Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, việc tin học hóa hoạt động quản lý trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực vận hành và năng suất lao động tại các doanh nghiệp và tổ chức tài chính. Đối với các ngân hàng thương mại, nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn và ổn định nhất, chi phối trực tiếp đến khả năng cấp tín dụng và mở rộng kinh doanh. Tại Phòng giao dịch Cầu Ràm trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, khối lượng giao dịch tiền gửi tiết kiệm phát sinh hàng ngày rất lớn. Tuy nhiên, công tác quản trị vẫn phụ thuộc vào phần mềm vận hành trên môi trường cũ, dẫn tới nguy cơ trùng lặp dữ liệu, hạn chế giao tiếp mạng và giảm hiệu suất phục vụ khách hàng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phùng Nguyễn Ánh Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Trường Đại học Thương Mại nhằm phân tích toàn diện hiện trạng và thiết kế hệ thống thông tin mới phục vụ công tác quản lý tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, thiết kế hệ thống và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện chu trình quản lý tiền gửi tiết kiệm của Phòng giao dịch Cầu Ràm, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, kinh doanh và hỗ trợ đạt được các mục tiêu của ngân hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng chu trình quản lý tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Cầu Ràm – NHNo&PTNT huyện Ninh Giang.
    2. Nắm vững nguyên tắc, quy trình nghiệp vụ huy động và quản lý tiền gửi tiết kiệm để thiết kế hệ thống bài bản, khoa học, tạo cơ sở để lập trình viên chuyển đổi thành phần mềm ứng dụng hoàn chỉnh.
    3. Đưa ra định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác quản lý tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm và công tác quản lý tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Cầu Ràm – NHNo&PTNT chi nhánh huyện Ninh Giang.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng giao dịch Cầu Ràm – NHNo&PTNT huyện Ninh Giang (xã Tân Hương, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương).
    • Thời gian: Tập trung nghiên cứu, tìm hiểu các số liệu, tài liệu và thông tin thực trạng hoạt động giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 và thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết nền tảng của khóa luận dựa trên giáo trình và tài liệu giảng dạy chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) của Trường Đại học Thương Mại và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân:

  • Các khái niệm cốt lõi: Khái niệm hệ thống, thông tin, hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý. Mô hình cấu trúc HTTTQL gồm 5 nguồn tài nguyên cơ bản: tài nguyên phần mềm, tài nguyên nhân lực, tài nguyên phần cứng, tài nguyên dữ liệu và tài nguyên mạng.
  • Nguyên nhân phát triển hệ thống thông tin: Xuất phát từ vấn đề phát sinh trong quản trị, yêu cầu mới của nhà quản lý (luật mới, cạnh tranh, mở rộng thị trường), sự thay đổi của công nghệ và sự thay đổi sách lược chính trị.
  • Lý thuyết phân tích và thiết kế hệ thống: Phân tích chức năng thông qua biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) và biểu đồ luồng dữ liệu (BLD - gồm sơ đồ ngữ cảnh và sơ đồ mức đỉnh/phân rã); Phân tích dữ liệu thông qua mô hình thực thể liên kết (ERD) với các khái niệm thực thể, kiểu thực thể, liên kết; Quy trình thiết kế cơ sở dữ liệu 5 bước (xác định thuộc tính, xác định tệp đầu ra, chuẩn hóa quan hệ về dạng chuẩn 3NF, xác định liên kết logic và lập mô hình quan hệ, xây dựng bảng CSDL vật lý); Tiêu chuẩn thiết kế giao diện (dễ sử dụng, dễ học, thao tác nhanh, dễ phát triển).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn 10 nhân viên và cán bộ quản lý liên quan tại phòng giao dịch nhằm ghi nhận quy trình xử lý thực tế và các khó khăn gặp phải.
    • Phiếu điều tra khảo sát: Thiết kế bảng câu hỏi gồm 15 câu (chi tiết tại Phụ lục 2) khảo sát tình hình trang bị CNTT, mức độ an toàn hệ thống, đánh giá ưu - nhược điểm của phần mềm hiện hành và nhu cầu phát triển ứng dụng mới.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: Chia tách chu trình quản lý tiền gửi thành các khâu nghiệp vụ riêng biệt (mở sổ, rút tiền, tính lãi, lập báo cáo), kết hợp đánh giá thực trạng với hệ thống hóa lý luận.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa mô hình lý thuyết với quy trình thực tiễn, phân tích chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh qua các năm nhằm chỉ ra các hạn chế trong chu trình.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tổng kết công tác tín dụng và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 của Phòng giao dịch Cầu Ràm; các biểu mẫu, chứng từ kế toán - ngân quỹ nội bộ (Giấy đăng ký thông tin khách hàng, Giấy gửi tiền, Bảng kê tính lãi); tài liệu kỹ thuật về chương trình giao dịch trực tiếp Novell-Netware.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan nghiên cứu về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Chương này trình bày tính cấp thiết, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài trong việc hiện đại hóa khâu quản lý nguồn vốn ngân hàng. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu tiền bối tại Việt Nam, chỉ ra ưu điểm và khoảng trống học thuật:

  • Khóa luận của Lê Thị Kim Ánh (2010) về nghiệp vụ tiền gửi và tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long: đã xây dựng chương trình thử nghiệm nhưng phạm vi đóng khung tại một ngân hàng thương mại quốc doanh, chưa mang tính khái quát.
  • Khóa luận của Hoàng Anh Tuấn (2010) tại Agribank chi nhánh huyện Thanh Trì: đã phân tích chi tiết nhưng phần thiết kế chưa hoàn thiện, mới dừng ở việc tạo form và mã lệnh cho một vài giao dịch chính.
  • Đề án của Phạm Như Anh Quốc và Ngô Xuân Hùng (2009) tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam: phân tích nghiệp vụ sâu sắc nhưng tính ứng dụng thực tiễn cho các hệ thống ngân hàng khác chưa cao.

Từ sự đối sánh này, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và hệ thống hóa các phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu áp dụng xuyên suốt khóa luận.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Cầu Ràm – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ninh Giang

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc HTTTQL và các bước phân tích thiết kế. Tiếp đó, văn bản đi sâu phân tích thực trạng đơn vị:

  • Đơn vị thành lập theo Quyết định số 107/QĐ-NHNo (tháng 12/2002), đặt tại xã Tân Hương, huyện Ninh Giang. Cơ cấu nhân sự gồm 12 người (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, Bộ phận Kế hoạch & Kinh doanh, Bộ phận Kế toán & Ngân quỹ).
  • Hạ tầng kỹ thuật gồm 1 máy chủ chạy Windows XP, 12 máy trạm kết nối mạng cục bộ LAN và Internet băng thông rộng; hệ thống bảo mật sử dụng tường lửa cứng/mềm cùng các phần mềm chống virus BKAV Pro, PC Tools Doctor, Security Plus for MDea, Symantec.
  • Tình hình kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011: Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 79.570 triệu đồng (2009) lên 91.104 triệu đồng (2010) và 116.889 triệu đồng (2011). Vốn huy động tại địa phương năm 2011 đạt 69.835 triệu đồng, trong đó tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên đạt 49.647 triệu đồng. Lợi nhuận (chênh lệch thu - chi) tăng đều từ 3.542 triệu đồng (2009) lên các mức cao hơn trong năm 2010 và 2011.
  • Thực trạng phần mềm hiện hành: Đơn vị đang sử dụng "Chương trình giao dịch trực tiếp trên mạng NOVELL-NETWARE" (phiên bản 2.0 do Trung tâm Tin học Ngân hàng Việt Nam phát triển). Phần mềm lập trình trên Foxpro, chạy trên hệ điều hành Novell 3 môi trường DOS, sử dụng font chữ VNI cho DOS, yêu cầu phần cứng máy PC 486 DX, 8MB RAM.
  • Nhược điểm của phần mềm cũ: Khả năng kết nối mạng hạn chế, an toàn bảo mật và toàn vẹn dữ liệu chưa cao, cấu trúc thực thể trùng lặp, giao diện đơn điệu dạng văn bản, việc hỗ trợ in ấn và font chữ nghèo nàn (nhiều nơi hiển thị không dấu hoặc tiếng Anh), không khai thác được giao diện đồ họa hiện đại của hệ điều hành Windows.

Phần 3: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm cho Phòng giao dịch Cầu Ràm – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ninh Giang

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, thực hiện đầy đủ các bước mô hình hóa và thiết kế hệ thống:

  • Định hướng hệ thống mới: Thiết lập khả năng quản lý 7 sản phẩm tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ, có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ, rút gốc linh hoạt, trả lãi trước, hưởng lãi bậc thang theo lũy tiến số dư, gửi góp hàng tháng). Xác định công thức tính lãi tích số cho tiền gửi không kỳ hạn và công thức lãi tháng cho tiền gửi có kỳ hạn.
  • Phân tích chức năng: Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng với 4 nhóm nghiệp vụ chính: Quản lý khách hàng, Nhận tiền gửi, Trả lãi, Lập báo cáo thống kê.
  • Phân tích luồng dữ liệu: Thiết lập biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh xác định tác nhân ngoài (Khách hàng, Ban Giám đốc) và biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh phân rã chi tiết các luồng thông tin giao dịch, kho dữ liệu và tiến trình xử lý.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết (ERD) gồm 10 thực thể, sau đó chuẩn hóa đạt chuẩn 3NF, bổ sung bảng dữ liệu tính toán và thiết lập từ điển cơ sở dữ liệu vật lý hoàn chỉnh.
  • Thiết kế hệ thống giao diện: Thiết kế kiến trúc điều hướng form và chi tiết các màn hình người dùng như Giao diện Truy nhập hệ thống, Giao diện chính, Giao diện Thống kê - nhập liệu, Mở sổ tiết kiệm, Tính lãi, Giao dịch rút tiền, Quản lý lãi suất.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp: Nâng cao năng lực quản trị cơ sở dữ liệu, phát triển chương trình đào tạo quản lý cho cán bộ, nâng cao chất lượng phân tích công việc chuyên trách, hoàn thiện bộ máy tổ chức và tiếp tục đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống được thiết kế hướng tới vận hành trên nền tảng máy trạm chạy hệ điều hành Windows XP trở lên kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 trở lên, thay thế toàn diện cho môi trường DOS/Foxpro trước đây.

1. Phân tích chức năng và luồng dữ liệu

Hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm được phân rã thành các chức năng tác nghiệp độc lập:

  • Quản lý khách hàng: Đăng ký thông tin khách hàng mới và cập nhật thông tin khi có thay đổi.
  • Nhận tiền gửi: Kiểm tra hồ sơ gửi tiền, mở sổ tiết kiệm mới trên hệ thống, in và lập phiếu lưu chữ ký mẫu.
  • Trả lãi và tất toán: Tiếp nhận hồ sơ rút vốn, đối chiếu chữ ký mẫu, tự động tính toán tiền lãi theo công thức quy định, cập nhật số dư hoặc tất toán sổ, lập hồ sơ lưu.
  • Báo cáo thống kê: Định kỳ tổng hợp danh sách khách hàng, thống kê số lượng sổ tiết kiệm mở mới và thống kê sổ tất toán phục vụ ban điều hành.

Luồng dữ liệu ngữ cảnh thể hiện sự tương tác hai chiều: Khách hàng gửi thông tin đăng ký, chứng từ gửi/rút tiền và nhận lại sổ tiết kiệm, tiền lãi/gốc, biên lai; Ban Giám đốc gửi các quyết định lãi suất, chính sách kinh doanh và nhận các báo cáo thống kê định kỳ từ hệ thống.

2. Thiết kế cơ sở dữ liệu

Dữ liệu của hệ thống được xây dựng từ mô hình thực thể liên kết (ERD) gồm 10 thực thể gốc: CHI NHÁNH, KHÁCH HÀNG, GIAO DỊCH VIÊN, KIỂM SOÁT VIÊN, SỔ TIẾT KIỆM, LOẠI TIỀN, KỲ HẠN, HÌNH THỨC GỬI, GIAO DỊCH GỬI, GIAO DỊCH RÚT. Toàn bộ các quan hệ dữ liệu sau khi chuẩn hóa đều đạt chuẩn 3NF, đồng thời hình thành thêm hai bảng dữ liệu tác nghiệp là BẢNG LÃI SUẤT và BẢNG KÊ TÍNH LÃI.

Bảng từ điển dữ liệu mức vật lý được thiết kế chi tiết với các thuộc tính cụ thể:

Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Diễn giải chức năng
MaKH varchar 15 Mã định danh khách hàng
TenKH nvarchar 30 Họ và tên khách hàng
SoCMND char 9 Số Chứng minh nhân dân
Ngaycap datetime - Ngày cấp CMND
Noicap nvarchar 20 Nơi cấp CMND
SoTK varchar 14 Số tài khoản ngân hàng
Ngaysinh datetime - Ngày tháng năm sinh của khách hàng
Diachi nvarchar 50 Địa chỉ cư trú của khách hàng / chi nhánh
SoDT varchar 11 Số điện thoại liên hệ
Machinhanh varchar 15 Mã định danh phòng giao dịch / chi nhánh
Tenchinhanh nvarchar 50 Tên phòng giao dịch / chi nhánh
MaGDV char 10 Mã nhân viên giao dịch viên
TenGDV nvarchar 50 Họ và tên giao dịch viên
MaKSV char 10 Mã nhân viên kiểm soát viên
TenKSV nvarchar 50 Họ và tên kiểm soát viên
Maloaitien char 6 Mã tiền tệ (VND, USD, EUR...)
Tenloaitien nvarchar 30 Tên gọi loại tiền tệ
Mahinhthucgui varchar 10 Mã phương thức gửi tiết kiệm
Tenhinhthucgui nvarchar 50 Tên phương thức gửi tiết kiệm
Thoigian varchar 12 Kỳ hạn gửi tiền
Laisuat float - Mức lãi suất áp dụng (%/năm hoặc %/tháng)
Soso char 10 Số sê-ri sổ tiết kiệm
Ngaybatdau datetime - Ngày bắt đầu tính lãi
Ngayketthuc datetime - Ngày kết thúc kỳ tính lãi
Solai int - Số tiền lãi tính toán được
SoGD char 10 Số mã hiệu chứng từ giao dịch
LoaiGD nvarchar 20 Phân loại nghiệp vụ giao dịch
Noidung nvarchar 50 Nội dung chi tiết của giao dịch
Sotiengui int - Số tiền khách hàng nộp vào sổ
Sotienrut int - Số tiền khách hàng rút ra
Sodu int - Số dư tiền gửi hiện tại của sổ
NgayGD datetime - Thời điểm thực hiện giao dịch
Ngaydenhan datetime - Ngày đáo hạn sổ tiết kiệm

3. Thiết kế hệ thống giao diện tương tác

Hệ thống giao diện được thiết kế dạng cửa sổ đồ họa (GUI) chuẩn Windows:

  • Giao diện "Truy nhập hệ thống": Kiểm soát đăng nhập qua tên tài khoản, mật khẩu nhằm phân định quyền hạn của từng nhân viên (Giao dịch viên, Kiểm soát viên).
  • Giao diện chính: Cung cấp thanh menu điều hướng trung tâm, phân chia thành các nhóm tác vụ: Quản lý khách hàng, Nghiệp vụ gửi tiền, Nghiệp vụ rút tiền, Nghiệp vụ tính lãi, Báo cáo - Thống kê và Cấu hình tham số hệ thống.
  • Giao diện chức năng tác nghiệp: Giao diện "Mở sổ tiết kiệm", giao diện "Tính lãi", giao diện "Cập nhật giao dịch rút", giao diện "Thống kê, nhập liệu", giao diện "Cập nhật loại tiền" và "Cập nhật bảng lãi suất". Các form được thiết kế với các nút chức năng hỗ trợ phím nóng, tự động lấy dữ liệu từ bảng lãi suất để tính tiền lãi, giảm tối đa thao tác nhập liệu thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và hạ tầng tin học của Phòng giao dịch Cầu Ràm qua các số liệu tổng kết:

Bảng tổng hợp chỉ tiêu nguồn vốn huy động tại PGD Cầu Ràm (2009 - 2011):

Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2009 (Triệu đ) Năm 2010 (Triệu đ) Năm 2011 (Triệu đ) So sánh 2011/2010 (+/- %)
Tổng nguồn vốn huy động 79.570 91.104 116.889 +28,30% (+25.785 tr.đ)
- Nguồn vốn tại địa phương - - 69.835 +32,80%
+ Tiền gửi không kỳ hạn - - 26.640 +12,32%
+ Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm - - 16.700 +35,08%
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên - - 49.647 Tăng trưởng nhanh

Về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ, các đóng góp chính của công trình gồm:

  • Hoàn thiện khâu đặc tả bài toán: Phân loại chi tiết 7 hình thức tiền gửi tiết kiệm và văn bản hóa 2 giải thuật tính toán tiền lãi (phương pháp tích số nhập gốc hàng tháng cho tiền gửi không kỳ hạn và phương pháp tính lãi cố định cho tiền gửi có kỳ hạn).
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế: Cung cấp đầy đủ biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh/mức đỉnh, mô hình quan hệ đạt chuẩn 3NF và bảng thiết kế vật lý gồm 33 trường dữ liệu chuẩn hóa, loại bỏ hoàn toàn tình trạng dư thừa dữ liệu của phần mềm cũ.
  • Thiết kế hệ thống giao diện trực quan: Cung cấp toàn bộ sơ đồ cấu trúc menu và bản thiết kế giao diện form chức năng, giúp các lập trình viên có thể chuyển giao trực tiếp thành mã nguồn mà không cần khảo sát lại nghiệp vụ.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các đề tài năm 2009 - 2010 (vốn chỉ dừng lại ở khảo sát lý thuyết, thiết kế sơ sài một vài form giao diện chính hoặc bó hẹp trong ngân hàng quốc doanh khác), nghiên cứu này đã thiết kế đồng bộ từ mô hình dữ liệu, chuẩn hóa bảng biểu đến hệ thống giao diện phù hợp với đặc thù nghiệp vụ tiền gửi nông nghiệp của Agribank chi nhánh huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện sự nghiêm túc trong khảo sát nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế do chính tác giả thừa nhận trong văn bản:

  • Giới hạn về phạm vi triển khai thực tế: Đề tài mới dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống (thiết kế logic, thiết kế vật lý và thiết kế giao diện người dùng mẫu), chưa tiến hành viết code hoàn chỉnh và chưa cài đặt thử nghiệm trên hệ thống mạng thực tế của phòng giao dịch.
  • Hạn chế về thời gian và năng lực: Do thời gian thực tập và trình độ chuyên môn của sinh viên có hạn, một số module nghiệp vụ phức tạp liên quan đến kết nối liên ngân hàng trực tuyến hay tích hợp sâu với hệ thống ngân hàng lõi Core Banking TCSB Unisys chưa được phân tích chi tiết.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:

  • Lập trình hiện thực hóa thiết kế trên môi trường phần mềm cụ thể kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 trở lên.
  • Kiểm thử chức năng, đo lường tốc độ xử lý giao dịch và tiến hành triển khai cài đặt thử nghiệm tại Phòng giao dịch Cầu Ràm để đánh giá hiệu quả thực tế thay thế phần mềm Foxpro trên Novell Netware.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin kinh tế và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu mẫu mực về phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo mô hình có cấu trúc (từ khảo sát, lập BPC, BLD, ERD đến chuẩn hóa quan hệ 3NF và lập từ điển dữ liệu vật lý).
  • Sinh viên và cán bộ nghiên cứu nghiệp vụ Ngân hàng thương mại: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình xử lý giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện, bao gồm các công thức tính lãi suất, hệ thống biểu mẫu chứng từ (Giấy gửi tiền, Giấy đăng ký thông tin khách hàng, Bảng kê tính lãi) và mẫu phiếu khảo sát hiện trạng ứng dụng tin học.
  • Đội ngũ phát triển phần mềm ngân hàng: Bản thiết kế cơ sở dữ liệu chi tiết với 33 trường thuộc tính và hệ thống form tương tác là cơ sở tham chiếu tốt để xây dựng các phân hệ quản lý quỹ tiết kiệm hoặc ứng dụng mô phỏng giao dịch tại quầy.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và vào thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng giao dịch Cầu Ràm thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Ninh Giang (xã Tân Hương, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương), hoàn thành vào tháng 5 năm 2013 với chuỗi số liệu khảo sát từ năm 2009 đến năm 2011.

2. Phần mềm quản lý tiền gửi đang dùng tại PGD Cầu Ràm vào thời điểm khảo sát có đặc điểm gì?
Đơn vị khi đó sử dụng "Chương trình giao dịch trực tiếp trên mạng NOVELL-NETWARE" (phiên bản 2.0 do Trung tâm Tin học Ngân hàng Việt Nam xây dựng), viết trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro chạy trên hệ điều hành mạng Novell 3 trong môi trường DOS, sử dụng font chữ VNI cho DOS trên nền máy tính PC 486 DX bộ nhớ RAM 8MB.

3. Nhược điểm chính của hệ thống cũ khiến tác giả phải thiết kế hệ thống mới là gì?
Phần mềm cũ vận hành trên môi trường DOS nên giao diện đơn điệu, không khai thác được tính năng đồ họa của Windows; khả năng kết nối mạng và tính an toàn bảo mật thấp; cấu trúc dữ liệu còn nhiều thực thể dư thừa, trùng lặp thông tin; hỗ trợ font chữ và in ấn còn hạn chế, đôi chỗ phải sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Việt không dấu.

4. Cơ sở dữ liệu mới được thiết kế đạt chuẩn mấy và gồm những thực thể nào?
Cơ sở dữ liệu mới được chuẩn hóa đạt chuẩn 3 (3NF), xuất phát từ 10 thực thể ban đầu (Chi nhánh, Khách hàng, Giao dịch viên, Kiểm soát viên, Sổ tiết kiệm, Loại tiền, Kỳ hạn, Hình thức gửi, Giao dịch gửi, Giao dịch rút) và bổ sung 2 bảng nghiệp vụ là Bảng lãi suất và Bảng kê tính lãi, với tổng cộng 33 trường dữ liệu vật lý được đặc tả chi tiết.

5. Hệ thống mới được định hướng hỗ trợ những sản phẩm tiền gửi tiết kiệm nào?
Hệ thống được thiết kế để quản lý 7 sản phẩm tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn, Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ, Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ, Tiền gửi có kỳ hạn rút gốc linh hoạt, Tiền gửi trả lãi trước, Tiền gửi hưởng lãi bậc thang theo lũy tiến số dư, và Tiền gửi tiết kiệm gửi góp hàng tháng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phùng Nguyễn Ánh Ngọc đã phân tích toàn diện thực trạng tin học hóa nghiệp vụ tiền gửi tại Phòng giao dịch Cầu Ràm – Agribank Ninh Giang, chỉ rõ những bất cập của chương trình giao dịch trực tiếp chạy trên nền Novell/DOS cũ. Bằng việc áp dụng phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc, tác giả đã xây dựng thành công mô hình chức năng, luồng dữ liệu, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đạt chuẩn 3NF và thiết kế hoàn chỉnh hệ thống giao diện tương tác trên nền Windows/SQL Server. Công trình cung cấp giải pháp kỹ thuật bài bản và khả thi, tạo tiền đề trực tiếp cho các kỹ sư phần mềm phát triển ứng dụng quản lý tiền gửi hiện đại, an toàn và nâng cao năng lực phục vụ khách hàng của đơn vị.