Luận án tiến sĩ nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics việt nam tại vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

Nghiên cứu đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ logistics tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phân tích tiềm năng và thách thức phát triển ngành.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Chiến Lược, Chính Sách Công Thương

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

231
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS

1.1. Tổng quan về dịch vụ logistics và doanh nghiệp logistics

1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại dịch vụ logistics

1.3. Khái niệm, vai trò và phân loại doanh nghiệp logistics

1.4. Hệ thống và quá trình cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics

1.5. Khái niệm, các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics

1.6. Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics

1.7. Các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics

1.8. Tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics

1.9.1. Môi trường vĩ mô

1.9.2. Môi trường ngành

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

2.1. Khái quát về dịch vụ logistics tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.2. Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ liên quan đến sự phát triển của dịch vụ logistics

2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.4. Nhu cầu về dịch vụ logistics tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.5.1. Môi trường vĩ mô

2.5.2. Môi trường ngành

2.6. Phân tích thực trạng các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.7. Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.7.1. Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng

2.7.2. Năng lực tác nghiệp

2.7.3. Năng lực quản lý thông tin

2.7.4. Năng lực tích hợp và kết nối

2.8. Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ của một số doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.8.1. Công ty cổ phần tiếp vận Intercargo

2.8.2. Công ty cổ phần Vận tải biển và Thương mại Phương Đông

2.9. Đánh giá khái quát về năng lực cung ứng dịch vụ của hai doanh nghiệp trong nghiên cứu tình huống

2.10. Đánh giá chung về năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.10.1. Những điểm mạnh

2.10.2. Những điểm yếu

2.10.3. Nguyên nhân của điểm yếu

2.11. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

3.1. Bối cảnh, quan điểm và mục tiêu nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.2. Dự báo bối cảnh tác động đến lĩnh vực dịch vụ logistics tại Việt Nam

3.3. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2030

3.4. Quan điểm và mục tiêu nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.5. Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.5.1. Giải pháp nâng cao năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng

3.5.2. Giải pháp nâng cao năng lực tác nghiệp

3.5.3. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý thông tin

3.5.4. Giải pháp nâng cao năng lực tích hợp và kết nối

3.5.5. Giải pháp khác

3.6. Kiến nghị vĩ mô

3.6.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành TW

3.6.2. Kiến nghị với các tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐBB

3.6.3. Kiến nghị với Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam

3.7. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC CHUYÊN GIA VỀ YẾU TỐ CẤU THÀNH NLCUDV CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS

PHỤ LỤC 3: TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC CHUYÊN GIA VỀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NLCUDV CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐƯỢC XIN Ý KIẾN

PHỤ LỤC 5: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP LOGISTICS

PHỤ LỤC 6: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS

PHỤ LỤC 7: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NHẬN BIẾT VÀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 8: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÁC NGHIỆP

PHỤ LỤC 9: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ THÔNG TIN

PHỤ LỤC 10: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÍCH HỢP VÀ KẾT NỐI

PHỤ LỤC 11: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ KINH DOANH DV LOGISTICS

PHỤ LỤC 12: KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÙNG KTTĐBB VÀ CẢ NƯỚC

PHỤ LỤC 13: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS THAM GIA KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 14: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS THAM GIA KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Logistics

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Vùng này sở hữu hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phát triển, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và hàng không. Hệ thống logistics Bắc Bộ có tiềm năng lớn nhưng cũng đối mặt nhiều thách thức. Cơ sở hạ tầng hiện đại, vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho phát triển logistics Bắc Bộ. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp logistics quốc tế đòi hỏi sự nâng cao năng lực logistics vùng kinh tế trọng điểm.

1.1. Cơ sở hạ tầng và tiềm năng phát triển

Hệ thống giao thông vận tải của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là một lợi thế lớn. Đường bộ, đường sắt, cảng biển và sân bay tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển hàng hóa. Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển của Logistics Bắc Bộ. Tuy nhiên, sự kết nối giữa các phương thức vận tải vẫn cần được cải thiện. Việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường logistics Bắc Bộ phát triển bền vững. Cảng biểnkho bãi logistics Bắc Bộ cũng cần được hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.2. Thách thức và cơ hội

Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các doanh nghiệp logistics quốc tế là thách thức lớn. Khó khăn logistics Bắc Bộ bao gồm chi phí logistics cao, thiếu nhân lực chất lượng cao, và công nghệ lạc hậu. Tuy nhiên, sự hội nhập kinh tế quốc tế cũng mở ra nhiều cơ hội. Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do tạo điều kiện cho Logistics Bắc Bộ tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn hơn. Cơ hội logistics Bắc Bộ nằm ở việc tận dụng vị trí địa lý thuận lợi để trở thành trung tâm logistics khu vực. Xu hướng logistics Việt Nam hướng tới hiện đại hóa, đòi hỏi doanh nghiệp trong nước phải đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Năng lực cung ứng dịch vụ logistics

Năng lực cung ứng dịch vụ logistics là yếu tố quyết định sự thành công của các doanh nghiệp trong ngành này. Các yếu tố cấu thành năng lực logistics vùng kinh tế trọng điểm bao gồm năng lực vận tải, kho bãi, quản lý chuỗi cung ứng, công nghệ thông tin, và nguồn nhân lực. Việc đánh giá năng lực logistics vùng kinh tế trọng điểm cần dựa trên các chỉ số hiệu quả như thời gian giao hàng, chi phí logistics, và mức độ hài lòng của khách hàng. Quản lý chuỗi cung ứng logistics Bắc Bộ hiệu quả sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh lớn.

2.1. Các yếu tố cấu thành năng lực

Năng lực logistics vùng kinh tế trọng điểm bao gồm nhiều yếu tố quan trọng. Vận tải logistics Bắc Bộ phải đảm bảo hiệu quả, kịp thời. Kho bãi logistics Bắc Bộ cần được quản lý tốt, đáp ứng nhu cầu lưu trữ. Công nghệ logistics Bắc Bộ cần được ứng dụng rộng rãi để nâng cao hiệu quả hoạt động. Quản lý rủi ro logistics là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định của chuỗi cung ứng. Đào tạo nhân lực logistics là cần thiết để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao.

2.2. Đánh giá và cải thiện năng lực

Việc đánh giá năng lực logistics cần dựa trên các chỉ số cụ thể. Chỉ số hiệu quả logistics như thời gian giao hàng, chi phí logistics, và mức độ hài lòng của khách hàng phản ánh năng lực của doanh nghiệp. Việc cải thiện năng lực logistics đòi hỏi sự đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và tối ưu hóa quy trình hoạt động. Tích hợp logistics là xu hướng quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Logistics 4.0 đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại hóa ngành logistics.

III. Chính sách và đề xuất

Chính phủ cần có các chính sách logistics Việt Nam thích hợp để hỗ trợ sự phát triển của ngành logistics. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận công nghệ hiện đại, và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là rất cần thiết. Kế hoạch phát triển logistics cần được xây dựng bài bản, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Hợp tác quốc tế trong logistics cũng là một hướng đi quan trọng.

3.1. Chính sách hỗ trợ phát triển

Nhà nước cần có các chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư vào hệ thống logistics Bắc Bộ. Việc giảm thuế, hỗ trợ tài chính, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận công nghệ hiện đại là cần thiết. Đầu tư logistics Bắc Bộ cần tập trung vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực. Chính sách logistics Việt Nam cần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích đổi mới sáng tạo. An ninh chuỗi cung ứng cũng cần được đảm bảo để tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

3.2. Đề xuất cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động đổi mới và nâng cao năng lực logistics. Việc đầu tư vào công nghệ thông tin, quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả, và đào tạo nhân lực là rất quan trọng. Doanh nghiệp cần tìm kiếm các hợp tác quốc tế trong logistics để mở rộng thị trường và tiếp cận công nghệ hiện đại. Thương mại điện tử và logistics là hai lĩnh vực có sự liên kết chặt chẽ, doanh nghiệp cần tận dụng cơ hội này để phát triển. Logistics xuyên biên giới đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về thủ tục hành chính và pháp lý.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Việt Nam được đánh giá là quốc gia có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi để phát triển ngành logistics với trên 17.000 km đường nhựa, hơn 3.200 km đường sắt, 42.000 km đường thuỷ, 44 cảng biển với 219 bến cảng, 20 sân bay và hàng trăm cửa khẩu quốc tế, quốc gia lớn nhỏ nằm dọc theo chiều dài đất nước. Với quy mô 20- 22 tỷ USD/năm, chiếm khoảng 20,9% GDP của cả nước, tốc độ tăng trưởng của ngành hàng năm đạt trung bình 20-25%. Những năm gần đây, ngành logistics được đánh gia là xương sống của nền kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế ở Việt Nam.

Là một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, vùng KTTĐBB bao gồm 7 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Hải Dương. Vùng có vị trí đặc biệt trong phát triển kinh tế, cửa ngõ “vào - ra” của các tỉnh phía Bắc của Việt Nam và cửa ngõ mở ra biển Đông, kết nối các thị trường rộng lớn với nhau như Đông Bắc Á với khu vực ASEAN và ngược lại. Bên cạnh đó, vùng KTTĐBB bao chứa vùng Thủ đô Hà Nội, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, công nghệ của cả nước; có hai hành lang và một vành đai kinh tế trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc. Với vị trí địa lý đặc biệt như vậy, vùng có điều kiện thuận lợi riêng có trong phát triển kinh tế, thương mại so với các vùng khác của đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực logistics.

Theo số liệu của Bộ Kế hoạch & đầu tư, tại vùng KTTĐBB hiện có khoảng 10.878 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics, chiếm 29,2% số lượng doanh nghiệp logistics của cả nước và đứng thứ hai sau vùng KTTĐNB. Các doanh nghiệp logistics tại đây chủ yếu cung ứng dịch vụ vận tải, kho bãi, bốc dỡ…tập trung phần lớn tại Hà Nội và Hải Phòng. Địa bàn hoạt động vẫn còn bó hẹp tại thị trường nội địa, Trung Quốc và một số vùng lân cận, không nhiều các doanh nghiệp hoạt động ở phạm vi quốc tế. Ngoại trừ các doanh nghiệp Nhà nước đang được cổ phần hóa, hầu hết các doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB có quy mô vừa và nhỏ, vốn điều lệ bình quân khoảng 20 tỷ đồng, tỷ lệ nguồn nhân lực được đào tạo bài bản về logistics còn chiếm ở mức thấp, chỉ từ 5-7%.

Họ phần lớn là các doanh nghiệp trẻ và năng động, hầu hết bước ra từ những doanh nghiệp Nhà nước hoặc các liên doanh, vốn nước ngoài. Các doanh nghiệp logistics nội địa với số lượng đông đảo chiếm 98% tổng số doanh nghiệp logistics ở Việt Nam nhưng chỉ chiếm gần 25% thị phần (Nguyễn Xuân Minh và cs, 2015), với các công việc chủ yếu là làm đại lý hoặc đảm nhận từng công đoạn cho các doanh nghiệp logistics quốc tế. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như APL, NYK, Linfox, Maersk, K&N, Schenker.hiện đang hoạt động tích cực trong lĩnh vực logistics ở Việt Nam. luan an 2 Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, cũng như các doanh nghiệp logistics trong cả nước, doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB đã có bước trưởng thành đáng kể về số lượng các doanh nghiệp tham gia cũng như tính chuyên nghiệp trong hoạt động cung cấp dịch vụ.

Nhưng sự bứt phá này vẫn chưa bền vững, còn thiếu quy trình và kỹ năng cung ứng dịch vụ trọn gói, mạng lưới dịch vụ thiếu kết nối và chưa bao phủ rộng, công nghệ kỹ thuật còn yếu kém, chính sách dịch vụ khách hàng nhìn chung thiếu tính hấp dẫn. Trong khi đó, các doanh nghiệp logistics trong nước hiện đang phải đối mặt với một thách thức không nhỏ là theo cam kết của các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới vừa được ký kết, điển hình là EVFTA, ngành logistics Việt Nam phải mở rộng đáng kể hơn so với mức độ mở rộng trong WTO. Điều này đồng nghĩa với việc các đối thủ đến từ nước ngoài, đặc biệt là EU sẽ trực tiếp tham gia cung ứng dịch vụ tại Việt Nam, vai trò trung gian của các doanh nghiệp logistics nội địa sẽ không còn, thị phần tiếp tục giảm sút, áp lực cạnh tranh ngày càng lớn. Nếu không kịp thời thay đổi, càng hội nhập thì các doanh nghiệp logistics trong nước càng tụt hậu và khoảng cách với các doanh nghiệp logistics quốc tế sẽ ngày càng xa.

Đây vừa là thách thức nhưng cũng là động lực để các doanh nghiệp logistics trong nước buộc phải thay đổi tư duy và chuyển mình mạnh mẽ. Để có thể tồn tại và phát triển bền vững thì doanh nghiệp logistics Việt Nam cần phải thay đổi theo hướng hiện đại, mở rộng phạm vi tiếp cận đối với hoạt động logistics, tăng cường khả năng liên kết theo chuỗi giữa các doanh nghiệp logistics với mục tiêu đáp ứng tốt hơn yêu cầu từ phía khách hàng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics là một yêu cầu mang tính cấp thiết. Xuất phát từ các phân tích trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn nội dung đề tài nghiên cứu là:“Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.

MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU - Mục tiêu nghiên cứu: Luận án làm rõ cơ sở khoa học về cả khía cạnh lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất những giải pháp nâng cao NLCUDV, góp phần giúp các doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB tồn tại và phát triển trong bối cảnh hiện nay. - Nhiệm vụ nghiên cứu: + Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển một số vấn đề lý luận về NLCUDV của doanh nghiệp logistics; + Phân tích, đánh giá thực trạng NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB. Trong đó, luận án thực hiện 2 khảo sát dành cho doanh nghiệp logistics và khách hàng sử dụng dịch vụ logistics tại vùng KTTĐBB. Bên luan an 3 cạnh đó, luận án cũng phân tích thực trạng NLCUDV tại 2 doanh nghiệp thông qua phương pháp phân tích tình huống; + Đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề về lý luận, thực tiễn về NLCUDV của doanh nghiệp logistics và thực trạng NLCUDV của doanh nghiệp Việt Nam tại vùng KTTĐBB, tiếp cận theo quan điểm quản trị dựa trên năng lực. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: nghiên cứu các doanh nghiệp logistics Việt Nam có trụ sở chính tại vùng KTTĐBB. Trong nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp logistics thuần túy chuyên cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà không thực hiện chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. + Về thời gian: các nghiên cứu thực tế giới hạn chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2010 - 2019 với dữ liệu thứ cấp; dữ liệu sơ cấp được điều tra trong khoảng thời gian từ 10/2018 đến 5/2019; đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

+ Về nội dung: luận án tập trung phân tích NLCUDV của doanh nghiệp logistics dựa trên các yếu tố cấu thành NLCUDV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4. Quy trình nghiên cứu Quy trình nghiên cứu của luận án được được minh họa tại hình 0. Quy trình này được thực hiện thông qua tổng quan sơ bộ về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án nhằm phát phát hiện khoảng trống nghiên cứu.

Từ đó, nghiên cứu sinh xác định vấn đề nghiên cứu của luận án là “năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics”. Để giải quyết vấn đề đặt ra, nghiên cứu sinh đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nhiệm vụ sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, là tổng quan chi tiết về tình hình nghiên cứu, khẳng định lại khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu, xác định các yếu tố cấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics. Tiếp theo, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về NLCUDV đã được thực hiện ở các công trình nghiên cứu trước đây, từ đó hình thành mô hình khung nghiên cứu và xây dựng đề cương nghiên cứu của đề tài.

Cuối cùng, trên cơ sở tổng hợp dữ liệu thu thập được; nghiên cứu sinh tiến hành phân tích, xử lý dữ liệu và đưa ra các kết luận, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB. luan an 4 Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Minh họa của NCS) Quy trình này được thực hiện thông qua tổng quan sơ bộ về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án nhằm phát phát hiện khoảng trống nghiên cứu. Từ đó, nghiên cứu sinh xác định vấn đề nghiên cứu của luận án là “năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics”. Để giải quyết vấn đề đặt ra, nghiên cứu sinh đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Nhiệm vụ sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, là tổng quan chi tiết về tình hình nghiên cứu, khẳng định lại khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu, xác định các yếu tố cấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics. Tiếp theo, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về NLCUDV đã được thực hiện ở các công trình nghiên cứu trước đây, từ đó hình thành mô hình khung nghiên cứu và xây dựng đề cương nghiên cứu của đề tài. Cuối cùng, trên cơ sở tổng hợp dữ liệu thu thập được; nghiên cứu sinh tiến hành phân tích, xử lý dữ liệu và đưa ra các kết luận, đề xuất các giải pháp và khuyến luan an 5 nghị nhằm nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB. Mô hình nghiên cứu Từ các lý thuyết về nguồn lực, năng lực về dịch vụ logistics và các doanh nghiệp logistics cũng như các tài liệu về NLCUDV nói chung và dịch vụ logistics nói riêng.

Trong nghiên cứu, này nghiên cứu sinh đề xuất mô hình nghiên cứu của luận án thể hiện ở hình 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ" của tác giả Lâm Tuấn Hưng, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS. Lê Trịnh Minh Châu và TS. Lục Thị Thu Hường, tập trung vào việc phân tích và đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics tại khu vực Bắc Bộ. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng ngành logistics tại Việt Nam mà còn đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức cải thiện dịch vụ logistics, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ trong các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Yoshino thuộc khách sạn Lotte Legend Saigon", nơi trình bày các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ trong ngành nhà hàng.

Ngoài ra, bài viết "Ứng Dụng KPI Để Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc Tại Công Ty TNHH Thương Mại Hà Việt" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng các chỉ số hiệu suất trong quản lý doanh nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ.

Cuối cùng, bài viết "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank" sẽ cung cấp cái nhìn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính, một khía cạnh không thể thiếu trong việc đảm bảo sự bền vững và phát triển của các doanh nghiệp logistics.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong việc nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn.