Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế mang tên "Logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh", thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Logistics giữ vai trò là công cụ kết nối các hoạt động cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phối và phát triển thị trường cho kinh tế biển, tối ưu hóa các chu trình lưu chuyển sản xuất kinh doanh từ nguyên vật liệu đầu vào đến sản phẩm tiêu dùng cuối cùng. Tỉnh Quảng Ninh sở hữu vị trí địa - kinh tế chiến lược ở vùng Đông Bắc Việt Nam, có đường biên giới và hải phận giáp Trung Quốc, giáp Vịnh Bắc Bộ và tiếp giáp các tỉnh, thành phố gồm Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn. Năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 10,2%, các ngành kinh tế gắn với biển như hệ thống cảng biển, giao thông vận tải biển, du lịch biển, công nghiệp đóng mới - sửa chữa tàu biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản có sự phát triển rõ nét.

Mặc dù có tiềm năng tự nhiên và vị trí thuận lợi, hoạt động logistics phục vụ kinh tế biển tại Quảng Ninh bộc lộ các hạn chế: chất lượng dịch vụ chưa cao; năng lực cạnh tranh thấp; cơ chế, chính sách chưa tạo động lực phát triển đồng bộ; hạ tầng kỹ thuật thiếu kết nối giữa cảng biển với mạng lưới đường bộ, đường sắt và dịch vụ sau cảng; nguồn nhân lực logistics thiếu về số lượng và hạn chế về trình độ chuyên môn; tỷ trọng đóng góp của logistics vào khu vực dịch vụ và kinh tế biển còn thấp; phần lớn doanh nghiệp chỉ cung ứng dịch vụ logistics bên thứ nhất (1PL) và bên thứ hai (2PL), rất ít đơn vị cung ứng dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL); hệ thống kho bãi còn phân tán trong các khu dân cư. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có một công trình làm sáng tỏ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về sự gắn kết giữa logistics và kinh tế biển ở cấp độ địa phương, đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2012 - 2017 và đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận của logistics trong phát triển kinh tế biển, đánh giá thực trạng giai đoạn 2012 - 2017 tại Quảng Ninh, chỉ ra các kết quả, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển logistics tạo động lực cho kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận của logistics trong phát triển kinh tế biển.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn phát huy vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển của một số nước trên thế giới và ở một số địa phương trong nước làm cơ sở để tỉnh Quảng Ninh tham khảo.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh từ năm 2012 đến năm 2017; chỉ rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
  4. Đề cập tới phương hướng và đề xuất những giải pháp nhằm phát huy vai trò của logistics, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động logistics trong mối quan hệ gắn kết với phát triển kinh tế biển.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận logistics dưới góc độ là động lực phát triển kinh tế biển ở cấp độ địa phương, trong đó chủ thể quản lý chủ yếu là chính quyền cấp tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2012 - 2017; các giải pháp và định hướng đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030 và 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nhóm nghiên cứu quốc tế

  • Donald Wanters (cuốn sách Logistics - An Introduction to Supply chain Management): Khái quát các xu hướng logistics hiện đại, sự tích hợp giữa quản trị kinh doanh và quản lý chuỗi cung ứng, ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử qua 3 phần: lý thuyết cơ bản, lập kế hoạch chiến lược chuỗi cung ứng, và ứng dụng thực tiễn trong vận hành kho hàng, vận tải quốc tế.
  • Benjamin S. Blancharrd (cuốn sách Logistics Engineering & management): Phân tích quy trình kỹ thuật hệ thống logistics, độ tin cậy, khả năng bảo trì, phân tích hỗ trợ logistics từ khâu thiết kế, phát triển, sản xuất đến giai đoạn bảo trì và kết thúc vòng đời hệ thống.
  • Issa Baluch (2005, công trình Transport Logistics: Past, Present and predictions): Phân tích đặc thù của ngành vận tải, đánh giá thực trạng và đưa ra các dự báo phát triển logistics vận tải.
  • Michael B. (cuốn sách A practical Guide to transportation and logistics): Hướng dẫn thực hành vận chuyển nội địa, logistics quốc tế, thủ tục xuất nhập khẩu, quản trị hàng tồn kho, thuê ngoài logistics (logistics outsourcing) và đàm phán hợp đồng bên thứ ba.
  • Martin Christopher (2011, cuốn sách Logistics and Supply chain management, xuất bản lần 4): Trình bày 14 chương về quản trị chuỗi giá trị, đo lường chi phí logistics và hiệu quả dịch vụ khách hàng, quản trị rủi ro, đồng bộ chuỗi cung ứng quốc tế và xây dựng hệ thống chuỗi cung ứng bền vững (nhiên liệu xanh, tái chế).
  • Jason Bryan Salminen (2013, Luận văn tại MIT Measuring the Capacity of a Port System: A Case Study on a Southeast Asian Port): Nghiên cứu đo lường năng lực hệ thống cảng biển Đông Nam Á, đề xuất mô phỏng tối ưu hóa lợi nhuận và 3 chiến lược đầu tư cho 4 cấp độ nhà kho (nâng cấp hiện tại, xây mới cố định, xây mới linh động).
  • Tatsuyki Kose (cuốn sách Logistics in Japan and Asean Nation): Phân tích các nhân tố luật pháp, tài chính, hạ tầng giao thông; phân loại 9 dạng doanh nghiệp logistics (tập trung vào doanh nghiệp vận tải trung gian và doanh nghiệp kinh doanh kho hàng); đánh giá thực trạng, chi phí logistics tại các nước ASEAN như Thái Lan và Indonesia so với Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản.

Nhóm nghiên cứu trong nước cấp quốc gia

  • Nguyễn Như Tiến (sách chuyên khảo Logistics khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Việt Nam): Khẳng định vận tải là yếu tố trung tâm, phân tích bài học kinh nghiệm từ Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore và các điều kiện địa lý, hạ tầng, pháp lý, công nghệ thông tin để ứng dụng logistics vào doanh nghiệp giao nhận Việt Nam.
  • Đoàn Thị Hồng Vân (chủ biên, cuốn sách Logistics - Những vấn đề cơ bản): Hệ thống hóa lý luận về quản trị logistics, dịch vụ khách hàng, dự trữ, quản trị vật tư, kho bãi và vận tải.
  • Đặng Đình Đào và Nguyễn Minh Sơn (đồng chủ biên, cuốn sách Dịch vụ logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế): Đưa ra khung 5 nhân tố ảnh hưởng, chỉ số đánh giá năng lực logistics quốc gia (LPI) và hệ thống chỉ tiêu vi mô cho doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp vĩ mô, vi mô.
  • Nguyễn Thông Thái và An Thị Thanh Nhàn (chủ biên, cuốn sách Quản trị logistics kinh doanh): Phân tích các hoạt động hậu cần cơ bản (vận chuyển, lưu kho, xử lý đơn hàng) và hậu cần hỗ trợ (định vị kho bãi, bao gói).
  • Nguyễn Thành Hiếu (cuốn sách Quản trị chuỗi cung ứng): Phân tích hoạt động giao vận tích hợp, quản trị kho bãi, xếp dỡ và chuỗi cung ứng toàn cầu trong thế kỷ 21.
  • Đặng Đình Đào (bài báo Hiện thực hóa mục tiêu kinh tế biển đảo: Cần phát triển hệ thống logistics biển; đề tài Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế): Nêu bật 8 đặc trưng logistics, phân loại theo 6 góc độ tiếp cận, các xu hướng 3PL, 4PL, 5PL; kiến nghị mô hình phát triển trung tâm logistics trên các đảo dựa trên kinh nghiệm của Singapore, khắc phục việc mất cân đối giữa đầu tư đường bộ và đường biển.
  • Vũ Thị Quế Anh (luận án Phát triển logistics ở một số nước Đông Nam Á - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam): Rút ra các bài học về nhận thức, kết nối hạ tầng giao thông đa phương thức, hạ tầng công nghệ thông tin và thể chế từ Singapore, Thái Lan, Malaysia.

Nhóm nghiên cứu tại các địa phương và tỉnh Quảng Ninh

  • Nghiên cứu cấp địa phương khác: Đặng Đình Đào (nghiên cứu tại Quảng Bình với thực trạng vận tải đường bộ chiếm 91,17% doanh thu logistics); Nguyễn Quốc Tuấn (luận án về quản lý nhà nước dịch vụ logistics cảng biển tại Hải Phòng); Đề án logistics đến năm 2025 của UBND TP. Hà Nội (đặt mục tiêu logistics đóng góp 9-11% GRDP, tốc độ tăng trưởng 17-21%, tỷ lệ thuê ngoài 60-65%, chi phí giảm xuống 14-17% GRDP); Nguyễn Xuân Hảo (luận án về tác động của dịch vụ logistics đến doanh nghiệp sản xuất tại Quảng Bình).
  • Nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ninh: Sở Công thương tỉnh Quảng Ninh (báo cáo hiện trạng logistics với sự thống trị của 1PL, 2PL và thiếu hụt 3PL); Nguyễn Thanh Thảo (đề xuất 4 nhóm giải pháp về cơ chế pháp lý, cơ sở hạ tầng, nhân lực và năng lực doanh nghiệp); Nguyễn Thừa Lộc và Đặng Thanh Bình (bài báo năm 2018 dự báo vận tải hàng hóa đường biển Quảng Ninh tăng từ 5.344 nghìn tấn năm 2020 lên 9.287 nghìn tấn năm 2030, nhấn mạnh đào tạo nhân lực cho cụm cảng Hòn Gai - Cái Lân).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình phân tích chuyên sâu về tính quy luật của việc phát triển logistics gắn liền với kinh tế biển dưới góc độ kinh tế chính trị ở cấp tỉnh.
  2. Chưa làm rõ vị trí, vai trò của logistics như một bộ phận cấu thành hữu cơ và là động lực của kinh tế biển trong mối quan hệ với lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tại địa phương.
  3. Thiếu vắng các phân tích định lượng thực chứng cụ thể về hoạt động của các doanh nghiệp logistics, hệ thống kho bãi, nhân lực và năng lực cạnh tranh của ngành logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về kinh tế chính trị, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đồng thời, luận án kế thừa các quan điểm hiện đại về logistics, chuỗi cung ứng và các văn kiện chỉ đạo:

  • Nghị quyết số 09-NQ/TW (ngày 09/02/2007) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về "Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020": Phân định kinh tế biển thành hai bộ phận (các hoạt động diễn ra trực tiếp trên biển và các hoạt động trên đất liền nhưng dựa vào yếu tố biển).
  • Khái niệm kinh tế biển của Bùi Tất Thắng: Tiếp cận các ngành kinh tế khai thác trực tiếp tài nguyên biển như hàng hải, thủy hải sản, dầu khí, du lịch biển, làm muối, cứu hộ cứu nạn, kinh tế đảo.
  • Quan niệm của Quách Thị Hà: Tiếp cận phát triển kinh tế biển từ góc độ điều hành của chính quyền địa phương qua quy hoạch, kế hoạch, huy động nguồn lực và kiểm tra giám sát.
  • Khung lý thuyết của luận án: Xác định logistics trong phát triển kinh tế biển ở cấp tỉnh là tổng thể các quan hệ kinh tế của hoạt động logistics dựa vào khai thác tài nguyên biển, giữ vai trò động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất (LLSX), hoàn thiện quan hệ sản xuất (QHSX) và tác động tương hỗ với kiến trúc thượng tầng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Công cụ và kỹ thuật triển khai Mục đích áp dụng trong luận án
Trừu tượng hóa khoa học & Tổng hợp Phân tích tài liệu, hệ thống hóa khái niệm, suy luận logic Làm rõ bản chất kinh tế chính trị của logistics biển, xây dựng khung tiêu chí đánh giá và tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế/địa phương.
Phân tích ma trận SWOT Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức Xác định vị thế địa - kinh tế và các rào cản nội tại của logistics Quảng Ninh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Điều tra xã hội học (Khảo sát) Phiếu điều tra gồm 19 câu hỏi; phát ra 120 phiếu, thu về 115 phiếu hợp lệ Khảo sát trực tiếp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và doanh nghiệp/cá nhân sử dụng dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Xử lý số liệu thống kê Toán thống kê, phần mềm SPSS Phân tích cơ cấu vốn, số lượng doanh nghiệp, thâm niên lao động, thu nhập, hiệu quả kho bãi và đánh giá thực trạng hoạt động.
Phương pháp chuyên gia Phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành Thu thập ý kiến tư vấn chuyên môn từ:
- Ông Trần Thanh Hải (Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương)
- Ông Nguyễn Bình Dương (Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh)
- PGS.TS Hồ Thị Thu Hòa (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh)

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các niên giám thống kê, báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc điều tra 115 mẫu khảo sát và kết quả phỏng vấn các chuyên gia.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

Chương này điểm luận hệ thống các tài liệu học thuật theo từng phân nhóm không gian:

  • Điểm lại các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu của Donald Wanters, Benjamin S. Blancharrd, Issa Baluch, Michael B., Martin Christopher, Jason Bryan Salminen và Tatsuyki Kose.
  • Hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước ở quy mô toàn quốc của Nguyễn Như Tiến, Đoàn Thị Hồng Vân, Đặng Đình Đào, Nguyễn Minh Sơn, Nguyễn Thông Thái, An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thành Hiếu, Vũ Thị Quế Anh.
  • Phân tích các nghiên cứu chuyên biệt về địa bàn địa phương và tỉnh Quảng Ninh của Đặng Đình Đào, Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Xuân Hảo, Sở Công thương Quảng Ninh, Nguyễn Thanh Thảo, Nguyễn Thừa Lộc, Đặng Thanh Bình.
  • Xác định khoảng trống khoa học: Luận giải mối liên hệ biện chứng giữa logistics và kinh tế biển dưới góc độ kinh tế chính trị, làm rõ cơ sở thực tiễn tại Quảng Ninh để đề xuất định hướng giải pháp mang tính chiến lược.

Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò và khung nội dung phân tích:

  • Khái niệm và đặc điểm: Logistics biển tại địa phương cấp tỉnh là chuỗi liên kết các hoạt động dịch vụ vận tải biển, dịch vụ cảng biển, kho bãi, thủ tục hải quan, hỗ trợ xuất nhập khẩu. Đặc điểm bao gồm: tính bao trùm liên ngành, thành phần chủ thể tham gia đa dạng (từ nhà quản lý, chủ doanh nghiệp đến lao động giao nhận/shipper), gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, sự vận động của quan hệ sản xuất và định hướng của kiến trúc thượng tầng.
  • Vai trò đối với kinh tế biển: Làm gia tăng quy mô và tỷ trọng kinh tế biển; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp; thúc đẩy kết nối sản xuất và lưu thông; rút ngắn thời gian chu chuyển tổng vốn xã hội; mở rộng thị trường; giải quyết việc làm trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; hỗ trợ bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng - an ninh vùng biển.
  • Nội dung và tiêu chí đánh giá: Gồm 4 trụ cột: (1) Quy hoạch logistics trong phát triển kinh tế biển; (2) Bảo đảm các nguồn lực kinh tế - xã hội (nguồn nhân lực, năng lực tài chính doanh nghiệp, trình độ khoa học - công nghệ); (3) Tổ chức thực hiện các yếu tố cấu thành logistics; (4) Giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế giữa các chủ thể.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học phát triển cảng biển, trung tâm logistics và thể chế quản lý tại một số quốc gia và địa phương trong nước nhằm rút ra bài học áp dụng cho Quảng Ninh.

Chương 3: THỰC TRẠNG LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2017

Chương 3 sử dụng dữ liệu thực tế và kết quả xử lý SPSS từ 115 phiếu khảo sát để làm rõ bức tranh thực trạng:

Nhóm dữ liệu / Bảng biểu trong luận án Nội dung số liệu và thực trạng phản ánh
Bảng 3.1 & Biểu đồ 3.1 - 3.2 Phân tích thuận lợi, khó khăn; tỷ lệ cảng/bến thủy nội địa và tốc độ tăng trưởng vận tải hàng hóa đường biển Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2018.
Bảng 3.2 & Bảng 3.3 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp logistics còn ở mức thấp; số lượng doanh nghiệp logistics tăng nhưng quy mô nhỏ bé, năng lực tài chính hạn chế.
Bảng 3.4 & Bảng 3.5 Lao động trong ngành logistics giai đoạn 2012 - 2017 chủ yếu là lao động phổ thông, thâm niên và kỹ năng chuyên sâu ngành logistics còn thấp, thiếu hụt nhân lực qua đào tạo bài bản.
Bảng 3.6 Hiện trạng hệ thống kho bãi trên địa bàn: diện tích manh mún, phân bố đan xen trong khu dân cư, thiếu các trung tâm logistics tích hợp quy mô lớn.
Bảng 3.7 & Biểu đồ 3.3 - 3.6 Quy mô kinh tế tỉnh Quảng Ninh (2012 - 2017), tốc độ tăng trưởng GRDP, GRDP bình quân đầu người và số thu ngân sách nhà nước qua các năm.
Bảng 3.8 & Bảng 3.9 Tổng thu nhập của lao động ngành vận tải, kho bãi tại thời điểm 31/12 hàng năm và tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn giai đoạn 2012 - 2017.

Đánh giá chung: Hoạt động logistics Quảng Ninh đã bước đầu hình thành mạng lưới kết nối vận tải, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, dịch vụ chủ yếu dừng ở 1PL và 2PL; liên kết giữa doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp xuất nhập khẩu lỏng lẻo; chi phí vận hành cao; thiếu hạ tầng kết nối đa phương thức đồng bộ sau cảng.

Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH QUẢNG NINH

Chương 4 đưa ra dự báo và các nhóm giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045:

  • Hệ thống dữ liệu dự báo (Bảng 4.1 - 4.4 & Biểu đồ 4.1 - 4.2): Dự báo mục tiêu phát triển dịch vụ logistics; nhu cầu vận tải hành khách tại Quảng Ninh năm 2020 và 2030; nhu cầu vận tải hàng hóa phân theo từng phương thức vận tải; dự báo khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển Quảng Ninh đến năm 2020.
  • Yêu cầu, mục tiêu, định hướng: Phát triển logistics trở thành ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao, đưa Quảng Ninh trở thành trung tâm logistics kết nối vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và hành lang kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện công tác quy hoạch: Rà soát, xây dựng quy hoạch trung tâm logistics, hệ thống cảng biển, cảng cạn (ICD), kho bãi chuyên dụng gắn kết đồng bộ với mạng lưới hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy.
    2. Huy động nguồn lực tài chính và đầu tư hạ tầng: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng cảng nước sâu và trung tâm logistics hiện đại.
    3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa chính quyền tỉnh, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật quản trị chuỗi cung ứng và logistics cảng biển tại cụm Hòn Gai - Cái Lân.
    4. Nâng cao năng lực doanh nghiệp và phát triển thị trường: Khuyến khích doanh nghiệp chuyển dịch mô hình hoạt động lên 3PL; tăng cường liên kết giữa các chủ hàng, doanh nghiệp sản xuất xuất nhập khẩu với các nhà cung ứng dịch vụ logistics.
    5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính: Hiện đại hóa dịch vụ hải quan điện tử, rút ngắn thời gian thông quan tại các cửa khẩu, cảng biển.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về logistics trong phát triển kinh tế biển ở cấp độ địa phương cấp tỉnh.
  2. Xác lập khung phân tích gồm 4 nội dung và hệ thống tiêu chí đánh giá vai trò của logistics như một động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế biển địa phương.
  3. Phân tích, chắt lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển hạ tầng, thể chế và mô hình trung tâm logistics phù hợp với điều kiện của một tỉnh ven biển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện thông qua khảo sát 115 mẫu bằng phần mềm SPSS và các phỏng vấn chuyên gia đầu ngành (ông Trần Thanh Hải, ông Nguyễn Bình Dương, PGS.TS Hồ Thị Thu Hòa) về thực trạng logistics Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017.
  2. Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: sự chiếm ưu thế của mô hình 1PL/2PL, tình trạng kho bãi phân tán, hạ tầng kết nối sau cảng chưa hoàn thiện và hạn chế về chất lượng lao động.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với các mốc dự báo lượng hàng hóa thông qua cảng biển đến năm 2020 và nhu cầu vận tải hành khách đến năm 2030, phục vụ việc xây dựng chính sách kinh tế biển tại địa phương tầm nhìn 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2012 - 2017; các dữ liệu điều tra sơ cấp chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 115 phiếu tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu đánh giá thực trạng logistics biển ở phạm vi liên kết toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội).
    2. Phân tích sâu hơn các mô hình chuỗi cung ứng thông minh, tự động hóa và logistics xanh trong phát triển kinh tế biển ở các giai đoạn sau 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Chính quyền và cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ninh (UBND, Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải): Cung cấp căn cứ khoa học để xây dựng chiến lược, quy hoạch trung tâm logistics và ban hành chính sách phát triển dịch vụ logistics cảng biển.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên, học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị Logistics, Kinh tế biển: Cung cấp khung lý luận, hệ thống bảng biểu thống kê và phương pháp tiếp cận điều tra thực chứng (SPSS, phỏng vấn chuyên gia).
  • Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Tham khảo thông tin về hiện trạng hạ tầng, dự báo nhu cầu vận tải và phương hướng chuyển dịch mô hình cung ứng sang 3PL.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp khảo sát thực chứng nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?

Tác giả đã phát ra 120 phiếu điều tra và thu về 115 phiếu hợp lệ, mỗi phiếu gồm 19 câu hỏi dành cho các doanh nghiệp logistics và khách hàng sử dụng dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Số liệu được xử lý bằng toán thống kê qua phần mềm SPSS.

2. Những chuyên gia nào đã được phỏng vấn sâu trong quá trình thực hiện luận án?

Tác giả đã thực hiện phỏng vấn 3 chuyên gia:

  • Ông Trần Thanh Hải (Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương).
  • Ông Nguyễn Bình Dương (Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh).
  • PGS.TS Hồ Thị Thu Hòa (Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh).

3. Thực trạng cấp độ cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics tại Quảng Ninh giai đoạn nghiên cứu ra sao?

Các doanh nghiệp logistics tại Quảng Ninh thời kỳ 2012 - 2017 chủ yếu cung ứng dịch vụ ở phương thức 1PL và 2PL; số lượng doanh nghiệp có năng lực cung ứng dịch vụ trọn gói 3PL rất ít, quy mô nhỏ và năng lực cạnh tranh còn hạn chế.

4. Dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển của Quảng Ninh được luận án trích dẫn thay đổi như thế nào?

Theo số liệu trích dẫn từ công trình của Nguyễn Thừa Lộc và Đặng Thanh Bình trong luận án, khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của tỉnh Quảng Ninh được dự báo tăng từ 5.344 nghìn tấn năm 2020 lên 9.287 nghìn tấn vào năm 2030.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vai trò động lực của logistics đối với kinh tế biển ở cấp độ địa phương. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu, khảo sát 115 mẫu điều tra qua phần mềm SPSS và phỏng vấn chuyên gia, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng logistics Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, phát triển hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực logistics biển đến năm 2030 và tầm nhìn 2045.