Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình tái cấu trúc ngành năng lượng Việt Nam, công tác quản lý tài chính đóng vai trò cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 (PECC1) là đơn vị tư vấn kỹ thuật đầu ngành với hơn 50 năm hình thành và phát triển, đảm nhận vai trò thiết kế, khảo sát và thí nghiệm cho hàng loạt công trình nguồn và lưới điện trọng điểm quốc gia cũng như khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2015 - 2017, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức tài chính phức tạp khiến hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng thực tế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những hạn chế mang tính hệ thống trong công tác huy động, phân bổ và kiểm soát dòng tiền thu - chi tại PECC1. Điểm nghẽn lớn nhất xuất phát từ việc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vẫn nắm giữ 54,34% vốn điều lệ, tạo ra sự chi phối lớn đến các quyết định kinh doanh chiến lược, trong khi các khoản nợ đọng kéo dài và gánh nặng chi phí lãi vay từ các dự án đầu tư nguồn điện gây áp lực nghiêm trọng lên dòng tiền thanh khoản.

Mục tiêu cụ thể của công trình gồm ba nội dung chính: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư vấn kỹ thuật; phân tích, đánh giá thực trạng thu - chi và quản trị công nợ của PECC1 giai đoạn 2015 - 2017; xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2018 - 2025. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp luận cứ thực chứng giúp doanh nghiệp tái cấu trúc tài chính, hạ tỷ lệ nợ quá hạn, nâng cao hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu và hoàn thiện cơ chế tự chủ kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý luận Kinh tế chính trị học Mác - Lênin về sự vận động, chu chuyển của tư bản - tiền tệ và lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại. Dưới góc độ kinh tế chính trị, tài chính doanh nghiệp được định nghĩa là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh và tái sản xuất mở rộng.

Khung lý thuyết của công trình tập trung giải quyết 3 chức năng cốt lõi của tài chính: chức năng tổ chức tạo lập và bảo đảm nguồn vốn; chức năng phân phối thu nhập và tạo lập các quỹ tiền tệ nội bộ; chức năng giám đốc tài chính thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Đồng thời, nghiên cứu làm rõ 4 nhóm quan hệ tài chính cơ bản gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước qua thực hiện nghĩa vụ thuế; quan hệ với thị trường tài chính và các đối tác thương mại; quan hệ với các tổ chức tín dụng; quan hệ tài chính nội bộ trong việc phân phối lợi nhuận, chi trả tiền lương và trích lập quỹ đầu tư phát triển.

Bên cạnh đó, 4 khái niệm nền tảng được chuẩn hóa xuyên suốt gồm: quản lý doanh thu, quản lý khoản phải thu, quản lý định mức chi phí vận hành và quản trị đòn bẩy tài chính. Tác giả chỉ ra 5 nhóm nhân tố then chốt chi phối hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp dịch vụ tư vấn bao gồm: khung khổ pháp lý và chính sách lãi suất vĩ mô, cấu trúc sở hữu vốn điều lệ, mô hình tổ chức bộ máy quản lý, chất lượng đội ngũ nhân sự tài chính - kế toán, và mức độ biến động của môi trường cạnh tranh ngành điện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2015 đến năm 2017, với tầm nhìn hoạch định tài chính đến năm 2025. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm liên tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản điều hành của PECC1 được lưu trữ trong toàn bộ 101 trang hồ sơ tư liệu nghiên cứu.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành phương pháp điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi khảo sát với kích thước mẫu gồm 112 phiếu phát ra cho cán bộ quản lý, chuyên viên kinh tế - kế hoạch và nhân sự phòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo đại diện đầy đủ tiếng nói từ các phòng ban chức năng và các đơn vị sản xuất trực thuộc. Toàn bộ ý kiến đánh giá được lượng hóa thông qua thang đo Likert 5 bậc, trải từ mức 1 (rất kém/hoàn toàn không đồng ý) đến mức 5 (rất tốt/hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS kết hợp các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số, tính giá trị trung bình và so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn theo chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác các nhận định định tính về thực trạng điều hành thu - chi, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho các đề xuất giải pháp có tính khả thi cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng và thực chứng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 giai đoạn 2015 - 2017 đã làm rõ 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, cơ cấu nợ phải thu tiềm ẩn rủi ro thanh khoản rất lớn khi nợ quá hạn chiếm tỷ trọng áp đảo. Báo cáo tổng hợp tình hình công nợ cho thấy các khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến trên 3 năm chiếm tới 54% tổng dư nợ của toàn công ty. Nguyên nhân xuất phát từ việc quy trình quản lý nợ lỏng lẻo, cán bộ chuyên trách chỉ đôn đốc nợ qua hình thức thụ động như gọi điện thoại, gửi email hoặc fax mà thiếu các chế tài pháp lý ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng kinh tế.

Thứ hai, doanh thu có sự tăng trưởng nhưng cơ cấu chuyển dịch thiếu bền vững. Doanh thu tổng hợp giai đoạn 2015 - 2017 có chiều hướng gia tăng chủ yếu nhờ nguồn thu từ hoạt động phát điện thương mại của nhà máy thủy điện trực thuộc. Ngược lại, mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi là tư vấn, khảo sát và thiết kế công trình điện lại sụt giảm đều đặn từ 12% đến 15% mỗi năm do quy hoạch các dự án thủy điện vừa và lớn trên toàn quốc dần bão hòa, trong khi công ty chậm chuyển hướng sang các mảng năng lượng tái tạo mới.

Thứ ba, công tác kiểm soát chi phí chưa triệt để, giá vốn hàng bán và chi phí tài chính duy trì ở mức quá cao. Toàn bộ gánh nặng chi phí tài chính hàng năm bị khuếch đại bởi khoản vay dài hạn đầu tư Dự án Nhà máy Thủy điện Sông Bung 5 ký kết từ năm 2009 với mức lãi suất cố định lên tới 18%/năm trong thời hạn ban đầu 9 năm, sau đó tái cơ cấu kéo dài lên 13 năm vào năm 2013 nhưng vẫn giữ nguyên mức lãi suất cũ. Mức chi phí vốn 18%/năm này cao hơn gấp đôi so với mặt bằng lãi suất cho vay thương mại bình quân trên thị trường là khoảng 8%/năm.

Thứ tư, tính tự chủ trong quản trị tài chính bị hạn chế đáng kể do cơ cấu sở hữu vốn. Việc EVN nắm giữ 54,34% vốn điều lệ khiến mọi quyết định lớn về phê duyệt dự toán đầu tư, thanh lý tài sản hay phân bổ nguồn lực đều phải thông qua nhiều cấp xét duyệt kéo dài, làm giảm tính linh hoạt trước các biến động của thương trường.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tài chính tại PECC1 phản ánh rõ nét mâu thuẫn giữa mô hình quản trị công ty cổ phần niêm yết với cơ chế vận hành mang nặng tính bao cấp của doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối. Dữ liệu từ 112 phiếu khảo sát Likert cho thấy điểm đánh giá về công tác lập kế hoạch tài chính và kiểm tra, giám sát chỉ dao động ở mức trung bình từ 2,65 đến 2,85 điểm trên thang điểm 5,00. Khi biểu diễn qua Bảng 2.1 (cơ cấu công nợ) và Biểu đồ 2.3 (diễn biến doanh thu), người đọc có thể dễ dàng nhận thấy dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh luôn trong tình trạng căng thẳng do vốn bị chiếm dụng ở khâu thanh toán của các chủ đầu tư.

So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành như Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2 (PECC2) hay Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power), PECC1 bộc lộ sự chậm trễ trong việc cập nhật các định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ. Trong khi các đơn vị bạn đã đa dạng hóa thành công sang mảng điện gió, điện mặt trời và số hóa toàn diện quy trình kế toán quản trị, PECC1 vẫn duy trì hệ thống định mức chi phí hành chính và tiếp khách chưa sát thực tế, dẫn đến nguy cơ lãng phí ngân sách doanh nghiệp từ 10% đến 20% mỗi niên độ kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dự báo bối cảnh năng lượng giai đoạn 2018 - 2025, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp và kiến nghị hành động cụ thể:

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục tài sản đầu tư và xử lý triệt để dự án kém hiệu quả. Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc PECC1 cần ưu tiên hoàn tất phương án chuyển nhượng 100% Dự án Nhà máy Thủy điện Sông Bung 5 trong lộ trình 2018 - 2020. Giải pháp này giúp doanh nghiệp thu hồi ngay nguồn vốn lớn để tất toán khoản nợ gốc dài hạn, xóa bỏ áp lực chi phí lãi vay cố định 18%/năm, từ đó hạ hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu về ngưỡng an toàn dưới 1,5 lần.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình quản trị doanh thu và thu hồi nợ phải thu. Doanh nghiệp cần thành lập Tổ công tác xử lý công nợ chuyên trách, gắn trách nhiệm vật chất và KPI thu hồi nợ trực tiếp cho từng trưởng đoàn khảo sát và kế toán viên. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm tỷ lệ nợ quá hạn từ mức 54% hiện tại xuống dưới 20% trong giai đoạn 2018 - 2022. Đồng thời, áp dụng nguyên tắc ghi nhận doanh thu đúng kỳ và sàng lọc kỹ năng lực tài chính của đối tác trước khi ký hợp đồng dịch vụ.

Thứ ba, siết chặt định mức quản lý chi phí nội bộ theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ về cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp. Khối Tài chính - Kế toán cần xây dựng lại toàn bộ định mức công tác phí, hội nghị, tiếp khách và chi phí mua sắm ngoài, hướng tới mục tiêu tiết giảm tối thiểu từ 10% đến 15% tổng chi phí quản lý doanh nghiệp hàng năm, kiểm toán định kỳ 6 tháng một lần để xử lý nghiêm các trường hợp lạm chi.

Thứ tư, tái đàm phán hợp đồng tín dụng và kiến nghị chính sách. Ban lãnh đạo công ty cần chủ động lập hồ sơ giải trình làm việc với ngân hàng thương mại cho vay để điều chỉnh mặt bằng lãi suất hợp đồng vay cũ từ 18%/năm xuống mức lãi suất thị trường hiện hành quanh mức 8% đến 9%/năm. Đồng thời, kiến nghị Bộ Tài chính và EVN hoàn thiện cơ chế phân cấp ủy quyền, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động huy động các nguồn vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các nhà quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp tư vấn xây dựng công trình năng lượng. Luận văn cung cấp case-study thực tiễn về việc tái cấu trúc dòng tiền, xử lý dự án đầu tư nguồn điện thua lỗ và kinh nghiệm chuyển đổi mô hình kinh doanh khi thị trường truyền thống suy giảm.

Nhóm thứ hai là Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng và cán bộ làm công tác kế hoạch - tài chính trong các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật. Nghiên cứu cung cấp khung công cụ chuẩn hóa quy trình quản lý nợ phải thu, phương pháp lập dự toán ngân sách thu - chi và kỹ thuật phân tích chỉ tiêu tài chính định lượng phục vụ công tác điều hành hàng ngày.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý vốn nhà nước, đặc biệt là đại diện chủ sở hữu vốn tại EVN và Vụ Tài chính Doanh nghiệp (Bộ Tài chính). Công trình cung cấp góc nhìn thực tiễn về những vướng mắc thể chế khi vận hành doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước trên 50%, làm căn cứ hoàn thiện cơ chế thoái vốn và giao quyền tự chủ tài chính.

Nhóm thứ tư là các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết kinh tế chính trị với phân tích dữ liệu SPSS và thang đo Likert trong nghiên cứu vi mô doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn tài chính nghiêm trọng nhất tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 giai đoạn 2015 - 2017 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là cơ cấu nợ quá hạn từ 2 đến trên 3 năm chiếm tới 54% tổng dư nợ, kết hợp cùng khoản vay đầu tư thủy điện Sông Bung 5 chịu lãi suất cố định 18%/năm kéo dài 13 năm, làm suy kiệt dòng tiền kinh doanh.

Cơ cấu sở hữu với 54,34% vốn của EVN tác động như thế nào đến công tác quản trị tài chính của PECC1? Tỷ lệ chi phối 54,34% khiến mọi quyết định tài chính quan trọng như đầu tư, vay vốn hay thanh lý tài sản đều phải chờ phê duyệt qua nhiều cấp trung gian của EVN, làm giảm tính linh hoạt và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh trên thị trường.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp? Tác giả đã phát 112 phiếu điều tra xã hội học trực tiếp đến đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên tài chính kế toán, sử dụng thang đo Likert 5 bậc và xử lý kết quả bằng phần mềm SPSS để kiểm định tính khách quan.

Tại sao luận văn đề xuất bán toàn bộ Dự án Nhà máy Thủy điện Sông Bung 5 trong giai đoạn 2018 - 2020? Việc thoái vốn 100% dự án giúp thu hồi toàn bộ vốn gốc, chấm dứt gánh nặng trả lãi vay 18%/năm cho ngân hàng và tập trung nguồn lực tài chính lành mạnh hóa bảng cân đối kế toán phục vụ mảng tư vấn thiết kế cốt lõi.

Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ đóng vai trò gì trong định hướng quản lý chi phí của PECC1? Nghị quyết số 19/NQ-CP là căn cứ pháp lý quan trọng để công ty tiến hành rà soát, cắt giảm từ 10% đến 15% các khoản chi phí quản lý, công tác phí và chi phí trung gian không thực sự cần thiết trong niên độ tài chính.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với 5 kết luận then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận quản lý tài chính doanh nghiệp tư vấn dịch vụ từ góc nhìn chuyên ngành Kinh tế chính trị học và quản trị doanh nghiệp hiện đại.
  • Chỉ rõ bức tranh tài chính PECC1 giai đoạn 2015 - 2017 với điểm nghẽn 54% nợ quá hạn kéo dài và gánh nặng chi phí lãi vay 18%/năm tại dự án Sông Bung 5.
  • Lượng hóa thành công thực trạng quản trị thu - chi qua khảo sát 112 cán bộ chuyên môn bằng thang đo Likert 5 bậc và phần mềm phân tích SPSS.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp mang tính đột phá cho giai đoạn 2018 - 2025, trọng tâm là chuyển nhượng dự án thủy điện để xóa nợ và tiết giảm 10% - 15% chi phí quản lý.
  • Đưa ra hệ thống kiến nghị xác đáng tới Bộ Tài chính, EVN và các tổ chức tín dụng nhằm tháo gỡ rào cản lãi suất và thúc đẩy quyền tự chủ tài chính cho doanh nghiệp.

Lộ trình triển khai khuyến nghị được phân kỳ cụ thể: giai đoạn 2018 - 2020 tập trung tái cơ cấu khoản nợ vay và chuyển nhượng tài sản; giai đoạn 2021 - 2025 hoàn thiện 100% hệ thống quy chế tài chính nội bộ và mở rộng thị trường tư vấn năng lượng mới. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích và hệ giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực quản trị tài chính trong thực tiễn.