Luận án tiến sĩ lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới sii vào đánh giá hoạt động đổi mới ở việt nam trong xu thế hội nhập quốc tế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới SII đánh giá hoạt động đổi mới tại Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế.

2019

193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI -SII ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ THUYẾT VỀ ĐỔI MỚI

1.1.1. Khái niệm đổi mới

1.1.2. Các hoạt động đổi mới

1.1.3. Các loại hình đổi mới

1.1.4. Hệ sinh thái đổi mới

1.1.5. Vai trò của đổi mới trong doanh nghiệp

1.1.6. Đổi mới và tăng trưởng kinh tế. Các yếu tố liên quan đến đổi mới

1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI

1.2.1. Khung cơ sở đổi mới

1.2.2. Vai trò của việc đánh giá hoạt động đổi mới

1.2.3. Các phương pháp đánh giá đổi mới

1.2.4. Đặc điểm của phương pháp chỉ số

1.2.5. CHỈ SỐ ĐỔI MỚI. Khái niệm về chỉ số và chỉ số tổng hợp

1.2.6. Phương pháp xây dựng chỉ số tổng hợp

1.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đổi mới và khả năng áp dụng chỉ số VN-SII. Chỉ số đánh giá đổi mới

1.3. LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI

1.3.1. Khái niệm về lộ trình

1.3.2. Đối tượng của lộ trình

1.3.3. Đặc tính của lộ trình

1.3.4. Cách tiếp cận lộ trình chính sách

1.3.5. Khung cấu trúc của lộ trình chính sách

1.3.6. Đánh giá kết quả xây dựng lộ trình

1.3.7. Vai trò của việc xây dựng lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI VÀO ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI TẠI VIỆT NAM

2.1. HIỆN TRẠNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐIỀU KIỆN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CỦA VIỆT NAM

2.1.1. Tác động định hướng phát triển kinh tế và đổi mới của Việt Nam

2.1.2. Tác động của điều kiện quốc tế

2.1.3. Tác động từ các quy định về đánh giá đổi mới hiện nay

2.2. HIỆN TRẠNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI THÔNG QUA CHỈ TIÊU ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

2.2.1. Hiện trạng chỉ tiêu về sở hữu công nghiệp

2.2.2. Hiện trạng chỉ tiêu về nguồn Nhân lực khoa học, công nghệ

2.2.3. Hiện trạng chỉ tiêu về đầu tư cho KH&CN từ ngân sách NN

2.2.4. Hiện trạng chỉ tiêu về đầu tư cho R&D

2.2.5. Hiện trạng chỉ tiêu chi cho đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Đổi mới

2.2.6. Hiện trạng chỉ tiêu về tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động đổi mới

2.2.7. Hiện trạng chỉ tiêu về hoạt động đổi mới của doanh nghiệp

2.2.8. Hiện trạng chỉ tiêu về ấn phẩm xuất bản quốc tế

2.3. HIỆN TRẠNG ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CỦA VIỆT NAM THÔNG QUA CHỈ SỐ TỔNG HỢP

2.3.1. Hiện trạng đánh hoạt động giá đổi mới của tổ chức VEF

2.3.2. Hiện trạng đánh giá hoạt động đổi mới của tổ chức WIPO

2.3.3. Hiện trạng đánh giá của Tổ chức Liên Hợp Quốc

2.3.4. Hiện trạng đánh giá của Ngân hàng Thế giới – WB

2.3.5. Hiện trạng sử dụng chỉ số tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị

2.3.6. So sánh cách thức đánh giá hoạt động đổi mới của quốc tế và VN

2.4. TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG CÁC CHỈ TIÊU VÀ CHỈ SỐ THÀNH PHẦN LIÊN QUAN ĐẾN CHỈ SỐ THÀNH PHẦN CỦA SII. LỰA CHỌN CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CHO VIỆT NAM

2.4.1. Quan điểm lựa chọn chỉ số đánh giá đổi mới cho Việt Nam

2.4.2. Lý do lựa chọn chỉ số SII áp dụng cho Việt Nam

2.4.3. Kết quả phỏng vấn chuyên sâu

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SII ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM

3.1. Ý NGHĨA CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN CỦA SII

3.2. XÂY DỰNG KHUNG CHỈ SỐ VN-SII

3.2.1. Lựa chọn chỉ số thành phần VN-SII

3.2.2. Khung chỉ số VN-SII

3.2.3. Áp dụng tính chỉ số VN-SII giai đoạn 2014-2016

3.3. XÂY DỰNG LỘ TRÌNH

3.3.1. Yêu cầu và cách tiếp cận xây dựng Lộ trình

3.3.2. Các mục tiêu của lộ trình

3.3.3. Điều kiện thực hiện lộ trình VN-SII

3.3.4. Hoàn thiện lộ trình VN-SII

3.3.5. Đánh giá tính khả thi của lộ trình

3.4. GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI VN-SII

3.4.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ sở pháp lý

3.4.2. Giải pháp về phát triển các nguồn lực

3.4.3. Giải pháp về hoàn thiện cơ sở dữ liệu tính VN-SII

3.4.4. Giải pháp về tăng cường năng lực đổi mới cho doanh nghiệp

3.4.5. Giải pháp về tăng cường hội nhập quốc tế

3.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

3.6. Kết quả đạt được

3.7. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Cách tiếp cận tổng quan về lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới SII tại Việt Nam

Lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới sáng tạo SII vào đánh giá hoạt động đổi mới tại Việt Nam là một bước tiến quan trọng nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Việt Nam hiện chưa có chỉ số tổng hợp đánh giá đổi mới toàn diện, chủ yếu dựa vào các cuộc điều tra thống kê và chỉ số riêng lẻ như chỉ số tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị. Trong khi đó, chỉ số đổi mới sáng tạo SII được thiết kế theo mô hình đánh giá toàn diện gồm đầu vào, hoạt động doanh nghiệp và đầu ra, với 25 chỉ số thành phần phản ánh đầy đủ các khía cạnh đổi mới. Việc nghiên cứu tổng quan các chỉ số quốc tế như GCI, GII, TAI, KEI và so sánh với điều kiện Việt Nam cho thấy chỉ số SII phù hợp nhất để áp dụng, đồng thời cần có lộ trình điều chỉnh và triển khai phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2035.

1.1. Phân tích các chỉ số đổi mới sáng tạo quốc tế và sự phù hợp với Việt Nam

Các chỉ số quốc tế như GCI, GII, SII, TAIKEI đều có vai trò quan trọng trong đánh giá hoạt động đổi mới sáng tạo của các quốc gia. Trong đó, chỉ số GII tập trung vào đầu vào và đầu ra đổi mới nhưng thiếu các chỉ số thành phần phản ánh hoạt động đổi mới doanh nghiệp. Chỉ số SII được thiết kế theo mô hình ba khối: đầu vào, hoạt động doanh nghiệp và đầu ra, phù hợp với mô hình đánh giá đổi mới của OECD. Điều này giúp chỉ số SII có khả năng phản ánh chính xác hơn thực trạng đổi mới sáng tạo tại Việt Nam, đặc biệt là trong doanh nghiệp. Do đó, chỉ số SII được lựa chọn làm cơ sở xây dựng chỉ số đổi mới sáng tạo Việt Nam (VN-SII).

1.2. Tổng quan thực trạng đánh giá hoạt động đổi mới sáng tạo tại Việt Nam

Hiện nay, việc đánh giá hoạt động đổi mới sáng tạo tại Việt Nam chủ yếu dựa trên các cuộc điều tra thống kê với quy mô mẫu lớn, như dự án FIRST - NASATI với 8000 doanh nghiệp. Các chỉ số hiện có như chỉ số tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị chỉ phản ánh một phần hoạt động đổi mới, chưa bao quát toàn diện. Ngoài ra, các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn trong việc đầu tư đổi mới sáng tạo, như thiếu nguồn lực, thiếu chiến lược đổi mới dài hạn và hạn chế trong liên kết với các tổ chức nghiên cứu. Do đó, việc áp dụng chỉ số tổng hợp như SII sẽ giúp đánh giá toàn diện hơn và hỗ trợ hoạch định chính sách hiệu quả.

II. Hướng dẫn xây dựng khung chỉ số đổi mới sáng tạo VN SII phù hợp với điều kiện Việt Nam

Việc xây dựng khung chỉ số VN-SII dựa trên chỉ số SII quốc tế cần được điều chỉnh để phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội và nguồn dữ liệu của Việt Nam. Khung chỉ số VN-SII bao gồm 25 chỉ số thành phần được phân chia thành ba nhóm chính: đầu vào, hoạt động doanh nghiệp và đầu ra. Quá trình lựa chọn chỉ số thành phần dựa trên phân tích khả năng thu thập dữ liệu, tính đại diện và mức độ phản ánh thực trạng đổi mới sáng tạo tại Việt Nam. Việc áp dụng thử nghiệm VN-SII giai đoạn 2014-2016 đã cho thấy tính khả thi và hiệu quả trong việc đánh giá hoạt động đổi mới sáng tạo của các ngành và địa phương.

2.1. Lựa chọn và điều chỉnh các chỉ số thành phần trong khung VN SII

Trên cơ sở 25 chỉ số thành phần của chỉ số SII quốc tế, nhóm nghiên cứu đã phân tích, so sánh và điều chỉnh để lựa chọn 22 chỉ số phù hợp với điều kiện Việt Nam. Các chỉ số được điều chỉnh nhằm đảm bảo tính khả thi trong thu thập dữ liệu, đồng thời phản ánh đầy đủ các khía cạnh đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu. Việc điều chỉnh này cũng nhằm phù hợp với các đặc điểm riêng biệt của nền kinh tế Việt Nam như quy mô doanh nghiệp, mức độ phát triển công nghệ và nguồn lực nhân sự.

2.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu tính chỉ số VN SII

Dữ liệu tính chỉ số VN-SII được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm các cuộc điều tra doanh nghiệp, báo cáo thống kê quốc gia, dữ liệu từ các tổ chức quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước. Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm chuẩn hóa, tổng hợp và tính toán theo công thức bình quân gia quyền các chỉ số thành phần. Việc đảm bảo chất lượng và đồng bộ dữ liệu là yếu tố then chốt để tính toán chính xác chỉ số VN-SII, từ đó cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách.

III. Phương pháp và giải pháp triển khai lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới SII tại Việt Nam

Lộ trình áp dụng chỉ số VN-SII được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học, thực tiễn và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đến năm 2035. Lộ trình gồm ba giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị và thử nghiệm (2014-2020), giai đoạn áp dụng đồng bộ trên quy mô quốc gia và địa phương (2021-2027), và giai đoạn hoàn thiện, mở rộng và hội nhập quốc tế (2028-2035). Các giải pháp triển khai bao gồm hoàn thiện cơ sở pháp lý, phát triển nguồn lực, xây dựng cơ sở dữ liệu, tăng cường năng lực đổi mới cho doanh nghiệp và thúc đẩy hội nhập quốc tế.

3.1. Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách hỗ trợ áp dụng VN SII

Việc hoàn thiện khung pháp lý là bước đầu tiên và quan trọng để triển khai chỉ số VN-SII. Cần xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu nhằm đảm bảo tính minh bạch, đồng bộ và khả thi trong áp dụng chỉ số. Đồng thời, chính sách hỗ trợ về tài chính, đào tạo và truyền thông cũng cần được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp tham gia đánh giá đổi mới sáng tạo.

3.2. Phát triển nguồn lực và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp

Để chỉ số VN-SII phát huy hiệu quả, cần tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp. Các chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn đổi mới sáng tạo cần được triển khai rộng rãi. Đồng thời, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức hỗ trợ đổi mới nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực đổi mới.

3.3. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đánh giá đổi mới sáng tạo

Cơ sở dữ liệu là nền tảng quan trọng để tính toán và phân tích chỉ số VN-SII. Cần thiết lập hệ thống thu thập dữ liệu đồng bộ, chính xác và cập nhật thường xuyên từ các nguồn trong nước và quốc tế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của chỉ số. Đồng thời, cần xây dựng các tiêu chuẩn và quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu để đảm bảo tính khách quan và minh bạch.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu chỉ số đổi mới SII tại Việt Nam

Việc áp dụng thử nghiệm chỉ số VN-SII trong giai đoạn 2014-2016 đã cho thấy nhiều kết quả tích cực trong việc đánh giá hoạt động đổi mới sáng tạo của các ngành và địa phương. Chỉ số giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các rào cản trong hoạt động đổi mới, từ đó hỗ trợ các nhà quản lý và doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển phù hợp. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra sự tăng trưởng trung bình của chỉ số VN-SII qua các năm, phản ánh sự cải thiện năng lực đổi mới sáng tạo của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

4.1. Kết quả tính toán và phân tích chỉ số VN SII giai đoạn 2014 2016

Dữ liệu thu thập từ 800 doanh nghiệp và các nguồn thống kê quốc gia đã được sử dụng để tính toán chỉ số VN-SII. Kết quả cho thấy chỉ số có xu hướng tăng trưởng tích cực, đặc biệt trong các lĩnh vực đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, hoạt động đổi mới sản phẩm và quy trình. Phân tích chi tiết các chỉ số thành phần giúp xác định các lĩnh vực cần tập trung cải thiện như nguồn nhân lực chất lượng cao và liên kết đổi mới giữa doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu.

4.2. Ứng dụng chỉ số VN SII trong hoạch định chính sách và quản lý đổi mới sáng tạo

Chỉ số VN-SII đã được sử dụng làm công cụ hỗ trợ đánh giá hiệu quả các chính sách đổi mới sáng tạo, từ đó giúp các cơ quan quản lý điều chỉnh và hoàn thiện các chương trình phát triển khoa học và công nghệ. Ngoài ra, chỉ số còn giúp doanh nghiệp nhận diện vị trí đổi mới của mình trên thị trường, từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư và phát triển phù hợp. Việc áp dụng chỉ số cũng góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

V. Bí quyết hoàn thiện và phát triển lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới SII đến năm 2035

Lộ trình áp dụng chỉ số VN-SII cần được hoàn thiện liên tục dựa trên kết quả đánh giá thực tiễn và sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội. Việc mở rộng phạm vi áp dụng chỉ số đến các địa phương và ngành nghề khác nhau sẽ giúp nâng cao tính toàn diện và chính xác của đánh giá. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm, nâng cao năng lực và hội nhập chỉ số VN-SII với các chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu. Định hướng phát triển lộ trình đến năm 2035 nhằm mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia có năng lực đổi mới sáng tạo cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tri thức và bền vững.

5.1. Hoàn thiện khung chỉ số và mở rộng phạm vi áp dụng VN SII

Dựa trên kết quả áp dụng thử nghiệm, cần tiếp tục điều chỉnh và bổ sung các chỉ số thành phần để phản ánh đầy đủ hơn các hoạt động đổi mới sáng tạo trong các ngành kinh tế mới và các địa phương khác nhau. Việc mở rộng phạm vi áp dụng sẽ giúp đánh giá chính xác hơn năng lực đổi mới sáng tạo trên toàn quốc, đồng thời hỗ trợ xây dựng các chính sách phát triển phù hợp với từng vùng miền và lĩnh vực.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế và hội nhập chỉ số VN SII

Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế và các quốc gia có kinh nghiệm trong xây dựng và áp dụng chỉ số đổi mới sáng tạo sẽ giúp Việt Nam nâng cao năng lực nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu. Đồng thời, hội nhập chỉ số VN-SII với các chỉ số toàn cầu như GII sẽ tạo điều kiện so sánh, đánh giá và nâng cao vị thế đổi mới sáng tạo của Việt Nam trên trường quốc tế.

VI. Kết luận và triển vọng phát triển chỉ số đổi mới SII trong tương lai tại Việt Nam

Việc xây dựng và áp dụng chỉ số đổi mới sáng tạo VN-SII là một bước đi chiến lược quan trọng nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Chỉ số VN-SII không chỉ giúp đánh giá toàn diện hoạt động đổi mới sáng tạo mà còn hỗ trợ hoạch định chính sách, thúc đẩy phát triển kinh tế tri thức và bền vững. Triển vọng phát triển chỉ số VN-SII trong tương lai là mở rộng phạm vi áp dụng, hoàn thiện khung chỉ số và tăng cường hội nhập quốc tế, góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực và thế giới.

6.1. Tầm quan trọng của chỉ số VN SII trong phát triển kinh tế đổi mới sáng tạo

Chỉ số VN-SII cung cấp một công cụ đánh giá toàn diện và khách quan về hoạt động đổi mới sáng tạo, giúp các nhà quản lý và doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội phát triển. Qua đó, chỉ số góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo trở thành động lực chính cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

6.2. Định hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo cho chỉ số VN SII

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các chỉ số thành phần, mở rộng phạm vi áp dụng đến các ngành kinh tế mới và địa phương khác nhau. Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ số trong thu thập và xử lý dữ liệu, nâng cao tính chính xác và kịp thời của chỉ số. Việc phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu sẽ là yếu tố then chốt để phát triển bền vững chỉ số VN-SII.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về lộ trình áp dụng chỉ số SII đánh hoạt động đổi mới ở Việt Nam Trong chƣơng này Luận án tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu quan trọng liên quan đến Luận án nhƣ: công trình liên quan đánh giá hoạt động đổi mới thông qua các cuộc điều tra thống kê và công trình nghiên cứu sử dụng chỉ số tổng hợp tại Việt Nam (Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị, ICT.); Nghiên cứu chỉ số liên quan đến đánh giá hoạt động đổi mới của quốc 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tế (GCI, GII, SII, TAI và KEI); công trình nghiên cứu về lộ trình tại Việt Nam có liên quan đến Luận án. Trên cơ sở nghiên cứu của chƣơng này Luận án rút ra đƣợc những khoảng trống mà các công trình đã nghiên cứu chƣa đƣợc giải quyết và những vấn đề Luận án cần hoàn thiện. Chương 2: Cơ sở khoa học về lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới - SII đánh giá hoạt động đổi mới Chƣơng này Luận án tập hợp các lý luận có liên quan đến chỉ số, chỉ số tổng hợp, đổi mới, các yêu tố liên quan đến đổi mới, lộ trình, lộ trình chính sách, mô hình đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới; từ các cơ sở lý thuyết này và những nhận xét rút ra qua kết quả tổng hợp và đánh giá các nghiên cứu ở chƣơng 1 để định hƣớng cho việc thiết kế nghiên cứu Luận án ở hai chƣơng tiếp theo. Chương 3: Hiện trạng áp dụng chỉ số đổi mới vào đánh giá hoạt động đổi mới tại Việt Nam hiện nay Đây là chƣơng trọng tâm của Luận án, chƣơng này đƣợc trình bày theo các nội dung chính nhƣ sau: - Hiện trạng các yếu tố tác động đến điều kiện đánh giá hoạt động đổi mới của Việt Nam - Hiện trạng triển khai đánh giá hoạt động đổi mới ở Việt Nam thông qua phƣơng pháp điều tra, khảo sát và sử dụng chỉ số tổng hợp - Lựa chọn chỉ số đánh giá hoạt động đổi mới cho Việt Nam Chương 4: Lộ trình áp dụng chỉ số đổi mới - SII đánh giá hoạt động đổi mới ở Việt Nam Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của ba chƣơng trƣớc, trong chƣơng này Luận án trình bày cách tiếp cận, căn cứ, điều kiện và đề xuất xây dựng lộ trình áp dụng chỉ số SII đánh giá hoạt động đổi mới của Việt Nam, ngoài ra Luận án đề xuất các giải pháp triển khai lộ trình áp dụng VN-SII.

21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LỘ TRÌNH ÁP DỤNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI - SII ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM Đánh giá liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới hiện tại thông thƣờng bao gồm hai phƣơng pháp chủ yếu là: Thống kê (thông qua kết quả tổng hợp, phân tích tính toán các số liệu điều tra, khảo sát, báo cáo thống kê) và sử dụng chỉ số tổng hợp (thông qua khung chỉ số, trên cơ sở tính các chỉ số thành phần). Luận án tập trung nghiên cứu tổng quan về đánh giá hoạt động đổi mới tại Việt Nam và nghiên cứu phƣơng pháp sử dụng chỉ số tổng hợp đánh giá liên quan đến hoạt động đổi mới và lộ trình áp dụng các chỉ số này để lựa chọn một chỉ số đánh giá hoạt động đổi mới cho Việt Nam. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI TẠI VIỆT NAM THÔNG QUA ĐIỀU TRA THỐNG KÊ (1) Nghiên cứu của Tổng cục Thống kê liên quan đến đánh giá đổi mới với chỉ tiêu về đầu tƣ cho khoa học, công nghệ và đổi mới; trong năm 2002 và năm 2005 Tổng cục Thống kê tổ chức hai cuộc điều tra mẫu doanh nghiệp đầu tƣ cho khoa học, công nghệ và đổi mới thuộc ngành sản xuất công nghiệp: trong đó, Năm 2002 điều tra 1227 doanh nghiệp trong đó có 181 doanh nghiệp đầu tƣ cho khoa học, công nghệ và đổi mới chiếm tỷ lệ là 6,14%.580 doanh nghiệp [1] trong đó có 293 doanh nghiệp đầu tƣ cho khoa học, công nghệ và đổi mới chiếm 3,86%; (2) Nghiên cứu của Hồ Đức Việt [48] liên quan đến đánh giá hoạt động đổi mới đƣợc thể hiện trong Đề tài Độc lập cấp Nhà nƣớc năm 2003, mã số ĐTĐL 2003/22 “Nghiên cứu luận cứ khoa học cho các chính sách và giải pháp để xây dựng và phát triển thị trường công nghệ ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”. Trong Đề tài nghiên cứu của tác giả có nội dung đánh giá hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: (i) Chiến lƣợc đổi mới công nghệ có 40,8% doanh nghiệp thực hiện; (ii) Doanh 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp thực hiện đầu tƣ cho đổi mới công nghệ chiếm 57,1%; (iii) Xây dựng dự án đầu tƣ đổi mới công nghệ có 55,1% doanh nghiệp; (iiii) Các biện pháp đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhƣ: Tự cải tiến công nghệ, thiết bị 18,4%, Liên kết đổi mới công nghệ 14,3%, Mua công nghệ nƣớc ngoài 14,3%.

Với kết quả đánh giá hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp điều tra là một trong những căn cứ để tác giả đề xuất chính sách và giải pháp phát triển thị trƣờng công nghệ ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. (3) Nghiên cứu của Tổ chức Swiss Contact (Thụy Sỹ) và GTZ (Đức) năm 2006 về đánh giá hoạt động đổi mới trong doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu nhƣ: tỷ lệ kinh phí đầu tƣ cho đổi mới công nghệ, thiết bị so với doanh thu và những hoạt động về đổi mới công nghệ, thiết bị; đây là cuộc điều tra với quy mô mẫu 1.200 doanh nghiệp [102]; Kết quả của nghiên cứu cho biết kinh phí dành cho đổi mới công nghệ của doanh nghiệp là rất thấp chỉ bằng 0,1% doanh thu hàng năm của doanh nghiệp đƣợc dành cho đổi mới công nghệ, thiết bị. (4) Nghiên cứu của Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc - UNDP và Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng - CIEM năm 2003, trong khuôn khổ của Dự án VIE/01/025 do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ƣơng chủ trì, Công ty Vision & Associates thực hiện nội dung “Khảo sát về đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam” trong hai ngành Hóa chất và Dệt may tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh [13] với các chỉ tiêu đánh giá đổi mới công nghệ nhƣ: nhu cầu và hình thức đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, tỷ lệ doanh nghiệp tiến hành đổi mới công nghệ, đầu tƣ tài chính cho đổi mới công nghệ. Kết quả khảo sát của Dự án đƣa ra các phát hiện chính nhƣ: (i) Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp: Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị của các doanh nghiệp đạt mức trung bình tiên tiến.

(ii) Thái độ/hành vi đối với hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp: Hầu hết các doanh nghiệp đƣợc phỏng vấn đã nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của công nghệ trong việc nâng cao năng suất, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay và có thái độ tƣơng đối tích cực khi đánh giá sự cần 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thiết phải đổi mới công nghệ. (iii) Các yếu tố tác động đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp: Quá trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố, tuy nhiên những nhân tố có tác động mang tính quyết định đến quá trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp chính là những nhân tố xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp, từ thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nói một cách khác, đây chính là những sức ép trực tiếp đối với doanh nghiệp. (iv) Nguồn gốc của ý tƣởng đổi mới, phƣơng thức thực hiện đổi mới công nghệ, cách thức nghiên cứu thị trƣờng của doanh nghiệp: Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay chủ yếu tiến hành đổi mới là do nhu cầu nảy sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp khi đã trở nên quá cấp thiết và bức bách. Đây không những là nguồn gốc chính của các hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp mà còn là động lực có tác động thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ lớn nhất.

(5) Nghiên cứu của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, năm 2008, thông qua Đề án “Đổi mới công nghệ công nghiệp sản xuất phục vụ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trên địa bàn TP.HCM” nhằm đánh giá đổi mới công nghệ thuộc bốn ngành công nghiệp mũi nhọn của thành phố là: (i) Cơ khí – chế tạo máy; (ii) Điện tử – công nghệ thông tin; (iii) Hóa chất; (iv) Chế biến lƣơng thực - thực phẩm [104], với các chỉ tiêu đánh giá đổi mới công nghệ: Tỷ lệ đầu tƣ cho đổi mới công nghệ trên tổng vốn đầu tƣ hằng năm của các doanh nghiệp thành phố, các chỉ tiêu về trình độ công nghệ các ngành công nghiệp chủ lực của thành phố. Kết quả của nghiên cứu này cho biết: (i) Nhìn chung, doanh nghiệp đã nhận thức đƣợc tầm quan trọng của ĐMCN đến phát triển của doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã có những hoạt động ĐMCN ở các mức độ khác nhau. Nhƣng do lúng túng về chiến lƣợc dài hạn, thiếu chiến lƣợc cạnh tranh lâu dài dựa trên cơ sở ĐMCN nên các hoạt động đổi mới mang tính tự thân nhiều hơn. Doanh nghiệp khi nhận thấy năng suất thấp, chất lƣợng sản phẩm chƣa đạt nhƣ mong muốn hoặc cần phải thay đổi nâng cấp thiết bị để đáp ứng mục tiêu trên.v… thì tiến hành ĐMCN.

(ii) Sự hỗ trợ của Nhà nƣớc đối với quá trình ĐMCN của doanh nghiệp hiện nay còn chƣa đem lại hiệu quả đột phá nhƣ mong 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Doanh nghiệp dƣờng nhƣ còn đứng ngoài cuộc trong các cơ chế khuyến khích và ƣu đãi của Nhà nƣớc. (iii) Mối quan hệ giữa các tổ chức nghiên cứu R&D trong nƣớc với các doanh nghiệp còn mờ nhạt. Các doanh nghiệp thƣờng tự tổ chức lấy hoạt động ĐMCN và chỉ nhằm tới những cải tiến nhỏ vì họ không đủ năng lực thực hiện nghiên cứu lớn và dài hơi xét về mặt nhân lực cũng nhƣ chi phí cần thiết.

Cuộc điều tra thu thập đƣợc dữ liệu của 630 doanh nghiệp bao gồm các loại hình doanh nghiệp, đại diện cho các vùng kinh tế quan trọng và hoạt động trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ