Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Đức Trung (lớp K45D8, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Vân Anh vào tháng 04 năm 2013. Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng.

Trong hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm tỷ trọng đặc biệt lớn, thường dao động trong khoảng từ 70% đến 85% tổng giá trị công trình xây lắp. NVL đồng thời đóng vai trò là bộ phận dự trữ sản xuất trọng yếu cấu thành nên thực thể công trình. Do đó, việc tổ chức quản lý NVL từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản kho bãi cho đến cấp phát thi công ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiết kiệm chi phí, ngăn chặn thất thoát và xác định chính xác giá thành sản phẩm xây dựng.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công xây lắp dân dụng, công nghiệp – công tác quản lý NVL đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh. Mặc dù doanh nghiệp đã có những cải tiến trong hoạt động quản lý, công tác hạch toán và kiểm soát NVL tại các công trình vẫn bộc lộ những vướng mắc giữa cơ sở lý luận và điều kiện thi công thực tế. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý nội bộ và chuẩn hóa quy trình kế toán vật tư.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định qua 4 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu chung về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng.
  2. Dựa vào cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu để phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán NVL xây dựng tại công ty.
  3. Rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn về chuyên môn kế toán vật tư cho bản thân.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý NVL xây dựng tại doanh nghiệp khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng (địa chỉ trụ sở giao dịch tại 483 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội và trụ sở đăng ký kinh doanh tại số 20, Nguyễn Văn Linh, tổ 1, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại văn phòng Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng cùng các phòng ban chuyên môn, kho bãi và các công trình, đội xây dựng trực thuộc.
    • Về thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hạch toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2013 (trọng tâm là quý I năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho”: Áp dụng nguyên tắc giá gốc để xác định giá trị nhập kho của NVL (bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác; loại trừ các khoản chi phí không hợp lý như chi phí bảo quản thông thường, chi phí quản lý doanh nghiệp và bán hàng). Chuẩn mực cũng quy định 4 phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp tính theo giá đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính: Khung văn bản quy định hệ thống chứng từ kế toán vật tư thống nhất (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu 03-VT, Phiếu xuất vật tư theo hạn mức mẫu 04-VT, Biên bản kiểm nghiệm mẫu 05-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mẫu 07-VT, Biên bản kiểm kê mẫu 08-VT, Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTGT-3LL); hệ thống tài khoản phản ánh NVL (Tài khoản 152 và các tài khoản cấp hai: 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528; Tài khoản 151; Tài khoản 159); các phương pháp hạch toán chi tiết NVL (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư); phương pháp kế toán tổng hợp (Kê khai thường xuyên, Kiểm kê định kỳ) và 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các văn bản pháp quy, chế độ kế toán của Nhà nước, điều lệ công ty, quy chế tài chính nội bộ, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ kế toán của đơn vị.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình kiểm nhận, cân đo, lập phiếu nhập kho, cấp phát xuất kho NVL tại công trường, cũng như thao tác xử lý chứng từ và ghi chép sổ sách của kế toán viên và thủ kho.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên phòng Tài chính Kế toán, phòng Vật tư về quy trình kiểm soát vật tư, luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ đặc thù.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, giữa sổ chi tiết với Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
    • Phương pháp toán học: Thực hiện tính toán các chỉ tiêu số học, phân bổ chi phí thu mua, chi phí vận chuyển vào giá trị thực tế của NVL nhập kho và xác định giá trị xuất kho phục vụ công tác xây lắp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý của công ty, quy định quản lý nội bộ, chứng từ gốc phát sinh thực tế (hóa đơn mua hàng, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản giao nhận, biên bản kiểm kê) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng trong quý I năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp. Tác giả định nghĩa NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa (như sắt, thép, xi măng, gạch...), chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản, NVL có chủng loại đa dạng, phức tạp về tính chất lý hóa và chịu nhiều tác động của môi trường thời tiết.

Về phân loại, tác giả trình bày tiêu thức phân loại theo vai trò và tác dụng trong sản xuất:

  • Nguyên liệu và vật liệu chính: Cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm (sắt, thép, cát, sỏi, xi măng...).
  • Vật liệu phụ: Kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc phục vụ quản lý, thi công.
  • Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt năng (xăng, dầu, than, củi...).
  • Phụ tùng thay thế: Dùng để sửa chữa, thay thế cho máy móc thiết bị, phương tiện thi công.
  • Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Phục vụ công tác xây lắp, tái tạo tài sản cố định.
  • Vật liệu khác và phế liệu thu hồi.

Ngoài ra, NVL còn được phân loại theo mục đích sử dụng (trực tiếp thi công hoặc dùng cho nhu cầu chung) và theo nguồn nhập (mua ngoài, tự chế biến, nhận vốn góp).

Tác giả phân tích chi tiết quy định xác định giá gốc theo VAS 02 và so sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết NVL theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

Phương pháp chi tiết Ghi chép tại kho Ghi chép tại phòng kế toán Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi áp dụng phù hợp
Thẻ song song Thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày trên Thẻ kho. Kế toán mở Sổ (thẻ) chi tiết vật tư, ghi chép cả số lượng và giá trị trên cơ sở chứng từ. Cuối tháng đối chiếu Thẻ kho. Đơn vị ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu. Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; đối chiếu dồn vào cuối tháng. Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập xuất phát sinh không nhiều.
Sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng tương tự phương pháp thẻ song song. Kế toán lập bảng kê nhập, xuất; cuối tháng ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển cả số lượng và giá trị. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán viên. Vẫn trùng lặp chỉ tiêu hiện vật; hạn chế khả năng kiểm tra thường xuyên của kế toán. Doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất, không có nhân viên chuyên trách kế toán vật liệu.
Sổ số dư Thủ kho ghi Thẻ kho (số lượng); cuối tháng ghi số tồn kho vào cột số lượng trên Sổ số dư. Kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên Bảng kê, Bảng lũy kế nhập xuất và Bảng tổng hợp NXT; cuối tháng áp giá vào Sổ số dư. Giảm tải khối lượng ghi chép, không trùng lặp công việc giữa kho và kế toán. Kế toán không theo dõi hiện vật chi tiết; tra cứu số lượng phải xem sổ kho; khó tìm sai sót. Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều chủng loại vật tư, đã xây dựng hệ thống danh điểm hoàn chỉnh.

Chương I cũng làm rõ phương pháp kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, các tiểu khoản từ TK 1521 đến TK 1528, TK 151) và nội dung 4 hình thức sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu xây dựng của Công ty Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức quản lý và công tác hạch toán NVL tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng (tên viết tắt: THACO., CORP) thành lập năm 2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103028355 (cấp lại mã số doanh nghiệp 0103055579 ngày 03/12/2008 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội). Vốn điều lệ là 10.000.000.000 đồng, tương ứng 100.000 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Đại diện pháp luật gồm Giám đốc Bùi Tuấn Anh và Kế toán trưởng Nguyễn Thị Bích Hợp. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: khảo sát, tư vấn thiết kế, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, nhà hàng, khách sạn, trang trí nội ngoại thất và dàn dựng gian hàng triển lãm.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán phụ trách chung (kiêm kế toán tổng hợp và TSCĐ), Bộ phận kế toán tổng hợp, Bộ phận kế toán vật tư - tài sản, Bộ phận kế toán ngân hàng - thanh toán quỹ và Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
  • Đặc thù quản lý và phân loại vật tư: NVL xây dựng gồm vật liệu chính (gạch, cát, đá, xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, sắt thép), vật kết cấu (thiết bị vệ sinh, thông gió), vật liệu phụ (sơn, dầu, mỡ), nhiên liệu (xăng, dầu máy thi công), phụ tùng thay thế và thiết bị XDCB. Do đặc thù công trường, các vật tư cồng kềnh như vôi, cát, sỏi thường được chuyển thẳng ra chân công trình hoặc trạm trộn bê tông mà không qua kho trung tâm.
  • Phương pháp tính giá NVL:
    • Giá nhập kho: Tính theo giá thực tế ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, bốc dỡ, vận chuyển do công ty chi trả. Trường hợp công ty tự vận chuyển bằng đội xe riêng, chi phí này hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất chung chứ không tính vào giá gốc vật tư.
    • Giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp Đích danh. Căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá của từng lô hàng nhập cụ thể để xác định giá trị xuất kho.
  • Tổ chức kế toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho (mẫu S12-DN); Kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết vật liệu (mẫu S10-DN). Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn (mẫu S11-DN) để đối chiếu với Sổ Cái TK 152.
  • Mã hóa tài khoản: Công ty chi tiết hóa tài khoản bằng cách ghép số hiệu tài khoản cấp 2 với tên viết tắt của vật tư hoặc đối tác: TK 1521XM (Xi măng), TK 1521CV (Cát vàng), TK 331TL (Phải trả Công ty Thăng Long).

Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể được tác giả trích dẫn từ chứng từ thực tế của công ty (tháng 2/2013) được tổng hợp như sau:

Chứng từ / Thời gian Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Giá trị và cách tính đơn giá thực tế Định khoản kế toán tại công ty
Phiếu nhập kho số 56 (06/02/2013) Mua xi măng Hoàng Thạch và cát vàng của Công ty TNHH vật liệu XD HCC qua người mua hàng (anh Luân). 50 tấn xi măng và cát vàng theo hóa đơn. Nợ TK 1521XM: 72.000.000 đ
Nợ TK 1521CV: 12.000.000 đ
Nợ TK 1331 / Có TK 331
Hóa đơn 001779 (07/02/2013) Mua 14 tấn xi măng của Cty TNHH VLXD HCC, đơn giá 1.450.000 đ/tấn, thuế GTGT 2.030.000 đ, tổng thanh toán 22.330.000 đ. Kiểm tra không đạt chất lượng. Xuất trả lại toàn bộ lô hàng theo Biên bản trả lại hàng; ghi giảm công nợ người bán. Nợ TK 131: 22.330.000 đ (ghi nhận trả hàng cho bên bán)
Phiếu xuất kho số 33 (08/02/2013) Xuất kho cho anh Nguyễn Cao Luân (Xí nghiệp xây lắp 3) phục vụ thi công công trình KFC Xã Đàn. Xuất 40 tấn xi măng Hoàng Thạch, áp đơn giá thực tế đích danh: 1.575.000 đ/tấn.
Giá trị = 40 x 1.575.000 = 63.000.000 đ.
Nợ TK 621 (KFC Xã Đàn): 63.000.000 đ
Có TK 1521XM: 63.000.000 đ
Phiếu xuất kho số 45 (10/02/2013) Xuất vật tư cho anh Bùi Quốc Cường (Xí nghiệp xây lắp 4) thi công công trình Nhà văn hóa. Cấp phát theo Phiếu yêu cầu cấp vật tư đã được Giám đốc phê duyệt. Nợ TK 621 (Nhà văn hóa): 32.300.000 đ
Có TK 152: 32.300.000 đ
Phiếu nhập kho số 91 (13/02/2013) Mua 30 m3 cát vàng (HĐ GB/2013B-004565). Tiền hàng: 7.500.000 đ, cước vận chuyển: 1.500.000 đ, thuế GTGT: 900.000 đ. Trị giá vốn nhập = 7.500.000 + 1.500.000 = 9.000.000 đ.
Đơn giá nhập tính lại = 9.000.000 / 30 = 300.000 đ/m3.
Nợ TK 1521CV: 9.000.000 đ
Nợ TK 133: 900.000 đ
Có TK 331: 9.900.000 đ
Hóa đơn 003467 (13/02/2013) Mua 12 tấn bao bì của Cty bao bì Thanh Nam, đơn giá gồm cước là 2.600.000 đ/tấn. Tổng thanh toán 34.320.000 đ. Hưởng chiết khấu thanh toán 2%. Trị giá hàng nhập: 31.200.000 đ; thuế GTGT: 3.120.000 đ.
Chiết khấu hưởng = 34.320.000 x 2% = 686.400 đ.
Nợ TK 1562: 31.200.000 đ
Nợ TK 133: 3.120.000 đ
Có TK 331: 34.320.000 đ
Nợ TK 331 / Có TK 515: 686.400 đ

Về công tác kiểm kê và dự phòng giảm giá: Doanh nghiệp tổ chức kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần và kiểm tra đột xuất tại các công trình đang thi công dở dang. Văn bản dẫn chứng Biên bản kiểm kê lúc 8 giờ ngày 01/03/2013 tại Đội XDCT Số 1 (công trình SR4 - Quốc lộ 10) ghi nhận tồn kho thực tế 79 m3 đá hộc chất lượng tốt, đơn giá 36.400 đ/m3, thành tiền 2.875.600 đồng. Nếu vật tư tại công trường chưa dùng hết mà vẫn nằm trong hạn mức thi công thì đội tiếp tục quản lý sử dụng mà không làm thủ tục nhập lại kho. Đối với dự phòng giảm giá, cuối kỳ nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, kế toán lập dự phòng theo bút toán Nợ TK 632 / Có TK 159.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thiên Hưng

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán NVL tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất) được lập và luân chuyển đúng trình tự; phòng vật tư nắm bắt nhanh giá cả thị trường; hệ thống tài khoản và sổ sách tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công tác hạch toán đã được vi tính hóa trên máy tính giúp giảm nhẹ lao động kế toán.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    1. Mặt bằng kho bãi còn tạm bợ, chưa kiên cố, việc sắp xếp vật tư còn lẫn lộn gây khó khăn cho việc kiểm đếm và bảo quản.
    2. Phế liệu thu hồi (sắt thép vụn, vỏ bao xi măng, thùng chứa dầu) chưa được theo dõi, ghi chép trên sổ sách, gây lãng phí.
    3. Nghiệp vụ hàng về trước, hóa đơn về sau bị hạch toán sai chế độ: Cuối kỳ khi hóa đơn chưa về, kế toán ghi tăng NVL và ghi tăng tài khoản Phải trả khác (TK 338); sang tháng sau khi nhận hóa đơn mới ghi giảm TK 338, tăng TK 133 và tăng TK 331.
    4. Quản lý xuất kho vật liệu phụ chưa chặt chẽ: Nhiều loại vật liệu phụ (sơn, dầu mỡ) xuất theo cả lô, thùng vượt quá nhu cầu thực tế của từng ca thi công; vật tư thừa để tại công trường không được che chắn đúng quy định dẫn đến suy giảm phẩm chất.

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Giải pháp 1: Tăng cường quản lý xuất dùng NVL. Chỉ cấp phát NVL dựa trên Phiếu yêu cầu vật tư đúng với định mức kinh tế kỹ thuật của từng hạng mục. Chấm dứt tình trạng xuất cả lô, cả thùng lớn. Cuối tháng, bộ phận thi công phải kiểm kê số vật tư chưa dùng hết, lập Phiếu báo vật tư còn lại gửi phòng kế toán để hạch toán giảm chi phí sản xuất (ghi giảm TK 621, TK 627) và nhập lại kho theo giá bình quân gia quyền.
  • Giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán và quản lý vật tư. Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm chuyên dụng để quản lý hệ thống danh điểm vật tư, tự động cập nhật số lượng nhập, xuất, tồn theo từng kho và từng công trình, nâng cao khả năng kiểm soát tức thời.
  • Giải pháp 3: Chuẩn hóa hạch toán nghiệp vụ hàng về trước, hóa đơn về sau. Tuân thủ đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Cuối kỳ khi hàng về chưa có hóa đơn, kế toán hạch toán nhập kho theo giá tạm tính đối ứng trực tiếp vào tài khoản Phải trả người bán (Nợ TK 152 / Có TK 331), tuyệt đối không dùng TK 338. Sang tháng sau khi hóa đơn về:
    • Nếu giá hóa đơn cao hơn giá tạm tính: Ghi bổ sung số chênh lệch (Nợ TK 152 / Có TK 331).
    • Nếu giá hóa đơn thấp hơn giá tạm tính: Ghi đảo (ghi đỏ hoặc bút toán ngược) để giảm trừ số chênh lệch (Nợ TK 331 / Có TK 152).
    • Đồng thời phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trực tiếp với công nợ người bán (Nợ TK 133 / Có TK 331).

Về điều kiện thực hiện, tác giả nêu rõ yêu cầu đối với Nhà nước (tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán) và đối với doanh nghiệp (tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng cho kế toán viên, đầu tư máy tính, phần mềm và tuân thủ các nguyên tắc kế toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết các vấn đề chuyên môn cụ thể gắn liền với hồ sơ hạch toán thực tế:

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác quy trình tổ chức kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng năm 2013. Tác giả đã lượng hóa được tỷ trọng chi phí NVL trong giá trị xây dựng của công ty (chiếm từ 70% đến 85%), hệ thống hóa quy mô vốn điều lệ (10 tỷ đồng), các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tập trung gồm 5 chức danh phụ trách. Khóa luận minh họa chi tiết phương pháp tính giá thực tế đích danh qua các chứng từ cụ thể (Phiếu xuất 33 giá trị 63.000.000 đồng xuất cho công trình KFC Xã Đàn; Phiếu xuất 45 giá trị 32.300.000 đồng xuất cho công trình Nhà văn hóa; Phiếu nhập 91 xác định đơn giá cát vàng sau phân bổ cước vận chuyển là 300.000 đồng/m3).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 giải pháp xử lý trực diện các tồn tại ở doanh nghiệp gồm kiểm soát định mức xuất kho vật liệu phụ, trang bị phần mềm quản lý kho chuyên dụng và chỉnh lý phương pháp hạch toán nghiệp vụ hàng về trước hóa đơn về sau đúng nguyên tắc kế toán tài chính.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận chỉ ra khoảng cách giữa quy định chuẩn mực (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, VAS 02) với thực tế quản lý công trường xây dựng phân tán. Việc tác giả phát hiện lỗi hạch toán nhầm sang TK 338 đối với hàng về trước hóa đơn về sau và đề xuất quy trình điều chỉnh bút toán tạm tính là đóng góp nghiệp vụ có giá trị áp dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát và minh chứng chứng từ trong khóa luận chủ yếu tập trung vào quý I năm 2013 (tháng 2 và tháng 3/2013), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu đặt tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vốn 10 tỷ đồng có tính chất quản lý đặc thù (vật tư phân tán tại các bến bãi, công trình dở dang, ít kho trung tâm kiên cố), do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ.
  • Đề tài tập trung vào kế toán vật tư (TK 152, TK 621), chưa liên kết sâu với kế toán chi phí máy thi công (TK 623) và phương pháp tính giá thành công trình xây dựng tổng thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối liên hệ giữa hạch toán tiêu hao NVL với hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cho từng hạng mục công trình hoàn thành.
  • Nghiên cứu mô hình kiểm soát nội bộ và ứng dụng phần mềm quản trị vật tư tích hợp trực tuyến giữa văn phòng điều hành và các ban chỉ huy công trường xây dựng lưu động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu một chuyên đề thực tập tốt nghiệp; cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp Thẻ song song.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình phân bổ chi phí thu mua/vận chuyển vào giá gốc vật tư, quy trình lập biên bản xử lý trả lại hàng kém chất lượng và cách lập biên bản kiểm kê vật tư tại các công trình thi công dở dang.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần phân tích nghiệp vụ thực tế tại Chương 2 (các bảng tính đơn giá thực tế, bút toán định khoản chi tiết theo công trình KFC Xã Đàn, Nhà văn hóa) và giải pháp điều chỉnh nghiệp vụ hàng về trước hóa đơn về sau tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu trong giá trị xây lắp tại Công ty Thiên Hưng?
Theo số liệu trình bày trong khóa luận, chi phí nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng chiếm khoảng từ 70% đến 85% tổng giá trị công trình xây dựng.

2. Công ty Thiên Hưng áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán chi tiết vật tư gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết vật tư).

3. Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty Thiên Hưng được tính theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp Đích danh. Giá trị vật liệu xuất kho được xác định căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá nhập thực tế của chính lô hàng đó (ví dụ Phiếu xuất kho số 33 ngày 08/02/2013 xuất 40 tấn xi măng Hoàng Thạch áp đúng đơn giá nhập 1.575.000 đồng/tấn).

4. Kế toán công ty đã xử lý sai nghiệp vụ hàng về trước, hóa đơn về sau như thế nào và tác giả đề xuất chỉnh sửa ra sao?
Công ty đã hạch toán tạm tăng NVL đối ứng với tài khoản Phải trả khác (TK 338) thay vì tài khoản Phải trả người bán (TK 331). Tác giả đề xuất phải hạch toán vào TK 331 theo giá tạm tính; sang tháng sau khi hóa đơn về thì thực hiện bút toán bổ sung hoặc bút toán đảo đối ứng trực tiếp giữa TK 152, TK 133 và TK 331.

5. Hoạt động kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty được tiến hành với chu kỳ nào và có đặc thù gì?
Công tác kiểm kê được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần và kiểm tra đột xuất tại các công trình dở dang. Do công ty không có hệ thống kho lớn cố định mà lập kho tạm và bến bãi tại công trình, vật tư chưa dùng hết nhưng vẫn nằm trong hạn mức thi công sẽ được ban kiểm kê cho phép tiếp tục sử dụng mà không phải làm thủ tục nhập lại kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Đức Trung đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thiên Hưng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 02. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và kỹ thuật tính giá thực tế đích danh qua hệ thống số liệu thực tế quý I năm 2013. Các hạn chế về tổ chức kho bãi, quản lý xuất dùng vật liệu phụ và sai sót hạch toán hàng về trước hóa đơn về sau đã được phân tích rõ nét kèm theo các giải pháp chỉnh lý có căn cứ nghiệp vụ cụ thể. Công trình là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên kế toán và cán bộ làm công tác hạch toán vật tư tại các doanh nghiệp xây lắp.