Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Lịch sử Việt Nam – Tập IV (Từ 1858 đến 1918) do Nguyễn Ngọc Cơ làm chủ biên cùng PGS. Trần Đức Cường biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành (Mã số: 01.409/1185 - ĐH 2010). Trong chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Lịch sử và Cử nhân Lịch sử tại các trường đại học, tác phẩm đảm nhiệm khối kiến thức chuyên ngành Lịch sử Việt Nam Cận đại. Giáo trình bao quát giai đoạn 60 năm, từ khi liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng) năm 1858 cho đến khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc năm 1918.
Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị hệ thống tri thức lịch sử: phân tích bối cảnh quốc tế và sự suy đồi của chế độ phong kiến nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX; tiến trình xâm lược quân sự của thực dân Pháp; các hiệp ước ngoại giao; cơ cấu chính quyền cai trị và các chính sách khai thác thuộc địa; sự biến đổi cơ cấu kinh tế – xã hội Việt Nam; cùng các khuynh hướng cứu nước từ lập trường phong kiến (phong trào Cần Vương) sang lập trường dân chủ tư sản và phong trào công nhân đầu thế kỉ XX.
Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương biên niên kết hợp với phân tích chuyên đề thể chế, kinh tế, văn hóa và xã hội. Cách tiếp cận của công trình dựa trên nguyên tắc sử học mác-xít kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Điểm đặc sắc về mặt tư liệu của giáo trình là sự đối chiếu giữa nguồn sử liệu chính thống của triều Nguyễn (Đại Nam thực lục, Minh Mạng chính yếu), các khảo cứu địa chí – kinh tế (Lịch triều hiến chương loại chí, khảo cứu của Vũ Huy Phúc, Trần Văn Giàu) với văn khố quân sự, ngoại giao và ghi chép của người Pháp (La geste Française en Indochine của G. Taboulet, hồi ký Chaigneau, báo cáo chiến sự của Genouilly, Page, Charner).
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình gồm 6 chương chính và danh mục tài liệu tham khảo (trang 356), phân bổ theo các giai đoạn:
- Chương 1: Việt Nam trong giai đoạn đầu cuộc xâm lược của liên quân Pháp – Tây Ban Nha (1858 – 1867) (Trang 8 – 86): Phân tích sự xác lập chủ nghĩa tư bản phương Tây, tình hình khủng hoảng chính trị, kinh tế, quân sự của chế độ phong kiến nhà Nguyễn dưới các triều vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức; vai trò của giáo sĩ phương Tây (Húc, Penlơranh, Điát); diễn biến chiến sự tại mặt trận Đà Nẵng (9/1858 – 2/1859) với các trận đánh tiêu biểu như Mỹ Thị – Cẩm Lệ, sông Nại Hiên, Thạch Than; chiến sự Gia Định (2/1861), thất thủ Đại đồn Chí Hòa, cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kỳ và việc mất ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ.
- Chương 2: Việt Nam từ 1867 đến 1874 (Trang 93 – 129): Khảo sát tình hình nhà nước phong kiến Nguyễn sau khi mất Nam Kỳ; chính sách thuộc địa của Pháp tại Nam Kỳ; âm mưu khai thông tuyến sông Hồng; thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kỳ lần thứ nhất; chiến thắng Cầu Giấy lần 1 (21/12/1873) và Hiệp ước Giáp Tuất (15/3/1874).
- Chương 3: Việt Nam từ 1874 đến 1884 (Trang 130 – 165): Phân tích trào lưu đòi cải cách; chuyển biến kinh tế, văn hóa ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ; tư bản tài chính Pháp đẩy mạnh xâm lược; quân Pháp hạ thành Hà Nội lần thứ hai; trận Cầu Giấy lần 2 (19/5/1883) làm Henri Rivière tử trận; quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An, ép triều đình Huế ký Hòa ước Quý Mùi (1883), Quy ước Thiên Tân (11/5/1884) và Hiệp ước Patơnốt (6/6/1884), đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của nền độc lập phong kiến.
- Chương 4: Việt Nam từ 1885 đến cuối thế kỉ XIX (Trang 166 – 295): Phản công của phe chủ chiến tại Kinh thành Huế; Chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi và các cuộc khởi nghĩa vũ trang; phong trào tự vệ của nông dân và dân tộc thiểu số miền núi; công tác hoạch định biên giới Việt – Trung; bước đầu thiết lập chế độ thuộc địa và những biến đổi về kinh tế, thành thị, cơ cấu giai cấp.
- Chương 5: Việt Nam từ 1897 đến 1914 (Trang 296 – 333): Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp; chuyển biến kinh tế – xã hội đầu thế kỉ XX; tác động của luồng tư tưởng tiến bộ qua “tân thư, tân văn, tân báo” từ Trung Quốc và Nhật Bản; hai xu hướng cứu nước lớn: bạo động (Phan Bội Châu) và cải cách (Phan Châu Trinh); các phong trào tiêu biểu: Đông Kinh nghĩa thục (1907), Duy tân và phong trào chống thuế ở Trung Kỳ (1906 – 1908), phong trào nông dân Yên Thế, vụ Đầu độc binh lính Pháp ở Hà Nội (1908), sự ra đời của Việt Nam Quang phục hội (1912).
- Chương 6: Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) (Trang 334 – 352): Chính sách cai trị và bóc lột thời chiến của thực dân Pháp; phong trào dân tộc trong chiến tranh: các cuộc bạo động của Việt Nam Quang phục hội, vụ mưu khởi nghĩa ở Huế, cuộc khởi nghĩa của binh lính và tù chính trị ở Thái Nguyên (8/1917), hoạt động của các hội kín Nam Kỳ và bước đầu xuất hiện của phong trào công nhân.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết và nguyên lý cốt lõi: Giáo trình thiết lập mối liên hệ giữa nhu cầu tích lũy nguyên liệu, mở rộng thị trường của tư bản công nghiệp và tài chính phương Tây với quy luật bành trướng thuộc địa; cơ chế vận hành của chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền nhà Nguyễn với sự phân hóa ruộng đất công – tư, chính sách “bế quan tỏa cảng” và hậu quả cô lập ngoại giao.
- Khung phân tích kinh tế – xã hội: Phân tích sự chuyển biến từ nền kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc sang nền kinh tế thuộc địa nửa phong kiến; cơ cấu phân tầng xã hội truyền thống (địa chủ – nông dân) chuyển hóa và bổ sung các giai tầng mới (công nhân, tư sản, tiểu tư sản, thị dân).
- Khung phân tích tư tưởng – ý thức hệ: Khảo sát sự dịch chuyển hệ tư tưởng: từ ý thức hệ phong kiến chính thống (trung quân ái quốc trong phong trào Cần Vương) sang ý thức hệ dân chủ tư sản (tiếp nhận trào lưu canh tân từ Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu, tư tưởng Minh Trị Duy tân) và mầm mống sơ khai của lập trường giai cấp vô sản.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật sử học: Khảo chứng, đối chiếu văn bản hiệp ước (1862, 1874, 1883, 1884), bóc tách số liệu kinh tế – quân sự (thống kê ruộng đất, diện tích khai hoang, quy mô đồn lũy, hỏa lực pháo binh).
- Kỹ năng phân tích học thuật: Đánh giá nguyên nhân thắng lợi/thất bại của các chiến lược tác chiến (chiến thuật công thủ tại Đại đồn Chí Hòa đối sánh với chiến thuật phục kích ở Đà Nẵng); mổ xẻ sự phân hóa nội bộ triều đình (phe chủ chiến, phe chủ hòa); phân tích sự khác biệt giữa hai xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX.
- Năng lực ứng dụng: Thiết kế đề cương bài giảng lịch sử, xử lý nguồn tư liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ nghiên cứu và biên soạn lịch sử địa phương.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế theo phương pháp tiếp cận cấu trúc – chức năng kết hợp lịch sử – logic, phục vụ cả hình thức giảng dạy trên giảng đường và quy trình tự nghiên cứu học thuật:
- Phương pháp sư phạm: Giảng viên sử dụng giáo trình để tổ chức giảng dạy theo các chuyên đề lịch sử cụ thể, liên kết giữa sự kiện chính trị – quân sự với các tiền đề kinh tế – xã hội. Phương pháp giảng dạy tập trung vào việc hướng dẫn sinh viên đặt hiện tượng lịch sử vào bối cảnh thời đại (chẳng hạn, xem xét sự suy thoái của nhà Nguyễn trong bối cảnh các nước phương Đông như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản cùng đứng trước sức ép của chủ nghĩa thực dân).
- Bài tập và nghiên cứu trường hợp (Case studies):
- Trường hợp tổ chức phòng thủ: Nghiên cứu kế hoạch xây dựng Đại đồn Chí Hòa của Nguyễn Tri Phương (quy mô dài 3.000m, cao 3,5m, trang bị 150 khẩu đại bác) để đánh giá ưu thế và hạn chế của tư tưởng cố thủ tĩnh tại.
- Trường hợp ngoại giao – văn bản: Đọc hiểu và phân tích văn bản dự thảo hòa ước 11 khoản do Đô đốc Page (Va Du) đưa ra tại quân thứ Gia Định năm 1859 để nhận diện yêu sách thương mại và truyền giáo của Pháp.
- Khảo sát số liệu kinh tế: Dựa trên các thống kê về 40 cuộc khởi nghĩa nông dân giai đoạn 1848 – 1862 và 103 cuộc nổi dậy tính đến năm 1883 để làm rõ mâu thuẫn xã hội thời Tự Đức.
- Phương pháp đánh giá:
- Đánh giá định kỳ thông qua bài tập kiểm tra dữ kiện biên niên, bản đồ tác chiến và nội dung các điều ước quốc tế.
- Đánh giá chuyên sâu qua các bài tiểu luận phân tích chuyển biến cơ cấu xã hội Việt Nam sau hai cuộc khai thác thuộc địa hoặc so sánh chủ trương bạo động của Phan Bội Châu với chủ trương cải cách của Phan Châu Trinh.
- Hướng dẫn tự học: Người học cần bám sát hệ thống mục lục 6 chương; sau mỗi chương, tiến hành lập bảng niên biểu sự kiện, sơ đồ tư duy về các tổ chức chính trị (Duy Tân hội, Đông Kinh nghĩa thục, Việt Nam Quang phục hội), đồng thời tra cứu các tài liệu được dẫn chiếu ở phần chú thích cuối trang và danh mục tài liệu tham khảo (trang 356).
Điểm nổi bật và cập nhật
- Hệ thống hóa dữ liệu định lượng cụ thể: Giáo trình cung cấp số liệu chi tiết từ nguồn sử liệu gốc:
- Về quân sự: Thống kê số lượng chiến hạm, loại tàu (tàu hơi nước El Cano, Dordogne, Durance), lực lượng liên quân Pháp – Tây Ban Nha đổ bộ Đà Nẵng (1.000 lính Tây Ban Nha, hơn 1.500 lính Pháp); trang bị vũ khí của triều đình (súng đại bác bằng đồng, súng điểu thương, súng nòng láng không rãnh xoắn).
- Về kinh tế – xã hội: Ghi nhận 139 mỏ quặng đầu thế kỉ XIX; số sở thuế quan giảm từ 60 sở xuống còn 21 sở vào năm 1851; quy mô khai hoang lập huyện Kim Sơn, Tiền Hải của Nguyễn Công Trứ; thống kê thiệt hại nạn đói năm 1859 làm 60 vạn người chết tại Trung Kỳ và Bắc Kỳ.
- Tính xác thực qua nguồn tư liệu đối chiếu: Tác giả trích dẫn trực tiếp nhiều văn bản gốc như bản điều trần của Đào Trí, Nguyễn Duy, tấu trình của Trương Quốc Dụng, Nguyễn Tri Phương; các chỉ dụ cấm đạo các năm 1825, 1833, 1851; các bản báo cáo gửi về Bộ Hải quân Pháp của Đô đốc Rigault de Genouilly và Đô đốc Page.
- Phản ánh hiện thực lịch sử khách quan: Nội dung không né tránh những hạn chế trong bộ máy quan liêu phong kiến nhà Nguyễn: luật pháp hà khắc của Bộ luật Gia Long, việc xử phạt tướng lĩnh khi thất trận (cách chức, giáng cấp Trần Hoàng, Lê Đình Lý, Chu Phúc Minh, Hồ Đức Tú), hiện tượng phân quyền, cát cứ của tầng lớp cường hào địa phương và sai lầm trong chính sách ngoại giao đối với Khơ-me và Ai Lao giai đoạn 1827 – 1847.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học và cao đẳng:
- Sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3 thuộc các ngành Sư phạm Lịch sử, Cử nhân Khoa học Lịch sử tại các trường đại học sư phạm, đại học khoa học xã hội và nhân văn.
- Sinh viên các ngành Khoa học Xã hội, Báo chí, Văn hóa học, Việt Nam học cần nắm vững tiến trình cận đại của dân tộc.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần:
- Lịch sử Việt Nam Cổ trung đại (tiến trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến Việt Nam từ khởi thủy đến nửa đầu thế kỉ XIX).
- Lịch sử Thế giới Cận đại (quá trình tích lũy tư bản, cách mạng công nghiệp, sự xác lập chủ nghĩa đế quốc và phong trào thuộc địa thế giới).
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Dùng làm tài liệu chuẩn hóa đề cương chi tiết học phần, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, tài liệu tham khảo cho các bài giảng chuyên đề về Lịch sử Cận đại Việt Nam.
- Nghiên cứu học viên cao học và tự học: Là tài liệu tra cứu các mốc thời gian, tên nhân vật, địa danh lịch sử, trích dẫn văn kiện chính thức trong giai đoạn 1858 – 1918.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Lịch sử, Sư phạm Lịch sử và người nghiên cứu khoa học xã hội muốn tiếp cận bức tranh lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1918 có hệ thống tư liệu chuẩn xác.
2. Cần kiến thức nền nào để tiếp thu tốt giáo trình?
Người học cần nắm vững kiến thức về chế độ phong kiến Việt Nam trước năm 1858 (tổ chức bộ máy triều Nguyễn thời Gia Long, Minh Mạng) và bối cảnh lịch sử thế giới thời kỳ chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lịch sử đại cương?
Giáo trình đi sâu vào khảo sát chi tiết diễn biến tác chiến, cung cấp số liệu cụ thể về binh lực, vũ khí, trích lục các đoạn trao đổi công hàm ngoại giao và phân tích sâu cơ cấu kinh tế – xã hội dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên khảo của các tác giả uy tín (Đại Nam thực lục, Vũ Huy Phúc, Trần Văn Giàu, Taboulet).
4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả cao là gì?
Người học nên kết hợp đọc nội dung chương với việc tra cứu các chú thích tư liệu ở chân trang; lập bảng so sánh nội dung các bản hiệp ước từ 1862 đến 1884; và vẽ sơ đồ phân hóa giai cấp xã hội qua hai giai đoạn: trước 1897 và từ 1897 đến 1918.
5. Giáo trình có danh mục tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Ở trang 356, giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo gồm các văn bản lịch sử chính thống, các tập san nghiên cứu lịch sử và các công trình khảo cứu tiếng Việt, tiếng Pháp về giai đoạn 1858 – 1918.
Kết luận
Giáo trình Lịch sử Việt Nam – Tập IV (Từ 1858 đến 1918) do Nguyễn Ngọc Cơ chủ biên (NXB Đại học Sư phạm, 2010) là tài liệu học thuật hệ thống hóa toàn diện 60 năm lịch sử cận đại Việt Nam. Giá trị học thuật cốt lõi của công trình nằm ở phương pháp tiếp cận lịch sử chặt chẽ, tư liệu phong phú được kiểm chứng đa chiều giữa nguồn sử liệu phong kiến triều Nguyễn và tài liệu lưu trữ phương Tây.
Lộ trình học tập đề xuất cho người học là nghiên cứu tuần tự từ tiền đề khủng hoảng kinh tế – xã hội nửa đầu thế kỉ XIX, tiến trình can thiệp quân sự và các văn bản ngoại giao (1858 – 1884), đến quá trình khai thác thuộc địa và sự chuyển biến các trào lưu yêu nước đầu thế kỉ XX (1897 – 1918). Người học có thể khai thác sâu hơn thông qua danh mục tài liệu tham khảo được hệ thống ở trang 356 của giáo trình.