng, cao từ 25 - 40 m, vanh thân có thé lên đến 5 m, tán lá rộng. Hiện nay, cây cao su chủ yếu được trồng là các dòng vô tính được lai tạo và chọn lọc trong nước, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và khuyến cáo theo cơ cấu giống được ban hành bởi Tập Doan Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG). Rễ cao su chiếm khoảng 15% trọng lượng toàn cây. Cây cao su có 2 loại rễ là rễ cọc (rễ trụ, rễ cái) và rễ bàng (rễ hấp thụ).

Rễ cọc cắm sâu vào đất giúp cây đứng vững, đồng thời hút nước và muối khoáng ở tầng đất sâu. Rễ bàng phát triển rộng, phần lớn tập trung ở tang canh tác. Sự tăng trưởng của bộ rễ phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng của cây. Vỏ cao su: gồm 3 lớp chính là lớp mộc thiêm (da ban), lớp trung bi và lớp nội bì (lớp da lụa).

Lớp mộc thiêm tập hợp các tế bào chết, bảo vệ lớp bên ngoài. Lớp trung 5 bì có chứa một sô mạch mủ. Lớp vỏ mêm có chứa nhiêu mạch mủ, nơi cung câp latex. Mạch mủ xêp nghiêng tính từ phải qua trái tính từ dưới lên làm thành một góc 5° so với đường thang.

Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên mọc cách và mọc từng tầng. Lá trưởng thành là lá có màu xanh đậm ở mặt trên và nhạt hơn ở mặt dưới lá. Màu sắc, hình dang và kích thước lá thay đôi khác nhau tùy vào từng giống. Cây cao su rung lá hàng năm từ năm thứ 3 trở đi ở những nơi có mùa khô rõ rệt, có đặc tính rụng lá theo mùa hay còn gọi là rụng lá qua đông.

Ở Việt Nam thời gian cao su rụng lá vào khoảng tháng 12 đến tháng 2 năm sau. Tại những vùng có điều kiện thời tiết thuận lợi, hiện tượng rung lá qua đông xảy ra nhanh và diễn ra trong một thời gian ngắn. Ngay khi cây rụng trui lá, lá non bắt đầu xuất hiện và sau | - 1,5 tháng tán lá 6n định. Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu.

Phát hoa hình chùm mọc ở đầu cành sau giai đoạn thay lá hang năm, tỷ lệ 1 hoa cai/60 hoa đực, phan lớn hoa thụ tinh bằng giao phan chéo thông qua trung gian là gió và côn trùng. Quả hình tròn hơi dep, qua nang có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt, hạt cao su có chứa 10 - 15 % dầu nên thời gian bảo quản hạt trước khi gieo tương đối ngắn.3 Yêu cầu khí hậu Cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp nhất là từ 25 - 30°C, trên 40°C cây sẽ khô héo, dudi 10°C cây có thể chịu đựng được trong một thời gian ngắn. Biên độ nhiệt ngày và đêm là 7 - 8°C. Nhiệt độ thấp dưới 10°C sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây và gây trở ngại cho quá trình chảy mủ khi khai thác.

Khi nhiệt độ xuống 4 - 5°C thì cây bắt đầu bị tốn thương vì lạnh, nhiệt độ lạnh kéo dài thì lá bị khô, chéi bị chết dan đến chết toàn bộ cây (Nguyễn Thị Huệ, 2007). - Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ 1500 - 2000 mm/năm, không có mùa khô hoặc mùa khô từ thang 1 đến tháng 5, số ngày mưa thích hợp từ 100 - 150 ngày/năm và phân bố đều trong năm. Cây cao su trưởng thành có thể chịu hạn tốt, tuy nhiên vườn cao su non, đặc biệt khi cây mới trồng gặp khô hạn sẽ bị ton thương nghiêm trọng đến sinh trưởng của cây. - Giờ chiếu sáng: Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây cao su.

Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và năng suất cao. Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt nhất cho cây cao su bình quân là 1. - Gió: Gió nhẹ tốc độ khoảng 1 - 2 m.sˆ có lợi cho cây cao su vì giúp làm vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh, điều hòa sinh trưởng cho cây. Khi gió có tốc độ > 17,2 ms" cây cao su bị gãy cành, thân (Nguyễn Thị Huệ , 2007).

- Âm độ: Không khí bình quân thích hợp cho sinh trưởng của cây cao su là trên 75%, âm độ không khí còn thê hiện tương quan thuận với dòng chảy mủ khi khai thác.4 Yêu cầu đất đai Cây cao su có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng hiệu quả kinh tế là một vấn đề cần lưu ý để chọn lựa đất phục vụ cho việc nhân rộng vườn cây trên diện tích lớn. Cao trình thích hợp nhất để cao su sinh trưởng và phát triển là 200 m, ở vùng xích đạo có thê trồng đến cao trình 500 - 600 m, ở vị trí 5 - 6° mỗi bên vĩ tuyến có thê trồng cao su ở cao trình 400 m. pH thích hợp cho cây từ 4,5 — 5,5 và giới hạn đất cho trồng cao su là 3,5 — 7,0. Đất trồng cao su lý tưởng có tầng canh tác sâu 2 m (Nguyễn Thị Huệ, 2007; Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, 2020).2 Dac điểm dòng vô tính RRIV 124 - _ Phố hệ: RRIC 121 x RRIC 115 - Xuat xứ: Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam từ vu lai 1990 với giống bố Mejnhaapj từ Sri Lanka - Phuong pháp chọn tạo: Dòng vô tính chọn lọc từ cây lai hữu tinh có kiểm soát.

- Dac tính nông học: + Sinh trưởng khỏe, tăng trưởng tốt trong giai đoạn khai thác + Thân thắng, phân cành hẹp, tán rất cao. Vỏ nguyên sinh khá dày, vỏ tái sinh rất tốt và sau 3 năm đã dày như vỏ nguyên sinh. - Chống chịu bệnh hại: Nhiễm nhẹ các loại bệnh - Nang suất: Mu nước trang, mủ đông sáng màu. Năng suất cao nhất trong các giống được công nhận trước năm 2006, năng suất có thể đạt gần 4 tắn/ha/năm trong điều kiện có kích thích mủ (Bộ môn giống, Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam, 2009) - _ Khuyến cáo: Sản xuất với quy mô vừa ở Miền Đông Nam Bộ, khảo nghiệm ở các vùng khác.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su trên thế giới và trong nước s% Thế giới Năm 2008, thị trường tiêu thụ cao su thiên nhiên khoảng 9,84 triệu tan.

Từ năm 1975 đến năm 2007, mức độ tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn thé giới tăng đáng kể theo đà phát triển của thế giới và mức sống của xã hội, từ 10,5 triệu tấn năm 1975 lên 22,87 triệu tan năm 2007. Trong đó cao su thiên nhiên từ mức 3,43 triệu tan năm 1975 lên 9,73 triệu tấn năm 2007 và tiếp tục tăng trong năm 2008 với mức tiêu thụ đạt 9,84 triệu tấn. Mức độ tiêu thụ cao su tổng hợp tăng gần 2 lần, từ 7,07 triệu tấn năm 1975 lên 13,15 triệu tan năm 2007. Như vậy, mức độ tiêu thụ cao su tăng trung bình 2,3 %/nam, trong đó sản lượng tiêu thụ của khu vực Châu Á Thái Bình Dương là 54 % (năm 2007) và hàng năm tăng khoảng 7 %.

Năm 2007, Trung Quốc là nước tiêu thụ cao su nhiều nhất với mức tiêu thụ là 5,9 triệu tấn, thứ 2 là Hoa Kỳ tiêu thụ 2,959 triệu tấn, thứ 3 là Nhật Bản tiêu thụ 2,05 triệu tan, thứ 4 là An Độ tiêu thụ 1,141 triệu tan, thứ 5 là Đức tiêu thụ 996 ngàn tan, tiép theo là các nước Brazil, Han Quốc, Nga, Thái Lan, Malaysia,. Các quốc gia dẫn đầu về mức tiêu thụ cao su thiên nhiên bao gồm Trung Quốc (33,5%), Mỹ (9,5%), Ấn Độ (8,7%) và Nhật Bản (6,6%) (Hiệp hội Cao su Việt Nam, 2014). Đến cuối năm 2013, tông sản lượng cao su thiên nhiên thế giới đạt khoảng 12,036 triệu tấn với tỷ lệ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2009 — 2013 là 5,5%/năm (Hiệp hội Cao su Việt Nam, 2014). Theo Tổ chức Nghiên cứu Cao su Quốc tế ( International Rubber Study Group - IRSG), hiện nay có trên 24 nước trên thế giới sản xuất cao su thiên nhiên với tổng diện tích cây cao su đến cuối năm 2017 ước đạt khoảng 13,5 triệu ha chủ yếu tại Châu Á, kế 6 đến là Châu Phi và Châu Mỹ với tổng sản lượng cao su thiên nhiên ước đạt khoảng 12,88 triệu tan (ANRPC, 2018).Trong số các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên thé giới, Thai Lan dan đầu với sản lượng năm 2017 đạt khoảng 4,429 triệu tan, thứ hai là Indonesia với sản lượng đạt khoảng 3.230 triệu tan, Viét Nam xếp thứ ba với sản lượng đạt khoảng 1.035 triệu tấn, kế tiếp là Trung Quốc với sản lượng đạt khoảng 819 ngàn tan, tiếp theo là An Độ với sản lượng đạt khoảng 740 ngàn tan và Malaysia với sản lượng đạt khoảng 730 ngàn tan s* Trong nước Cao su Việt Nam từ vi trí thứ 8 năm 2005 đã vươn lên đứng thứ 5 năm 2008 với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,5893 tỷ USD với sản lượng 662,9 ngàn tan.

Hiện nay Việt Nam đang đứng thứ 6 về diện tích cây cao su, thứ 5 về sản lượng, thứ 3 về năng suất vườn cây, thứ 4 về xuất khẩu (Tran Thị Thúy Hoa, 2008). Chiến lược phát triển cao su của chính phủ đến năm 2020 là mở rộng diện tích đến 860 ngàn — 1 triệu ha, tập trung ở các vùng Duyên hải miền Trung và miền núi phía Bắc, trong đó đòi hỏi bộ giống cao su phải đa dang về mặt di truyền dé thích nghi được với vùng sinh thái đa dạng (Bộ NN & PTNT, 2008). Vì thế, nghiên cứu đa dạng di truyền là rất cần thiết nhằm đáp ứng nhu câu nêu trên. Cuối năm 2007, Việt Nam có hơn 70 đơn vị sản xuất cao su, đạt khối lượng sản phẩm hàng năm từ 500 đến 20.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Lựa Chọn Dòng Vô Tính Cao Su Tại Lai Khê, Bình Dương Năm 2014" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các dòng cao su vô tính được trồng tại Lai Khê, Bình Dương. Tài liệu này không chỉ phân tích các đặc điểm kỹ thuật của từng dòng cao su mà còn nêu rõ lợi ích kinh tế mà chúng mang lại cho người nông dân. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình lựa chọn giống cây trồng phù hợp, từ đó tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn tình hình sản xuất cao su tiểu điền tại xã Thăng Hưng huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về tình hình sản xuất cao su tại một khu vực khác, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về ngành cao su tại Việt Nam.

Việc tìm hiểu sâu hơn về các dòng cao su và quy trình sản xuất sẽ giúp bạn nắm bắt được xu hướng và cơ hội trong lĩnh vực nông nghiệp này.