Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế đầu tàu của cả nước nhưng đang phải đối mặt với áp lực ngập lụt đô thị ngày càng gia tăng. Theo các số liệu khảo sát địa hình, khoảng 75% diện tích tự nhiên của thành phố có cao độ dưới +2,0m, trong đó có từ 40% đến 45% diện tích đất nằm ở cao trình chỉ từ 0 đến 1,0m so với mực nước biển. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, lưu vực kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè với tổng diện tích hơn 33 km2, trải dài qua địa bàn 7 quận trung tâm (Quận 1, Quận 3, Quận 10, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh và Gò Vấp), đã trở thành điểm nóng về úng ngập đô thị.

Vấn đề cốt lõi của lưu vực là sự xuất hiện đồng thời của các trận mưa cực đoan có cường độ vượt 120 mm/h và đỉnh triều cường sông Sài Gòn dao động từ +1,15m đến +1,49m tại trạm Phú An. Sự kết hợp bất lợi này khiến ít nhất 12 điểm ngập úng nghiêm trọng thường xuyên tái diễn, làm tê liệt giao thông và gây thiệt hại trung bình từ 12,9 triệu đến 13,4 triệu đồng cho mỗi hộ gia đình và cơ sở kinh doanh. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá hiện trạng khả năng tải nước của mạng lưới kênh cống, ứng dụng mô hình toán thủy lực để phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiêu thoát nước tổng thể. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè qua các chuỗi số liệu thực đo giai đoạn 2007 - 2014, hướng tới việc giảm thiểu số điểm ngập, nâng cao năng lực thoát lũ và tối ưu hóa nguồn kinh phí duy tu bảo dưỡng từ 60 đến 70 tỷ đồng mỗi năm của thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết thủy lực dòng chảy hở một chiều (hệ phương trình Saint-Venant 1D) để mô tả động lực học chất lưu trong mạng lưới kênh rạch và đường cống kín. Đồng thời, lý thuyết dòng chảy hai chiều nước nông (2D Shallow Water Equations) được tích hợp nhằm mô phỏng quy luật lan truyền nước ngập tràn trên bề mặt đường phố khi lưu lượng vượt quá dung tích tiếp nhận của miệng thu. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng mô hình thủy văn mưa – dòng chảy đô thị để xác định hệ số dòng chảy mặt và thời gian tập trung nước.

Bốn khái niệm then chốt chi phối quá trình tính toán bao gồm:

  1. Tổ hợp ngập lụt bất lợi: Hiện tượng cộng hưởng giữa mưa đối lưu cường độ lớn và triều cường dâng cao ngăn chặn khả năng tự chảy tại các cửa xả.
  2. Độ nhám thủy lực Manning: Đại lượng phản ánh lực cản dòng chảy qua các tuyến cống và lòng dẫn kênh rạch bị bồi lắng.
  3. Dung tích điều tiết lưu vực: Khả năng tích trữ nước tạm thời của mạng lưới hồ chứa và không gian trũng thấp nhằm giảm đỉnh lũ đô thị.
  4. Cốt nền khống chế: Cao trình xây dựng tiêu chuẩn giúp đảm bảo độ dốc thoát nước trọng lực tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu, tác giả thu thập số liệu trắc địa địa hình chi tiết từ mô hình số cao độ DEM, hồ sơ kỹ thuật của hơn 55 km kênh rạch và mạng lưới cống cấp 1, cấp 2 trên diện tích 33,2 km2. Chuỗi số liệu khí tượng thủy văn được trích xuất từ trạm đo mưa Tân Sơn Nhất với lượng mưa bình quân 1.979 mm/năm và trạm thủy triều Phú An trên sông Sài Gòn. Phương pháp chọn mẫu tập trung vào việc lấy toàn bộ các tuyến cống trục chính và các rạch nhánh xung yếu, kết hợp chọn lọc hai trận mưa triều thực tế điển hình vào ngày 15/08/2014 và ngày 06/09/2014 để làm cơ sở hiệu chỉnh và kiểm định mô hình.

Lý do lựa chọn phương pháp mô phỏng số thông qua bộ công cụ MIKE FLOOD (kết nối đồng thời MIKE 11, MIKE URBAN và MIKE 21) là bởi công cụ này giải quyết triệt để bài toán tương tác phức tạp giữa dòng chảy trong cống ngầm, dòng chảy trên sông rạch và dòng tràn tự do trên mặt đất 2D, mang lại độ tin cậy vượt trội so với các công thức thủy lực giải tích truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích cao trình cho thấy địa hình lưu vực có dạng lòng chảo rõ rệt, cao ở phía Tây - Tây Bắc (đạt tới +8,0m) và trũng thấp dần về phía hạ lưu. Đặc biệt, khu vực rạch Cầu Bông, Cầu Sơn và Văn Thánh thuộc quận Bình Thạnh có cốt nền trung bình chỉ từ +0,9m đến +1,3m, khiến các khu vực này luôn bị ngập sâu từ 0,3m đến 0,5m mỗi khi mực nước triều sông Sài Gòn vượt ngưỡng +1,30m.

Thứ hai, mô phỏng thủy lực chỉ ra rằng hệ thống cống hiện hữu chỉ đáp ứng được các trận mưa dưới 40 mm. Khi xuất hiện trận mưa cực đoan điển hình với lượng mưa 79,8 mm trong 40 phút (tương đương cường độ 120 mm/h), có hơn 60% tuyến cống rơi vào tình trạng đầy nước có áp, làm giảm hơn 45% vận tốc thoát nước tại các cửa xả ra kênh trục.

Thứ ba, sự co hẹp tiết diện dòng chảy do bồi lắng và lấn chiếm tại các rạch nhánh như rạch Cầu Bông và rạch Cầu Sơn làm suy giảm từ 30% đến 40% khả năng chuyển tải nước về kênh chính Nhiêu Lộc – Thị Nghè.

Thứ tư, kết quả kiểm định mô hình MIKE FLOOD trên các kịch bản thực đo ngày 15/08/2014 cho thấy diện tích và chiều sâu ngập tính toán có độ tương thích cao với thực tế, sai số mực nước đỉnh ngập dưới 8%, chứng minh tính chính xác của mô hình thủy lực đã thiết lập.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi gây ngập úng diện rộng bắt nguồn từ sự mất cân bằng giữa lượng nước mưa tập trung nhanh và không gian trữ nước tự nhiên bị thu hẹp do quá trình bê tông hóa. Điều này hoàn toàn phù hợp với các báo cáo đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu Á và các nghiên cứu của tổ chức JICA, khẳng định rằng thiệt hại do ngập nước đối với mạng lưới giao thông đô thị có thể lên tới hàng chục tỷ đồng cho mỗi trận ngập kéo dài.

Trong nghiên cứu, các kết quả phân tích thủy lực được thể hiện trực quan thông qua bản đồ phân vùng ngập lụt 2D trên nền GIS và biểu đồ đường mặt nước dọc theo các tuyến cống trọng điểm như đường 3 Tháng 2 và Tô Hiến Thành. Các bảng biểu so sánh cân bằng nước giữa tổng lượng mưa rơi, dung tích trữ của lòng rạch và công suất trạm bơm đã làm rõ những vị trí thắt nút cổ chai thủy lực cần can thiệp khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giải quyết căn cơ tình trạng ngập úng tại lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tiến hành nạo vét, giải tỏa lấn chiếm và mở rộng mặt cắt các rạch nhánh thoát nước chính. Cụ thể, mở rộng khẩu độ rạch Cầu Bông lên 2,8m và rạch Cầu Sơn lên 6,1m nhằm tăng khả năng tiêu thoát nước thêm 30% đến 35%. Giải pháp này cần được Sở Xây dựng và Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Đô thị TP.HCM triển khai hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2028.

Thứ hai, cải tạo và điều chỉnh hướng thoát nước cục bộ cho các tuyến đường huyết mạch. Cần tái định tuyến dòng chảy tại các điểm nghẽn nghiêm trọng gồm đường 3 Tháng 2, đường Tô Hiến Thành, đường Mai Thị Lựu và đường Đinh Tiên Hoàng để chuyển tải nước nhanh về các trục cống chính, giúp xóa bỏ 100% tình trạng ngập úng cục bộ trên các tuyến này trong vòng 18 tháng thực hiện bởi Công ty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP.HCM.

Thứ ba, xây dựng và kết nối hệ thống hồ điều hòa kết hợp trạm bơm cưỡng bức. Khai thác tối đa dung tích các hồ hiện hữu gồm hồ Hoàng Văn Thụ (3.500 m3), hồ Kỳ Hòa (6.400 m3) và hồ Văn Thánh (40.000 m3) nhằm nâng tổng dung tích trữ chậm dòng chảy đỉnh lũ lên hơn 50.000 m3 trước năm 2030 dưới sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân TP.HCM.

Thứ tư, nâng cấp công nghệ giám sát thông minh SCADA và quản lý chặt chẽ cốt nền xây dựng. Thiết lập mạng lưới cảm biến đo mực nước và van ngăn triều tự động tại các cửa xả, kết hợp kiểm soát nghiêm ngặt hành lang bảo vệ kênh rạch trên địa bàn 7 quận nội thành nhằm duy trì tính bền vững cho toàn bộ hệ thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Các nhà quản lý đô thị và cơ quan hoạch định chính sách: Lãnh đạo Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Ủy ban Nhân dân các quận thuộc TP.HCM có thể sử dụng số liệu nghiên cứu để làm cơ sở khoa học cho việc phê duyệt quy hoạch tổng thể thoát nước và tối ưu hóa ngân sách đầu tư công 60 đến 70 tỷ đồng hàng năm.

  2. Kỹ sư tư vấn và các công ty công trình hạ tầng kỹ thuật: Các đơn vị tư vấn thiết kế cấp thoát nước có thể khai thác quy trình tích hợp mô hình MIKE 11, MIKE URBAN và MIKE 21 để tính toán thủy lực cống ngầm, hầm ga và thiết kế hồ điều hòa cho các đô thị lân cận.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp mô phỏng số 1D-2D kết hợp GIS trong giải quyết bài toán thủy văn đô thị phức tạp.

  4. Các tổ chức quốc tế và nhà tài trợ vốn ODA: Các chuyên gia từ JICA, ADB hoặc Ngân hàng Thế giới có thể sử dụng các chỉ số phân tích rủi ro ngập và thiệt hại kinh tế để thẩm định và xây dựng các dự án phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè thường xuyên bị ngập là gì? Tình trạng ngập úng là hệ quả của tổ hợp bất lợi giữa mưa nội vùng cường độ cao (vượt 120 mm/h) và triều cường sông Sài Gòn dâng cao trên +1,40m. Thêm vào đó, địa hình vùng trũng quận Bình Thạnh chỉ cao từ +0,9m đến +1,3m kết hợp với sự suy giảm diện tích thấm do bê tông hóa làm quá tải mạng lưới cống cũ.

Mô hình thủy lực MIKE FLOOD đóng vai trò như thế nào trong luận văn? Bộ mô hình MIKE FLOOD đóng vai trò tích hợp ba mô đun chuyên biệt gồm MIKE 11 (kênh rạch), MIKE URBAN (mạng cống) và MIKE 21 (ngập tràn mặt đất). Sự liên kết này giúp mô phỏng chính xác động lực học dòng chảy hai chiều, xác định đúng các nút thắt thủy lực với sai số so với thực tế dưới 8%.

Hệ thống hồ điều hòa mang lại hiệu quả giảm ngập ra sao cho lưu vực? Hồ điều hòa đóng vai trò là không gian trữ chậm nước mưa trong thời gian đỉnh lũ. Các hồ chứa như hồ Văn Thánh (40.000 m3), hồ Kỳ Hòa (6.400 m3) và hồ Hoàng Văn Thụ (3.500 m3) giúp cắt giảm từ 20% đến 30% lưu lượng đỉnh chảy vào hệ thống cống, giảm áp lực ngập tức thời.

Tại sao cần điều chỉnh hướng thoát nước tại các tuyến đường như 3 Tháng 2 và Tô Hiến Thành? Trước đây, các tuyến đường này dẫn nước vào các nhánh cống có khẩu độ nhỏ hoặc bị nghẽn cục bộ. Việc điều chỉnh hướng thoát nước theo quy hoạch mới giúp tái phân bổ dòng chảy về các cống trục lớn và cửa xả thuận lợi, loại bỏ 100% các điểm đọng nước nghiêm trọng khi mưa lớn.

Các giải pháp phi công trình có ý nghĩa gì trong quản lý thoát nước đô thị? Giải pháp phi công trình như ứng dụng hệ thống SCADA quan trắc triều, quản lý chặt chẽ cao độ xây dựng và ngăn chặn xả rác giúp duy trì tối đa năng lực tải của cống. Biện pháp này giúp nâng cao tuổi thọ công trình và tiết kiệm chi phí nạo vét hàng năm cho ngân sách thành phố.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã mang lại những đóng góp nổi bật và định hướng hành động thiết thực:

  • Làm rõ nguyên nhân cốt lõi gây ngập lụt tại lưu vực trung tâm 33,2 km2 của TP.HCM dưới tác động kép của mưa cực đoan và triều cường.
  • Xây dựng thành công bộ công cụ mô phỏng thủy lực tích hợp 1D-2D bằng phần mềm MIKE FLOOD với độ chính xác cao.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể kết hợp giữa mở rộng kênh rạch nhánh, cải tạo cống trục và xây dựng hồ điều hòa 50.000 m3.
  • Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp các cơ quan quản lý đô thị tối ưu hóa chi phí đầu tư và duy tu hạ tầng kỹ thuật.
  • Định hướng lộ trình thực hiện chi tiết đến năm 2030 nhằm giải quyết dứt điểm 12 điểm ngập trọng điểm của khu vực nội thành.

Các cơ quan quản lý và đơn vị phát triển hạ tầng cần sớm đưa bộ mô hình tính toán và các phương án quy hoạch này vào thực tiễn triển khai dự án để nâng cao chất lượng sống cho người dân đô thị.