Lời Cảm Ơn Trong Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp tmu hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng phát triển, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học
71
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:

2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài:

3. Mục tiêu nghiên cứu:

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

5. Phương pháp nghiên cứu:

6. Những đóng góp mới của đề tài:

7. Kết cấu của đề tài:

1. CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1. Nguồn vốn tự có

1.1.2. Nguồn vốn huy động

1.1.3. Nguồn vốn vay

1.1.4. Nguồn vốn khác

1.2. Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm

1.2.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm

1.2.2.1. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
1.2.2.2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
1.2.2.3. Tiền gửi tiết kiệm đặc biệt

1.2.3. Ý nghĩa của tiền gửi tiết kiệm

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM

1.3.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi huy dộng

1.3.2. Chi phí huy động nguồn tiền gửi / tổng nguồn tiền gửi huy động

1.3.3. Chênh lệch thu chi lãi/ Chi phí trả lãi của Ngân hàng

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng

1.4.1. Nhân tố môi trường

1.4.2. Nhân tố chính sách

1.4.3. Nhân tố thông tin

1.4.4. Nhân tố công nghệ

1.4.5. Nhân tố khách hàng

1.4.6. Nhân tố thuộc ngân hàng

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI

2.1. TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG MHB BẮC NINH

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Bắc Ninh

2.1.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng MHB
2.1.1.2. Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng MHB – Chi nhánh Bắc Ninh
2.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng MHB – Chi nhánh Bắc Ninh
2.1.1.4. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh MHB Bắc Ninh

2.1.2.1. Tình hình huy động vốn
2.1.2.2. Tình hình hoạt động tín dụng
2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Bắc Ninh qua năm 2012 – 2014

2.2. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng MHB-Chi nhánh Bắc Ninh trong năm 2012-2014

2.2.1. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng MHB-Chi nhánh Bắc Ninh trong năm 2012-2014

2.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi huy động (2012-2014)
2.2.1.2. Chi phí huy động nguồn tiền gửi/ tổng nguồn tiền gửi huy động trong giai đoạn 2012 -2014
2.2.1.3. Chênh lệch thu chi lãi/ Chi phí trả lãi của ngân hàng trong giai đoạn 2012-2014

2.2.2. Phân tích sự biến động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng MHB Bắc Ninh

2.2.2.1. Phân tích sự biến động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn
2.2.2.2. Phân tích sự biến động tiền gửi tiết kiệm theo địa bàn tại chi nhánh
2.2.2.3. Phân tích sự biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền tại chi nhánh MHB Bắc Ninh

2.2.3. Thực trạng đánh giá của khách hàng thông qua phiếu khảo sát

2.2.3.1. Mô tả quá trình thu thập thông tin thực tế
2.2.3.2. Phân tích về thực trạng đánh giá của khách hàng thông qua phiếu

2.2.4. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) chi nhánh Bắc Ninh

2.2.4.1. Những thành tựu mà ngân hàng đạt được trong 3 năm 2012, 2013 và 2014
2.2.4.2. Những mặt đạt được trong công tác huy động vốn
2.2.4.3. Một số hạn chế ngân hàng còn gặp phải trong công tác huy động vốn
2.2.4.4. Những thuận lợi và khó khăn trong việc huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG NGUỒN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG MHB BĂC NINH

3.1. Phương hướng hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới

3.1.1. Phương hướng chung

3.1.2. Phương hướng của ngân hàng về huy động tiền gửi tiết kiệm

3.1.3. Một số chỉ tiêu kế hoạch hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Bắc Ninh

3.2. Một số giải pháp tăng cường công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh

3.2.1. Không ngừng phát huy uy tín của ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

3.2.2. Tiếp tục đẩy mạnh công tác marketing

3.2.3. Thực hiện chính sách ưu đãi đối với khách hàng

3.2.4. Tăng cường đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân

3.2.5. Cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng

3.2.6. Tăng cường công tác tư vấn để giúp người dân thay đổi thói quen cất giữ tiền tại nhà

3.2.7. Thực thi chính sách lãi suất linh hoạt, mềm dẻo

3.2.8. Đơn giản hóa thủ tục giao dịch

3.2.9. Phát triển đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lời Cảm Ơn Trong Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học

Lời cảm ơn trong báo cáo nghiên cứu khoa học không chỉ là một phần hình thức mà còn thể hiện sự tôn trọng và tri ân đối với những người đã hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu. Việc viết lời cảm ơn đúng cách có thể tạo ấn tượng tốt và thể hiện sự chuyên nghiệp của tác giả. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường học thuật, nơi mà sự hợp tác và hỗ trợ từ các cá nhân và tổ chức khác nhau là rất cần thiết.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Lời Cảm Ơn Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Lời cảm ơn không chỉ thể hiện lòng biết ơn mà còn giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các bên liên quan. Nó cho thấy sự công nhận đối với những đóng góp của người khác trong quá trình nghiên cứu.

1.2. Cách Viết Lời Cảm Ơn Đúng Cách

Việc viết lời cảm ơn cần phải rõ ràng và chân thành. Cần nêu rõ tên và vai trò của từng cá nhân hoặc tổ chức đã hỗ trợ, đồng thời thể hiện cảm xúc chân thành của tác giả.

II. Vấn Đề Thường Gặp Khi Viết Lời Cảm Ơn Trong Báo Cáo Nghiên Cứu

Việc viết lời cảm ơn có thể gặp nhiều khó khăn, từ việc xác định ai cần được cảm ơn đến cách diễn đạt sao cho phù hợp. Nhiều tác giả có thể cảm thấy bối rối khi phải lựa chọn từ ngữ hoặc không biết nên cảm ơn ai trong số nhiều người đã hỗ trợ.

2.1. Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Viết Lời Cảm Ơn

Một số tác giả thường mắc phải sai lầm như không nêu rõ tên người được cảm ơn hoặc sử dụng ngôn ngữ quá trang trọng, khiến lời cảm ơn trở nên không tự nhiên.

2.2. Cách Khắc Phục Những Vấn Đề Khi Viết Lời Cảm Ơn

Để khắc phục, tác giả nên lập danh sách những người đã hỗ trợ và phân loại theo mức độ đóng góp. Việc này giúp dễ dàng hơn trong việc viết lời cảm ơn.

III. Phương Pháp Viết Lời Cảm Ơn Hiệu Quả Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Có nhiều phương pháp để viết lời cảm ơn hiệu quả, từ việc sử dụng ngôn ngữ đơn giản đến việc thể hiện cảm xúc chân thành. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp lời cảm ơn trở nên ấn tượng hơn.

3.1. Sử Dụng Ngôn Ngữ Đơn Giản Và Rõ Ràng

Ngôn ngữ đơn giản giúp người đọc dễ dàng hiểu và cảm nhận được sự chân thành trong lời cảm ơn. Tránh sử dụng từ ngữ phức tạp hoặc quá trang trọng.

3.2. Thể Hiện Cảm Xúc Chân Thành

Cảm xúc chân thành sẽ tạo ra sự kết nối mạnh mẽ hơn với người được cảm ơn. Việc thể hiện lòng biết ơn một cách tự nhiên sẽ giúp lời cảm ơn trở nên đáng nhớ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Lời Cảm Ơn Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Lời cảm ơn không chỉ là một phần của báo cáo mà còn có thể được sử dụng trong các tình huống khác như hội thảo, bài thuyết trình hay các sự kiện học thuật khác. Việc áp dụng lời cảm ơn một cách linh hoạt sẽ giúp nâng cao giá trị của nghiên cứu.

4.1. Lời Cảm Ơn Trong Hội Thảo Khoa Học

Trong các hội thảo, lời cảm ơn có thể được sử dụng để tri ân các diễn giả và người tham gia, tạo ra một bầu không khí tích cực và thân thiện.

4.2. Lời Cảm Ơn Trong Bài Thuyết Trình

Khi thuyết trình, việc cảm ơn khán giả và những người đã hỗ trợ sẽ giúp tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp và thân thiện cho người thuyết trình.

V. Kết Luận Về Tầm Quan Trọng Của Lời Cảm Ơn Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Lời cảm ơn là một phần không thể thiếu trong báo cáo nghiên cứu khoa học. Nó không chỉ thể hiện sự tôn trọng mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong cộng đồng học thuật. Việc viết lời cảm ơn một cách chân thành và hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợi ích cho tác giả trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Lời Cảm Ơn Trong Nghiên Cứu

Trong tương lai, lời cảm ơn có thể trở thành một phần quan trọng hơn trong các báo cáo nghiên cứu, khi mà sự hợp tác và hỗ trợ giữa các nhà nghiên cứu ngày càng gia tăng.

5.2. Lời Cảm Ơn Như Một Công Cụ Xây Dựng Mối Quan Hệ

Lời cảm ơn không chỉ là một hình thức mà còn là một công cụ mạnh mẽ để xây dựng và duy trì mối quan hệ trong cộng đồng nghiên cứu.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại 1.1 Nguồn vốn tự có Trước hết mỗi ngân hàng phải có một số vốn tự có làm điều kiện ban đầu cho sự nghiệp kinh doanh của mình. Số vốn tự có thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn của ngân hàng thương mại, vốn tự có của ngân hàng thương mại gồm: vốn điều lệ, các quỹ và lợi nhuận chưa chia, các loại vốn khác.2 Nguồn vốn huy động Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại, vốn huy động được là tài sản bằng tiền tạm thời nhàn rỗi của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải trả kịp thời và đầy đủ cho khách hàng. Vốn huy động gồm: + Tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị, cá nhân + Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn + Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn + Phát hành các giấy tờ có giá trị (chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng) Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả, ngân hàng phải huy động đủ vốn để đáp ứ ng nhu cầu sử dụng vốn sao cho nguồn vốn huy động được phải phù hợp và với chi phí thấp nhất, từ đó nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Giữa nguồn vốn tự có và vốn huy động phải quy định một mức giới hạn để đả m bảo mức độ an toàn tối thiểu cho ngân hàng vì nếu có sự chênh lệch quá lớn thì mức độ an toàn của ngân hàng càng thấp.3 Nguồn vốn vay Ngoài việc huy động tiền gửi của các đơn vị, cá nhân để tạo nguồn vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng thương mại còn có thể vay nợ lẫn nhau trong phạm vi quốc gia, quốc tế hoặc của ngân hàng trung ương khi thật sự cần thiết và cấp bách.

Vốn đi vay là nguồn vốn huy động không thường xuyên, chi phí cao. Một khi 5 Luan van việc huy động từ tiền gửi chưa đáp ứng được nhu cầu của ngân hàng thì ngân hàng mới tiến hành các hình thức huy động này.4 Nguồn vốn khác Đó là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, thanh toán tiền hàng, các khoản phải trả, các dịch vụ và chuyển ngân…) 1.2 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là một hình thức huy động vốn truyền thống và phổ biến của các ngân hàng; là tiền tiết kiệm hoặc để dành của các tầng lớp dân cư, đem gửi vào ngân hàng để hưởng lãi. Đây là nguồn vốn tiềm năng của ngân hàng, vì vậy để khơi tăng nguồn vốn nà y, ngoài chính sách lãi suất thích hợp nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, các ngân hàng còn đưa ra rất nhiều chương trình khuyến mại nhằm thu hút bộ phận gửi tiền tiết kiệm dân cư như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm đảm bảo bằng vàng… Hình thức phổ biến của tiền gửi này là tiết kiệm sổ (là loại tiết kiệm mà người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút tiền ra, đồng thời cũng xác nhận số tiền đã gửi). Ngoài ra trên thị trường một số ngân hàng đã áp dụng tiết kiệm điện tử vào hệ thống ngân hàng của mình để phục vụ khách hàng.

Các ngân hàng có thể huy động tiền gửi tiết kiệm bằng cả VND và ngoại tệ.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm 1.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Là hình thức tiết kiệm mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào không cần báo trước cho ngân hàng. Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết kiệm, dành dụm nhưng không xác định trước thời điểm chi tiêu nên chỉ gửi không kỳ hạn. Do đó, tiền gửi này không gửi vì mục đích thanh toán mà hầu như là dùng để trang trải cho những chi tiêu cần thiết, đột xuất; gửi với mục đích an toàn; ngoài ra còn thu được một khoản lợi tức được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, quyền sử dụng vốn vẫn được chuyển từ khách hàng sang cho ngân hàng nhưng ngân hàng phải chịu chi phí cao hơn để đảm 6 Luan van bảo chi trả nhu cầu rút vốn đột xuất của khách hàng, ngân hàng ít có được sự chủ động trong việc cân đối giữa huy động và cho vay.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Là một cam kết gửi tiền giữa khách hàng và ngân hàng trong một kỳ hạn nhất định.

Mục đích của khách hàng khi đến với loại tiết kiệm này là kiếm lợi và an toàn. Với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, quyền sử dụng vốn được chuyển giao từ khách hàng sang ngân hàng; ngân hàng có thể chủ động cân đối đầu tư cho vay nên lãi suất thường cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Khi gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng thường chỉ được rút vốn khi đến hạn; nếu rút trước hạn phải được sự đồng ý của ngân hàng và chỉ được hưởng mức lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời cũng không được rút trước hạn từng phần. Đến hết kỳ hạn gửi tiền, nếu khách hàng không rút tiền, ngân hàng sẽ nhập tiền lãi vào gốc và tái gửi tự động.

Lãi của tiền gửi có thể được trả trước hay sau. Đặc biệt, tất cả các sổ tiết kiệm đều có thể được xem là tài sản cầm cố để vay vốn hay là chứng từ có giá để chiết khấu đối với một số ngân hàng.3 Tiền gửi tiết kiệm đặc biệt Để đa dạng hóa và tạo thêm tính tiện ích của sản phẩm tiết kiệm, nhằm thu hút khách hàng, giúp ngân hàng tăng thị phần huy động. Ngân hàng còn đưa ra một số loại hình tiết kiệm mới như sau: Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi suất bậc thang theo số dư Tiền gửi tiết kiệm tự động: Số tiền khách hàng yêu cầu được chuyển tự động từ các tài khoản không kỳ hạn (tài khoản nguồn) vào tài khoản có kỳ hạn (tài khoản tiết kiệm tự động) với chu kỳ xác định. Tiền gửi tiết kiệm chọn kỳ lãnh lãi: khách hàng chọn gửi sản phẩm này được hưởng lãi suất cao hơn tiết kiệm thường, được rút vốn, lãi và điều chỉnh lãi suất định kỳ do khách hàng lựa chọn.

Tiền gửi tiết kiệm gởi góp: là loại tiết kiệm có kỳ hạn mà khách hàng có thể gởi theo hình thức thỏa thuận nhiều lần vào một sổ tiết kiệm theo thời hạn nhất định đã đăng ký với ngân hàng. Hình thức này phù hợp với những khách hàng có thu 7 Luan van nhập ổn định, và muốn tích lũy lâu dài cho tương lai. Tiền gửi tiết kiệm gửi một lần rút nhiều lần.3 Ý nghĩa của tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng là một bộ phận vốn quan trọng, chủ yếu mà ngân hàng động viên, huy động được để quản lý, sử dụng cho vay và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Đối với khách hàng: khi có một số tiền tạm thời nhàn rỗi, người dân có thể đe m gửi tiết kiệm tại ngân hàng với mục đích an toàn đồng thời thu được một khoản lợi tức định kỳ.

Đối với ngân hàng: vốn là một trong những yếu tố quyết định quy mô hoạt độ ng của ngân hàng, là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng: + Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: ngân hàng phải thường xuyên chi trả theo nhu cầu bất thường của khách hàng nên tốn kém nhiều chi phí, do đó lãi suất huy động thấp. Và chính vì lãi suất huy động thấp nên chi phí đầu vào thấp; nhờ đó ngân hàng có thể giảm lãi suất đầu ra khi cần thiết mà vẫn đạt mức chênh lệch lãi suất đảm bảo lợi nhuận ngân hàng. + Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: ngân hàng nắm chắc được khoản vốn trong mộ t thời kỳ nhất định để có kế hoạch cho vay, không cần phải tồn quỹ cao để đề phòng sự rút vốn bất thường; do đó, việc sử dụng nguồn vốn này để cho vay rất hiệu quả.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM Ngân hàng huy động tiền gửi bằng nhiều hình thức khác nhau. Mỗi cách thức huy động đem lại cho ngân hàng một nguồn vốn có tính chất khác nhau với chi phí là khác nhau.

Để đánh giá hiệu quả huy động nguồn tiền gửi của một NHTM, ta cần dựa vào các chỉ tiêu cụ thể. Sau đây là một số chỉ tiêu: 1.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi huy dộng Qui mô nguồn tiền gửi huy động được trong một kỳ kinh doanh phản ánh kết quả thực tế của hoạt động huy động nguồn tiền gửi của ngân hàng. Bất kể ngân 8 Luan van hàng nào cũng muốn khối lượng tiền gửi huy động được là dồi dào và tăng trưởng để đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng. Qui mô nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng vốn huy động, do đó, nó ảnh hưởng trực tiếp đến giới hạn khả năng sử dụng vốn của một ngân hàng.

Tính ổn định trong huy động nguồn tiền gửi là rất quan trong. Để đo lường nó người ta thường dùng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi huy động qua các năm. Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi qua các năm được tính theo công thức: V = (m2 – m1)/ m1 * 100 (%) Trong đó: V là tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi m1 là khối lượng nguồn tiền gửi huy động được trong năm trước m2 là khối lượng nguồn tiền gửi huy động được trong năm nay Nếu, V > 0 : Nguồn tiền gửi năm nay huy động được tăng trưởng so với năm trước V < 0 : Nguồn tiền gửi năm nay huy động được giảm so vơi năm trước V = 0 : Nguồn tiền gửi không tăng trưởng. - Ý nghĩa: Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi cho biết tốc độ tăng qui mô nguồn tiền gửi là nhanh hay chậm hơn so với năm trước.

Tốc độc tăng trưởng dương và càng lớn thì tốc độ tăng là càng nhanh và ngược lại.2 Chi phí huy động nguồn tiền gửi / tổng nguồn tiền gửi huy động Nguồn tiền gửi huy động hình thành nên nguồn vốn nợ của ngân hàng. Để huy động nó, ngân hàng phải bỏ ra 1 khoản chi phí gọi là chi phí huy động vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Lời Cảm Ơn Trong Báo Cáo Nghiên Cứu Khoa Học" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của phần lời cảm ơn trong các báo cáo nghiên cứu khoa học. Nó nhấn mạnh rằng lời cảm ơn không chỉ là một hình thức thể hiện lòng biết ơn mà còn là một phần quan trọng trong việc ghi nhận sự đóng góp của những người đã hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu. Tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách viết lời cảm ơn một cách chuyên nghiệp và ý nghĩa, từ đó nâng cao chất lượng báo cáo của họ.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, hãy tham khảo các tài liệu sau: Luận văn tốt nghiệp tmu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn may đông tiến, nơi bạn có thể tìm hiểu về cách thức sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Luận văn tốt nghiệp tmu giải pháp marketing thu hút khách du lịch của khách sạn hoàng anh hà nội sẽ cung cấp cho bạn những chiến lược marketing hiệu quả trong ngành khách sạn. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp tmu giải pháp đẩy mạnh các hoạt động marketing trực tuyến tại website 365travel asia của công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư và du lịch 365 sẽ giúp bạn khám phá thêm về marketing trực tuyến trong lĩnh vực du lịch. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng viết báo cáo của mình.