Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh ngành kinh doanh thép công nghiệp tại Việt Nam chứng kiến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp thương mại. Tại Công ty TNHH Thương mại Phú Đức, hàng tồn kho là khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản ngắn hạn cũng như tổng tài sản của đơn vị. Tuy nhiên, qua quá trình hoạt động thực tế, công tác hoạch định và quản trị dự trữ của công ty bộc lộ nhiều điểm bất cập: chi phí tồn kho còn ở mức cao, chất lượng quản lý kho chưa đồng đều, thời gian và quy mô nhập hàng chưa được tối ưu hóa, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiết giảm chi phí lưu kho và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng quản trị hàng tồn kho tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ đánh số như sau:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Phú Đức trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2016, nhằm làm rõ các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại trong quản trị hàng tồn kho của công ty.
  2. Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Phú Đức.
  3. Trên cơ sở phân tích thực trạng với phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị hàng tồn kho của công ty, đề xuất hướng giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong việc quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Phú Đức.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Phú Đức (địa chỉ trụ sở tại số 22 phố Thành Công, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; hệ thống kho bãi tại Hà Nội và Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động giai đoạn 2014 – 2016; dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập vào tháng 02 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý quản trị tài chính và quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại. Văn bản xác định hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn, liên kết giữa khâu sản xuất và tiêu thụ, thông thường chiếm từ 40% đến 50% tổng tài sản doanh nghiệp. Hàng tồn kho được phân loại theo hai tiêu thức: theo tính chất vật chất (nguyên liệu thô, bán thành phẩm/sản phẩm dở dang, thành phẩm, nguồn vật tư) và theo mục đích sử dụng (dự trữ cho sản xuất, dự trữ cho tiêu thụ).

Nội dung quản trị hàng tồn kho bao gồm việc kiểm soát hệ thống chi phí gắn liền với hàng tồn kho:

  • Chi phí đặt hàng: các chi phí chuẩn bị, giao dịch, kiểm tra và phát hành đơn hàng, tỷ lệ thuận với số lần đặt hàng trong kỳ.
  • Chi phí lưu kho (chi phí bảo quản): chi phí kho bãi, bốc xếp, bảo hiểm, hao hụt, mất mát và chi phí lãi vay phát sinh từ vốn ứ đọng.
  • Chi phí cơ hội do thiếu hụt hàng hóa: tổn thất doanh thu do hết hàng, chi phí giao dịch bổ sung khẩn cấp và chi phí mất uy tín thương mại.

Văn bản giới thiệu mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (Economic Ordering Quantity - EOQ) nhằm xác định quy mô lô hàng nhập tối ưu giúp cực tiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho:

$$\text{EOQ} = \sqrt{\frac{2DP}{C}}$$

Trong đó:

  • $D$: Tổng nhu cầu số lượng sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định (thường tính theo năm).
  • $P$: Chi phí phát sinh cho mỗi lần đặt hàng.
  • $C$: Chi phí bảo quản, lưu kho tính trên một đơn vị hàng tồn kho.

Quy trình quản trị tồn kho được chuẩn hóa qua ba giai đoạn: Hoạch định chiến lược tồn kho, Tổ chức thực hiện (xác định điểm đặt hàng và quy mô lô hàng), Lãnh đạo và kiểm soát (thiết lập tiêu chuẩn kiểm tra số lượng, chất lượng và bảo quản). Bên cạnh đó, tác giả phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhân tố bên trong (quy mô kinh doanh, nguồn vốn, chu kỳ kinh doanh, vòng quay hàng tồn kho kỳ trước, vị thế doanh nghiệp) và nhân tố bên ngoài (chính sách giám sát của cơ quan nhà nước, sức ép cạnh tranh trong ngành, đặc điểm nhà cung cấp, áp lực từ chủ nợ/người cho vay, biến động giá cả và yếu tố mùa vụ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Tác giả lập kế hoạch điều tra và thiết kế bảng hỏi gồm ba phần (thông tin cá nhân, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi phỏng vấn sâu). Phiếu khảo sát được phát trực tiếp tại trụ sở công ty vào tháng 02/2018 với số lượng phát ra là 10 phiếu và thu hồi 10 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%) từ nhân sự thuộc 3 phòng ban liên quan: Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kiểm tra chất lượng (KCS) và Phòng Tài chính - Kế toán. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 3 cá nhân có kinh nghiệm thực tế gồm: Trưởng phòng Tài chính - Kế toán (Bà Nguyễn Thị Hiền), nhân viên bộ phận kinh doanh sản xuất (Ông Nguyễn Trung Hiếu), và nhân viên Phòng KCS (Bà Lê Thị Lý).
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng theo dõi nhập - xuất - tồn giai đoạn 2014 – 2016. Dữ liệu ngoại vi được trích xuất từ văn bản pháp quy, nghị định chính phủ và các nguồn thông tin kinh tế chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng công cụ thống kê mô tả (Descriptive Statistics) trên phần mềm Microsoft Excel với các chỉ số: Trung bình (Mean), Trung vị (Median), Yếu vị (Mode), Độ lệch chuẩn (Standard Deviation), Giá trị nhỏ nhất (Min), Giá trị lớn nhất (Max), Khoảng biến thiên (Range). Dữ liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích tỷ số tài chính (vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho bình quân, tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản và trên doanh thu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 : Lý luận chung về quản trị hàng tồn kho trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Tác giả làm rõ bản chất của hàng tồn kho với tư cách là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản sau tiền mặt và các khoản phải thu, nhưng tiềm ẩn rủi ro giảm giá trị và phát sinh chi phí duy trì lớn. Chương này trình bày chi tiết 5 đặc điểm cốt lõi của hàng tồn kho: chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động; cấu thành từ nhiều nguồn với chi phí giá gốc khác nhau; tham gia liên tục vào chu kỳ sản xuất - kinh doanh và liên tục biến đổi hình thái; đa dạng về điều kiện bảo quản kỹ thuật; phức tạp trong việc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được.

Tác giả phân tích nội dung hoạch định tồn kho gắn liền với hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho bình quân (tính trên cơ sở 365 ngày/năm), chỉ rõ mối quan hệ đánh đổi giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Mô hình EOQ được trình bày như một công cụ định lượng hỗ trợ nhà quản trị xác định điểm đặt hàng lại và khối lượng đặt hàng kinh tế, đặt dưới các giả thiết thị trường xác định, nhu cầu ổn định và không phát sinh hiện tượng thiếu hàng. Chương này cũng phân loại chi tiết các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô chi phối quyết định dự trữ của doanh nghiệp.

Chương 2 : Tình hình quản trị hàng tồn kho ở Công ty TNHH Thương mại Phú Đức

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Phú Đức (thành lập ngày 14/01/2000, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 28/11/2012, vốn điều lệ 24 tỷ đồng, mã số doanh nghiệp 0100967400, người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phú Thịnh). Doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thép công nghiệp phục vụ chế tạo ô tô, đóng tàu, kết cấu thép và xây dựng. Nguồn hàng nhập khẩu và nội địa từ các nhà sản xuất lớn như Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, Tổng công ty Thép Việt Nam, Tập đoàn Hòa Phát, Thép Việt Nhật, Nippon Steel, Marubeni Itochu Steel, Hebei Iron & Steel. Sản lượng tiêu thụ bình quân đạt khoảng 1.500 tấn thép/năm với trên dưới 800 nghiệp vụ bán hàng.

Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh tổng quát của công ty giai đoạn 2014 – 2016 như sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị: 1.000 VNĐ) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16.875.237,4 58.482.569,2 62.950.722,3
Giá vốn hàng bán 15.573.484,1 52.107.764,9 57.154.460,6
Lợi nhuận gộp 1.301.753,3 6.374.804,3 5.796.261,7
Chi phí quản lý kinh doanh 799.626,0 5.899.989,2 5.231.487,2
Lợi nhuận sau thuế TNDN 10.325,7 333.554,9 381.243,5

Kết quả xử lý điều tra sơ cấp (10 phiếu) bằng thống kê mô tả phản ánh mức độ thực hiện các nghiệp vụ quản trị kho tại công ty:

Chỉ tiêu đánh giá Mean Median Mode ST.DEV Min Max Range
1. Lập kế hoạch mua hàng, có căn cứ tồn kho 2,7 3 3 0,483045 2 3 1
2. Kiểm tra việc mua hàng phù hợp sản phẩm 2,9 3 3 0,316227 2 3 1
3. Yêu cầu chất lượng hàng tồn kho 3,8 4 4 0,421637 3 4 1
4. Yêu cầu hệ thống kho bãi 3,3 3 3 0,483045 3 4 1
5. Kiểm tra, giám sát hàng tồn kho xuất nhập 3,7 4 4 0,483045 3 4 1
6. Quản lý lưu giữ chứng từ, hồ sơ tồn kho 3,2 3 3 0,421637 3 4 1

Ghi chú thang đo: 2 = Khuyến khích/Thấp; 3 = Vừa phải/Bình thường; 4 = Chặt chẽ.

Kết quả phỏng vấn định tính ghi nhận:

  • Bà Nguyễn Thị Hiền (Trưởng phòng Tài chính - Kế toán): Doanh nghiệp bị động trong khâu nghiên cứu thị trường; thời gian nhập hàng chưa được tính toán chi tiết, đặt hàng sát thời điểm dẫn đến chậm tiến độ giao hàng và không tận dụng được chiết khấu giá.
  • Ông Nguyễn Trung Hiếu (Bộ phận kinh doanh sản xuất): Nguồn hàng mua còn phân tán, nhập rải rác từ nhiều nơi gây áp lực kho vận; công ty chưa có điều kiện kiểm định phẩm chất thép ngay tại nguồn xuất xứ.
  • Bà Lê Thị Lý (Phòng KCS): Tồn tại một số chủng loại thép chậm luân chuyển, ứ đọng trên 2 năm hoặc biến chất do tác động của khí hậu, làm tăng chi phí quản lý kho bãi.

Phân tích dữ liệu thứ cấp về biến động tài sản và các chỉ số tồn kho được thể hiện qua các bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng giá trị tài sản 14.004,7144 12.469,4061 17.528,5827
Giá trị hàng tồn kho 11.626,6407 5.776,7563 9.453,6657
Tỷ trọng hàng tồn kho / Tổng tài sản (%) 83,02% 46,33% 53,93%
Chỉ số quản trị hàng tồn kho (Đơn vị: 1.000 VNĐ) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Giá trị tồn kho bình quân 11.341.360,5 8.701.698,5 7.615.211,5
Số vòng quay hàng tồn kho (vòng/năm) 1,3731 5,9882 7,5053
Thời hạn tồn kho bình quân (ngày) 265,8218 60,9532 48,6323
Tỷ lệ hàng tồn kho / Doanh thu (%) 67,00% 14,88% 12,10%
Tổng chi phí quản lý hàng tồn kho 19.176,0 68.453,7 71.056,2
Chi phí quản lý tính cho 1 vòng quay HTK 13.965,5 11.431,4 9.467,5
Tình hình Nhập - Xuất - Tồn (Đơn vị: 1.000 VNĐ) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Hàng tồn kho đầu kỳ 11.056.084,8 11.626.640,7 5.776.756,3
Giá trị nhập trong kỳ 16.144.040,0 46.248.307,5 61.215.931,5
Giá trị xuất trong kỳ 15.573.484,1 52.098.191,9 57.539.022,1
Hàng tồn kho cuối kỳ 11.626.640,7 5.776.756,3 9.453.665,7

Tác giả chỉ ra rằng tốc độ luân chuyển hàng hóa được cải thiện rõ rệt qua 3 năm khi số vòng quay tăng từ 1,37 vòng lên 7,51 vòng, kéo giảm thời gian ứ đọng vốn từ 265,82 ngày xuống còn 48,63 ngày. Tuy nhiên, sang năm 2016, lượng hàng nhập về (61,22 tỷ đồng) tăng vượt mức xuất bán (57,54 tỷ đồng) khiến giá trị tồn kho cuối kỳ bật tăng trở lại lên 9,45 tỷ đồng, làm phát sinh thêm các chi phí lưu giữ, bến bãi và khấu hao phương tiện.

Chương 3 : Các phát hiện qua nghiên cứu và hướng giải quyết của hoạt động quản trị hàng tồn kho ở Công ty TNHH Thương mại Phú Đức

Dựa trên mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp đến năm 2025 (phát triển mở rộng mạng lưới phân phối vào thị trường phía Nam với trọng tâm là TP. Hồ Chí Minh, duy trì xuất khẩu sang các thị trường Đài Loan, Ai Cập, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Indonesia), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị vi mô tại công ty cùng các kiến nghị vĩ mô:

  1. Giải pháp về chính sách mua hàng tồn kho:
  • Mua theo thời điểm: Phân định rõ hình thức "mua hàng tức thì" khi dự báo thị trường thép giảm giá nhằm giảm thiểu vốn ứ đọng; và "mua trước/đặt mua khối lượng lớn" khi dự báo giá nguyên vật liệu tương lai tăng để chốt mức giá thấp.
  • Mua theo quy mô: Đàm phán áp dụng chính sách giảm giá vì lượng toàn phần (áp dụng cho đơn hàng vượt sản lượng chuẩn) hoặc giảm giá từng phần theo các mốc quy mô lô hàng để hạ giá vốn đầu vào.
  1. Hoàn thiện nghiệp vụ mua hàng:
  • Tập trung hợp đồng mua hàng vào các nhà máy sản xuất thép quy mô lớn, uy tín, giảm thiểu tình trạng mua hàng phân tán, nhỏ lẻ nhằm cắt giảm chi phí vận chuyển và kiểm định.
  • Thiết lập quy trình tổng kết, so sánh đối chiếu số liệu và chất lượng thực tế giữa các đợt nhập khẩu/nhập hàng nội địa để rút kinh nghiệm tác nghiệp.
  1. Thanh lý hàng hóa dư thừa, mất phẩm chất:
  • Rà soát, lập danh mục phân loại chi tiết các mặt hàng thép chậm luân chuyển trên 2 năm và hàng biến chất, oxy hóa do lưu kho kéo dài.
  • Tổ chức chào bán hạ giá hoặc bán đấu giá thanh lý để thu hồi vốn lưu động, giảm áp lực kho bãi, chấp nhận một phần hao hụt giá trị sổ sách để phục hồi thanh khoản.
  1. Xử lý và quản trị hệ thống thông tin:
  • Thành lập và chuẩn hóa hoạt động của bộ phận nghiên cứu thị trường, nâng cao năng lực phân tích dữ liệu biến động giá thép trong nước và quốc tế để lập kế hoạch dự trữ chủ động thay vì thụ động theo đơn đặt hàng phát sinh.
  1. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát kho hàng:
  • Duy trì mô hình kiểm tra thường xuyên kết hợp bổ sung chế độ kiểm kê định kỳ theo quý và kiểm tra đột xuất đối với thủ kho và nhân viên giám sát chất lượng nhằm tránh tâm lý chủ quan.

Về mặt kiến nghị chính sách, tác giả kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về quản lý và trích lập dự phòng giảm giá tài sản tồn kho, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến lưu thông, vận tải hàng hóa thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng biến động hàng tồn kho tại doanh nghiệp thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản được điều chỉnh giảm từ mức rất cao 83,02% (năm 2014) xuống còn 46,33% (năm 2015) và duy trì ở mức 53,93% (năm 2016).
  • Vòng quay hàng tồn kho tăng liên tục từ 1,3731 vòng (2014) lên 5,9882 vòng (2015) và đạt 7,5053 vòng (2016).
  • Số ngày tồn kho bình quân giảm tương ứng từ 265,82 ngày xuống 60,95 ngày và 48,63 ngày, giúp tăng tốc độ thu hồi vốn lưu động.
  • Tỷ lệ hàng tồn kho so với doanh thu giảm từ 67,00% xuống 14,88% và đạt 12,10% vào năm 2016.
  • Chi phí quản lý phân bổ cho 1 vòng quay hàng tồn kho giảm từ 13,9655 triệu đồng (2014) xuống còn 9,4675 triệu đồng (2016).

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù kinh doanh thép thương phẩm (mua hàng theo thời điểm và quy mô chiết khấu; tập trung hóa nguồn cung cấp; quy trình xử lý hàng tồn dư thừa trên 2 năm; kiện toàn hệ thống thông tin dự báo; kết hợp kiểm tra thường xuyên - định kỳ - đột xuất). Khóa luận đóng góp cái nhìn thực tế về sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết (như mô hình EOQ thuần túy) với thực tiễn quản trị kho tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn vừa và nhỏ, nơi công tác mua hàng chịu ảnh hưởng mạnh bởi mặt bằng kho bãi và biến động chu kỳ giá thép.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do văn bản tự nêu hoặc xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp tương đối nhỏ (quy mô 10 phiếu khảo sát và 3 cá nhân phỏng vấn sâu), giới hạn trong phạm vi nội bộ trụ sở chính của công ty, chưa mở rộng điều tra toàn diện đội ngũ công nhân trực tiếp quản lý kho bãi tại Hà Nội và Hải Phòng.
  • Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm tài chính (2014 – 2016), chưa phản ánh được sự biến động của chu kỳ kinh doanh thép trong giai đoạn dài hạn hơn.
  • Khóa luận mới dừng lại ở việc giới thiệu công thức mô hình EOQ về mặt lý thuyết, chưa tiến hành thu thập đầy đủ tham số chi phí đặt hàng ($P$) và chi phí lưu kho đơn vị ($C$) để chạy mô hình thực nghiệm tính toán quy mô đặt hàng tối ưu cho từng mã sản phẩm thép cụ thể của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên cỡ mẫu lớn hơn tại hệ thống kho bãi phân tán, cập nhật chuỗi số liệu tài chính nhiều năm và ứng dụng mô hình định lượng tính toán điểm đặt hàng lại gắn với hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) khi công ty mở rộng mạng lưới phân phối vào khu vực miền Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán và Logistics trong việc nghiên cứu phương pháp luận phân tích chỉ số tồn kho kết hợp công cụ thống kê mô tả (Descriptive Statistics trong Excel) để xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh và kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, sắt thép trong việc tham khảo bộ tiêu chí đánh giá quy trình mua hàng, tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng kho bãi và phương án thanh lý hàng hóa chậm luân chuyển.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất của văn bản là phần phân tích mối quan hệ giữa tốc độ luân chuyển tồn kho với chi phí quản lý tính trên một vòng quay (Bảng 2.6) và các kinh nghiệm thực tế về nghiệp vụ mua hàng theo thời điểm/quy mô tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng giá trị hàng tồn kho trong tổng tài sản của Công ty TNHH Thương mại Phú Đức giai đoạn 2014 – 2016 biến động như thế nào?
Năm 2014, giá trị hàng tồn kho là 11.626,6407 triệu đồng, chiếm tới 83,02% tổng tài sản. Năm 2015, giá trị tồn kho giảm xuống còn 5.776,7563 triệu đồng, chiếm 46,33% tổng tài sản. Đến năm 2016, giá trị tồn kho tăng trở lại mức 9.453,6657 triệu đồng, chiếm 53,93% tổng giá trị tài sản công ty.

2. Vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho bình quân của doanh nghiệp thay đổi ra sao trong 3 năm nghiên cứu?
Hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng trưởng liên tục: năm 2014 đạt 1,3731 vòng; năm 2015 tăng lên 5,9882 vòng; năm 2016 đạt 7,5053 vòng. Tương ứng với đó, thời hạn tồn kho bình quân giảm mạnh từ 265,8218 ngày (năm 2014) xuống còn 60,9532 ngày (năm 2015) và tiếp tục giảm xuống 48,6323 ngày (năm 2016).

3. Khảo sát sơ cấp của khóa luận được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và kết quả đánh giá công tác kho vận ra sao?
Khảo sát được thực hiện trên mẫu 10 nhân sự thuộc 3 bộ phận: Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng KCS và Phòng Tài chính - Kế toán vào tháng 02/2018. Kết quả xử lý cho thấy công tác yêu cầu chất lượng hàng tồn kho (Mean = 3,8; Mode = 4) và kiểm tra giám sát nhập xuất (Mean = 3,7; Mode = 4) được đánh giá ở mức chặt chẽ; trong khi khâu lập kế hoạch mua hàng (Mean = 2,7; Mode = 3) và kiểm tra mua hàng phù hợp sản phẩm (Mean = 2,9; Mode = 3) chỉ dừng ở mức độ trung bình (vừa phải).

4. Ba cán bộ được phỏng vấn sâu trong đề tài đã nêu ra những khó khăn trọng tâm nào tại doanh nghiệp?
Bà Nguyễn Thị Hiền nêu rõ công tác nghiên cứu thị trường còn thụ động, đặt hàng quá sát thời điểm gây trễ hẹn giao hàng; Ông Nguyễn Trung Hiếu phản ánh tình trạng mua hàng phân tán, nhập rải rác từ nhiều nhà cung cấp và thiếu phương tiện kiểm định chất lượng tại nguồn; Bà Lê Thị Lý phản ánh tình trạng một số mặt hàng thép chậm luân chuyển, ứ đọng trên 2 năm và hàng biến chất làm tăng chi phí lưu kho.

5. Tác giả đề xuất tiêu chí cụ thể nào để phân loại và xử lý hàng tồn đọng tại công ty?
Tác giả phân định hàng tồn kho thành hai diện cần xử lý: hàng dư thừa (hàng hóa không dự đoán được nhu cầu sử dụng trong khoảng thời gian xác định, thường là trên 2 năm) và hàng mất phẩm chất (hàng quá hạn hoặc hoen gỉ, biến chất do khí hậu). Biện pháp đề xuất là lập danh mục chi tiết để tổ chức bán đấu giá hoặc chào bán chiết khấu cho khách hàng có nhu cầu nhằm thu hồi vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Phú Đức giai đoạn 2014 – 2016 thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và xử lý thống kê mô tả dữ liệu điều tra sơ cấp. Nghiên cứu chỉ rõ dù doanh nghiệp đã cải thiện đáng kể tốc độ luân chuyển vốn và rút ngắn thời hạn lưu kho, hoạt động dự trữ vẫn đối mặt với các điểm nghẽn về dự báo thị trường, kho bãi cách xa trụ sở và nguồn hàng còn phân tán. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát đặc thù ngành kinh doanh thép thương phẩm và cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện chính sách mua hàng, kiểm soát kho bãi tại doanh nghiệp.