LỜI MỞ ĐẦU Quận 7, một trong những quận sáng tạo và sôi động nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh, đang trở thành biểu tượng của sự phát triển đô thị hiện đại. Nhấp mình giữa sự hội nhập và sự bền vững, Quận 7 không chỉ là một khu vực đô thị mà còn là nguồn cảm hứng cho sự sáng tạo và đổi mới. Hãy cùng nhau khám phá hồn quận sáng tạo này, nơi nhịp sống đô thị và văn hóa gặp gỡ, tạo nên một bức tranh độc đáo và phong cách. Đây cũng là cơ hội cho các nhà đầu tư, xây dựng dự án văn phòng cho thuê.
Dự án thiết kế hệ thống MEP cho dự án tòa nhà Cobi Tower II là sự kết hợp tinh tế giữa kỹ thuật và sáng tạo trong xây dựng tòa nhà phức hợp thương mại dịch vụ tại trung tâm Quận 7, Hồ Chí Minh. Với sự chú trọng vào Mechanical, Electrical, và Plumbing (MEP), dự án này đặt mục tiêu tối ưu hóa hiệu suất năng lượng, tăng cường tiện ích và đảm bảo môi trường sống và làm việc hiện đại. Hệ thống MEP của Cobi Tower II không chỉ là "cơ sở hạ tầng ẩn" mà còn là "bản hòa nhạc" của sự tiện nghi và bền vững. Với công nghệ tiên tiến và quản lý thông minh, dự án này mang lại trải nghiệm sống và làm việc mà không chỉ đáp ứng mà còn vượt quá mong đợi của cư dân và doanh nghiệp.
Đây chính là sự hòa quyện hài hòa giữa công nghệ và thiết kế đẳng cấp tại trung tâm đô thị sôi động Quận 7. Hãy cùng nhau khám phá những chi tiết tinh tế của hệ thống kỹ thuật MEP để từ đó, chúng ta có thể xây dựng những công trình vững chắc, hiện đại, và đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội ngày nay và tương lai. Với lòng cam kết và sự đồng lòng, chúng ta có thể xây dựng những công trình không chỉ đứng vững trước thử thách, mà còn góp phần vào sự phồn thịnh của đất nước chúng ta. DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Ảnh minh họa dựng trên phần mềm Revit tòa nhà Cobi Tower II .2 Ảnh minh họa khu tòa nhà Cobi Tower II, Quận 7, Tp.3 Sơ đồ hệ thống cấp nước .4 Mặt bằng mạng lưới cấp nước tầng 1.5 Sơ đồ không gian lực mạng lưới cấp nước tầng 1 .6 Mặt bằng mạng lưới cấp nước tầng 2-16 .7 Sơ đồ không gian mạng lưới cấp nước tầng 2-16 .8 Quy cách ống PPR Bình Minh thương mại .9 Máy bơm nước BMS 60-6 HP-C-C-P-A-A .10 Biểu đồ quan hệ đặc tuyến của máy bơm nước Grundfos .11 Máy bơm tăng áp HYDRO MULTI-E 2 CRE 3-4 .12 Biểu đồ máy bơm tăng áp biến tầng và hệ số kỹ thuật .13 Mặt bằng và Sơ đồ không gian mạng lưới cấp nước tầng hầm B1 .1 Sơ đồ tổng thể hệ thống thoát nước.2 Số đương lượng thoát nước của các thiết bị vệ sinh .3 Sơ đồ khối thoát nước thải sinh hoạt.4 Mặt bằng và Sơ đồ không gian mạng lưới thoát nước tầng hầm B1.5 Mặt bằng mạng lưới thoát nước tầng 1 .6 Sơ đồ không gian mạng lưới thoát nước tầng 1.7 Mặt bằng mạng lưới thoát nước tầng 2-16.8 Sơ đồ không gian mạng lưới thoát nước tầng 2-16.9 Quy cách ống uPVC Bình Minh thương mại .10 Bơm nước thải chìm DP10.11 Thông số bơm thoát nước thải chìm DP10.12 Bơm nước thải MTR 15-2/2 A-W-A-HQQV .13 Thông số bơm thoát nước MTR 15-2/2 A-W-A-HQQV.
69 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Nhu cầu dùng nước của công trình Cobi Tower II .2 Kích cở đương lượng các TBVS .3 Bảng thống kê đương lượng theo thiết bị vệ sinh.4 Trị số hệ số α .5 Tổng đương lượng ống nhánh của thiết bị vệ sinh tầng 10-13 .6 Thủy lực ống đứng, ống nhánh của thiết bị vệ sinh tầng 10-13 .7 Hệ số theo người dân trong khu vực. Error! Bookmark not defined.8 Tính toán thuỷ lực ống hút và ống đẩy .9 Áp lực cần thiết cho công trình theo tầng .10 Bảng đương lượng cho 3 tầng tăng áp.11 Tính toán thuỷ lực ống hút và ống đẩy .12 Thông số hệ bơm cấp nước.13 Kết quả tính toán kiểm tra van giảm áp .1 Lưu lượng nước thải tính toán của các thiết bị vệ sinh .2 Độ dốc và độ đầy cho phép của ống thoát nước thải sinh hoạt .3 Khả năng thoát nước của ống đứng .4 Đương lượng thiết bị thoát nước ứng với các cỡ xiphong ống đứng .5 Bảng thống kê đương lượng theo thiết bị vệ sinh.6 Trị số hệ số α.7 Bảng tra kích thước ống liên hệ thiết bị thoát nước .8 Tính toán thuỷ lực ống hút và ống đẩy .9 Bảng tra số miệng phễu thu nước mưa .10 Tính toán máng nước trên mái tòa nhà .11 Tính toán máng nước tầng 3 .12 Tính toán lưu lượng ống tháo thoát nước .13 Tính toán thuỷ lực ống hút và ống đẩy .1 Thống kê thiết bị vật tư. 70 DANH MỤC BẢN VẼ Stt Số bản vẽ Tên bản vẽ Tỉ Lệ Item Dwg. Drawing Title Scale I PD-HỆ THỐNG CẤP NƯỚC / PLUMBING 1 CBII.CD-P-101 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ - HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NTS 2 CBII.CD-P-201 MẶT BẰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC - TẦNG HẦM 2 1/100 3 CBII.CD-P-202 MẶT BẰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC - TẦNG HẦM 1 1/100 4 CBII.CD-P-203 MẶT BẰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC - TẦNG 1 1/100 5 CBII.CD-P-204 MẶT BẰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC - TẦNG 2~3 1/100 6 CBII.CD-P-205 MẶT BẰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC - TẦNG 4 1/100 7 CBII.CD-P-206 MẶT BẰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC - TẦNG 5~16 1/100 8 CBII.CD-P-207 MẶT BẰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC - TẦNG MÁI 1/100 9 CBII.CD-P-301 CHI TIẾT CẤP NƯỚC WC-01, 02 & 03 1/50 10 CBII.CD-P-401 MẶT BẰNG CHI TIẾT PHÒNG BƠM NTS 11 CBII.CD-P-402 CHI TIẾT LẮP ĐẶT ĐIỂN HÌNH NTS II PD-HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC / SANITARY 12 CBII.CD-D-101 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI NTS 13 CBII.CD-D-102 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA NTS 14 CBII.CD-D-201 MẶT BẰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - TẦNG HẦM 2 1/100 15 CBII.CD-D-202 MẶT BẰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - TẦNG HẦM 1 1/100 16 CBII.CD-D-203 MẶT BẰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - TẦNG 1 1/100 17 CBII.CD-D-204 MẶT BẰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - TẦNG 2~3 1/100 18 CBII.CD-D-205 MẶT BẰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - TẦNG 4 1/100 19 CBII.CD-D-206 MẶT BẰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - TẦNG 5~16 1/100 MẶT BẰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - TẦNG KỸ 20 CBII.CD-D-207 1/100 THUẬT 21 CBII.CD-D-208 MẶT BẰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - TẦNG MÁI 1/100 22 CBII.CD-D-301 CHI TIẾT THOÁT NƯỚC WC-01, 02 & 03 1/50 DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT LA Lavabo Bồn rửa tay SI Sink Vòi nước rửa tay WC Water Closet Bệ xí, xí bệt AT Bowl Urinal Âu tiểu nam MS A Floor Mop Vòi chậu giặt/ chậu rửa TAP Tap Vòi nước rửa sàn PS Floor Drain Phễu thu nước thoát sàn F/A From Above Từ trên xuống F/B From Below Từ dưới lên T/A To Above Đi lên trên T/B To Below Đi xuống dưới PROJECT SUMMARY The focus of this thesis was the design of the MEP system for the CobiTower II commercial office complex building in Ho Chi Minh City, ensure the operation efficiency of electrical, mechanical and water supply and drainage systems.
The design range of various MEP systems, including HVAC, electrical and drainage, systems, they all have the primary goal of creating a pleasant and comfortable working environment for humans while prioritizing energy efficiency. The design process includes complex calculations, careful selection of equipment and materials, and strict adherence to relevant local regulations. To ensure thorough and successful results, the project is structured into four separate parts, comprehensively addressing each aspect. The project is divided into four sections to ensure comprehensive and effective results.
Part 1: Introduction This section presents the necessary details about the project, including its name, geographic location, and existing conditions. In addition, it provides a brief overview of the terrain, climate, and provides convenience in terms of social life. Understanding these foundational aspects is critical to informing the next phases of the project, ensuring that design and implementation fit seamlessly into the unique characteristics of the project. Part 2: Plumbing The planning and design of a water supply and drainage system for a commercial complex involves a variety of considerations, including water supply, drainage, and water supply, wastewater treatment, pipe sizing, pump selection and water conservation measures.
The main goal is to create an efficient and sustainable plumbing infrastructure that meets the specific needs of the facility. The design process complies with relevant Vietnamese standards and regulations, including TCVN 4513:1988 Design standards - water supply inside buildings, TCVN 4474: 1987 Design standards - internal drainage for buildings. International standards such as ASPE and ISO are also incorporated to ensure global best practices and accuracy in the function of the supply and exit system water. Part 3: HVAC (Heating, Ventilation, and Air Conditioning) The development of HVAC systems for an office complex includes a comprehensive set of considerations, including heating, ventilation, air conditioning, etc, load calculation, equipment selection, duct design, energy efficiency, and environmental impact.
The main goal is to create a comfortable and energy-efficient indoor environment while ensuring optimum air quality. Design methods comply with Vietnamese standards and regulations, such as TCVN 5687: 2010 Design standards for ventilation and air conditioning systems in buildings, QCVN 06:2021 National technical regulations on fire safety for houses and buildings. Moreover, international standards such as ASHRAE and ISO are used to ensure accuracy and compliance with the practices of the global HVAC industry. Part 4: Electrical Systems: Electrical system design in a technological complex includes comprehensive analysis of power distribution, electrical load calculation, equipment selection, circuit design, etc, safety measures and energy efficiency considerations.
The main goal is to establish a reliable and efficient electrical infrastructure that meets the diverse needs of the complex. The design method complies with Vietnamese standards and regulations, including TCVN 7114-1:2008 National standard for indoor workplace lighting design and TCVN 9207:2012 Design standard for residential power line installation. Moreover, the international standards such as IEC-61439-1-2011 on electrical installation design guidelines are combined to ensure accuracy and compliance with best practice global in electrical systems for technology complexes. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN Sự cần thiết của đề tài Thành phố Hồ Chí Minh, với tư cách là địa điểm lớn nhất tại Việt Nam, đóng vai trò là trung tâm quan trọng của kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục trên toàn quốc.
Với quy mô dân số vượt qua con số 14 triệu người, thành phố này thu hút đông đảo cư dân nhờ vào cơ hội nghề nghiệp đa dạng, đời sống văn hóa phong phú và ẩm thực đa dạng, cùng với lối sống mở và hấp dẫn. Hiện tại, Thành phố Hồ Chí Minh gồm tổng cộng 24 quận huyện, trong đó nổi bật có Quận 7. Quận này tập trung nhiều khu công nghiệp và chiết xuất, với giá nhà ở phản ánh mức sống phù hợp với người dân. Tính đến thời điểm hiện tại, dân số tại Quận 7 đang không ngừng tăng lên, trong khi diện tích nhà ở ngày càng trở nên hạn chế.