ĐẶT VẤN ĐỀ Trên thế giới từ trước tới nay, đối với các nước có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nó mang tính chiến lược và là huyết mạch của đất nước. Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần phải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng. Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt thực tiễn, hàng năm bộ môn Công Trình khoa Cơ Điện & Công Trình Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam tổ chức đợt bảo vệ tốt nghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nói chung và các thầy cô trong bộ môn nói riêng.
Là một sinh viên lớp 53 KTXDCT - Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam, được sự đồng ý của Bộ môn Công Trình và Ban giám hiệu Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam, em được giao đồ án tốt nghiệp với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến với số liệu thực tế. Đồ án gồm ba phần: - Phần thứ nhất:Thiết kế lập dự án đầu tư xây dựng tuyến từ A - B qua Lập Thạch – Vĩnh Phúc. Từ Km 0+00 đến Km 6 + 193,11 - Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật đoạn từ km 0+00 đến km 1+498,94 - Phần thứ ba: Tổ chức thi công chi tiết áo đường cho tuyến đường trong bước lập dự án. Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế thi công nên đồ án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót.
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn. Phần 1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG A - B Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG Tên công trình: Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường qua 2 điểm A - B. Địa điểm công trình: Lập Thạch – Vĩnh Phúc Bƣớc thiết kế: Thiết kế cơ sở Chủ đầu tƣ : UBND tỉnh Vĩnh Phúc Địa chỉ : Số 35 Đường Hùng Vương thành phố Vĩnh Yên Đại diện chủ đầu tƣ: Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc Địa chỉ : Số 42 Đường Mê Linh thành phố Vĩnh Yên Cơ quan tƣ vấn: Công ty CP TVTK Cầu đường (TEDI_RECO) Địa chỉ 278 - Tôn Đức Thắng - Hà Nội 1. Tổng quan Tuyến đường được thiết kế đi qua hai điểm A– B thuộc xã Yên Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Là một xã miền núi nằm trên một dải đất có các dẫy núi nhấp nhô. Xã là một xã nghèo có diện tích lớn. Dân cư trong xã chủ yếu là nông dân sống lâu đời. Đời sống văn hoá có nhiều bản sắc truyền thống.
Xây dựng tuyến đường góp phần chia sẻ lưu lượng giao thông cho tuyến đường Tỉnh Lộ 306, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội vùng tuyến đi qua, đặc biệt là sự phát triển về du lịch. Những căn cứ pháp lý - Căn cứ Luật xây dựng ngày 26/11/2003 của QH nước CHXHCN Việt Nam. - Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 7/2/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Nghị định 11p2/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP).
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 1 - Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Căn cứ vào hệ thống quy trình quy phạm hiện hành của Bộ Giao Thông cũng như của Nhà nước đang được ban hành. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 1.
Khảo sát Qui trình khảo sát đường ôtô 22 TCN 263-2000. Qui trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 259-2000. Qui phạm đo vẽ địa hình theo tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43-90. Thiết kế Đường ôtô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005 [1] Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06 [2] Tiêu chuẩn và các quy trình thí nghiệm,yêu cầu vật liệu [3] Thiết kế đường ôtô tập 3 [4] Qui trình KSTK nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-2000 [5] 1.
Tình hình kinh tế xã hội khu vực dự án 1. Vị trí địa lý Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc miền núi trung du Bắc bộ, cách thủ đô Hà Nội 60km về phía bắc, tiếp giáp các tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên về phía bắc; phía đông và nam giáp Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ. Tài nguyên thiên nhiên a. Tài nguyên đất Trong tổng diện tích tự nhiên 123.176,43 ha, đất nông nghiệp 59.842 ha; đất lâm nghiệp đã có rừng 31.360 ha; đất chuyên dùng 17.292 ha; đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá 5.
Tài nguyên rừng Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tích đất có rừng 31.360 ha, trữ lượng khoảng 9,84 triệu m3 gỗ, hàng năm có thể khai thác 15. Rừng Vĩnh Phúc chủ yếu là rừng cây lá rộng, có hệ thực vật phong phú, đa dạng về họ, loài. Gỗ quí hiếm có lát, Pơ Mu, Sa Mu, Lim Xanh, Táu, Sến, Vàng Tâm, Dổi, Chò Chỉ. Tài nguyên sông suối Vĩnh Phúc có hệ thống sông ngòi, đầm hồ dày đặc, ngoài giá trị về kinh tế còn tạo ra môi trường cảnh quan, tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển trong tương lai.
Hệ thống Sông gồm Sông Hồng, Sông Lô và Sông Phó Đáy. Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, chảy vào địa phận Vĩnh Phúc từ ngã Ba Hạc đến xã Tráng Việt (Mê Linh) dài 41km. Sông Lô chảy vào Vĩnh Phúc qua Lập Thạch đến ngã 3 Hạc dài 43 km. Sông Phó Đáy chảy vào địa phận Vĩnh Phúc từ xã Quang Sơn (Lập Thạch) đến xã Sơn Đông (Lập Thạch) rồi đổ vào Sông Lô dài 55 km.
Ngoài ra còn có Sông Phan, Sông Cầu Bòn, Sông Bá Hạ, Sông Cà Lồ đều được bắt nguồn từ dãy Tam Đảo và chảy về phía Nam của tỉnh. Ngoài hệ thống sông ngòi, Vĩnh Phúc còn có hệ thống đầm, hồ phân bố rải rác khắp trên địa bàn tỉnh như đầm Vạc (Vĩnh Yên), đầm Dưng, Vực Xanh, Vực Quảng Cư, đầm Ngũ Kiên (Vĩnh Tường), đầm Tam Hồng, Cốc Lâm (Yên Lạc). Hồ Đá Ngang, hồ Khuân, hồ Bò Lạc, Vân Trục, suối Sải (Lập Thạch), hồ Đại Lải (Phúc Yên), hồ Xạ Hương (Bình Xuyên), hồ Làng Hà (Tam Dương). Kết cấu hạ tầng a.
Hệ thống giao thông vận tải Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn Vĩnh Phúc dài 41 km với 6 nhà ga, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách. Vĩnh Phúc có mạng lưới giao thông đường bộ nhìn chung được phân bố đều khắp trên địa bàn tỉnh. Có 04 tuyến quốc lộ chạy qua QL2A (Hà Nội –Hà Giang), QL2B (Vĩnh Yên- Tam Đảo), QL2C (Vĩnh Tường- Vĩnh Yên- Tam Dương –Tuyên Quang), QL23 (Hà Nội –Đô thị mới Mê Linh). Hiện nay một tuyến đường cao tốc mới từ sân bay quốc tế Nội Bài đi Vân Nam (Trung Quốc) chạy qua Vĩnh Phúc đang được Chính phủ đầu tư xây dựng, đây là tuyến đường đi thẳng Cảng nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh) rất thuận lợi cho vận chuyền hàng hoá đến mọi đất nước, đến các sân bay , bến cảng trên thế giới.
Thông tin liên lạc Vĩnh Phúc có 4.692 kênh thông tin liên tỉnh, nội tỉnh, tăng 8,5 lần so với năm 1995, đưa số máy điện thoại toàn tỉnh từ 4.715 máy năm 1999, đến năm 2002 đã có 274 xã, phường có máy điện thoại (đạt tỉ lệ 91%), bình quân 2,21 máy/100 dân. Tiềm năng du lịch Nền kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây đã dần đi vào ổn định. Năng suất cây trồng khá, chăn nuôi gia súc, thủy sản phát triển ở hầu hết các địa phương của tỉnh. Thiên nhiên đã tạo cho Vĩnh Phúc nhiều cảnh quan kỳ thú như Tam Đảo, Tây Thiên, hồ Đại Lải.
trong đó vùng núi Tam Đảo khí hậu mát mẻ, là nơi nghỉ mát lý tưởng của miền Bắc. Tỉnh có nhiều di tích lịch sử đã được Bộ Văn hoá - Thông tin xếp hạng. Nguồn nhân lực a. Dân số Dân số Vĩnh Phúc là 993,1 nghìn người (năm 2008), trong đó nữ chiếm 52,1%, nam chiếm 47,9%.
Vĩnh Phúc là tỉnh có 7 dân tộc anh em sinh sống, trong đó người Kinh chiếm tỷ trọng lớn nhất (84,75%),và các dân tộc khác như Sán Dìu, Sán Chay, Tày. Lao động Dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 484.000 người, chiếm tỷ lệ 54,60% dân số toàn tỉnh. Lao động xã hội đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân khoảng 303.000 người, trong đó số lao động đang làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp là chủ yếu (chiếm 81,43%). Nguồn lao động của Vĩnh Phúc tương đối trẻ, có trình độ học vấn khá, lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao.
Lực lượng lao động đã qua đào tạo 22%, trong đó có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 4,5%, trung học 4,2%, công nhân kỹ thuật 13,3%. Định hƣớng phát triển Kinh tế – Xã hội đến năm 2020 a. Về kinh tế Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ 12 - 13%. GDP bình quân đầu người đạt 780 - 800USD.
Giá trị gia tăng nông, lâm, ngư nghiệp hàng năm tăng 5,8% - 6,5%; công nghiệp - xây dựng 16,3% - 17,2%; các ngành dịch vụ 11,9 - 13,1%. Cơ cấu kinh tế trong GDP đến năm 2010: Nông, lâm, ngư nghiệp 23% - Công nghiệp - Xây dựng 40,6% - Dịch vụ 36,4%. Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu năm 2010 đạt 350 triệu USD, hàng năm tăng 27,6%. Về xã hội Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội 55%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 38% trở lên vào năm 2010. Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) năm 2010 còn 20%. Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm dưới 1%. Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua Hình 1.
Bản đồ hành chính huyện Lập Thạch 1. Đặc điểm địa hình Lập Thạch là huyện thuộc vùng trung du đồi núi. Gianh giới của huyện về phía Bắc giáp với Tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp huyện Tam Dương, phía Tây giáp huyện Vĩnh Tường.