Tổng quan về giáo trình

Tập bài giảng học phần Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam được biên soạn bởi ThS. Nguyễn Thị Thủy Tiên (Khoa Luật và Tài chính Ngân hàng – Kế toán, Trường Đại học Hòa Bình). Môn học giữ vị trí nền tảng thuộc khối kiến thức cơ sở ngành trong chương trình đào tạo cử nhân luật và các chuyên ngành liên quan đến quản lý kinh tế, tài chính.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức toàn diện về tiến trình hình thành, phát triển và biến đổi của bộ máy tổ chức nhà nước cùng hệ thống pháp luật Việt Nam từ thời kỳ lập nước sơ khai cho đến nay. Thông qua việc phân tích dữ liệu lịch sử lập hiến và lập pháp, người học nắm vững bản chất của hoạt động lập pháp dân tộc, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm phục vụ hoạt động thực tiễn pháp lý đương đại.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo tiến trình thời gian qua 10 giai đoạn lịch sử tương ứng với 10 chương trọng tâm. Cách tiếp cận của giáo trình quán triệt quan điểm duy vật biện chứng: không nghiên cứu lịch sử một cách thuần túy theo chuỗi sự kiện chính trị mà tập trung lý giải nguyên nhân ra đời, tồn tại và tiêu vong của từng thiết chế nhà nước cũng như các chế định pháp lý tương ứng. Điểm đặc sắc của tài liệu thể hiện ở phương pháp kết hợp nghiên cứu nhà nước để làm sáng tỏ bản chất của pháp luật và ngược lại, đặt trên nền tảng nguồn sử liệu chính thống như Việt sử lược, Đại Việt sử ký toàn thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mụcLịch triều hiến chương loại chí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Chương trình học phần gồm 10 chương với tiến trình phân tích chặt chẽ:

  • Chương I: Sự hình thành nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam. Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc (thời Hùng Vương): Phân tích các tiền đề kinh tế (nông nghiệp lúa nước, chăn nuôi, nghề gốm, luyện kim đồng thau) và tiền đề xã hội (chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ, công xã nông thôn thay thế công xã thị tộc dựa trên quan hệ láng giềng - địa lý - huyết thống, yêu cầu trị thủy và nhu cầu chống ngoại xâm). Khảo sát cấu trúc bộ máy nhà nước thời Hùng Vương (Hùng Vương, Lạc hầu, 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu, Bố Chính đứng đầu công xã nông thôn với quan hệ lưỡng hợp) và thời Âu Lạc của An Dương Vương Thục Phán (tăng cường quân đội hơn 1 vạn quân, phát triển nô lệ gia đình). Nguồn luật thời kỳ này chủ yếu là tập tục, lễ giáo; bước đầu hình thành quan hệ hôn nhân một vợ một chồng và quy định phân chia tài sản thừa kế.
  • Chương II: Nhà nước và pháp luật Việt Nam giai đoạn Bắc thuộc và chống Bắc thuộc (179 TCN đến đầu thế kỷ X): Khảo sát tổ chức bộ máy chính quyền đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (Triệu, Tây Hán, Đông Hán); sự thay đổi cơ cấu quan lại cấp huyện sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng (sử dụng Huyện lệnh người Hán). Phân tích chính sách đồng hóa, bóc lột kinh tế (độc quyền muối, sắt, thuế ruộng, lao dịch, cống nạp) và cơ cấu pháp luật: Luật Hình sự xử lý 3 nhóm tội danh (tội chức vụ như tham ô, hối lộ; tội mua bán nô tỳ; tội phạm kinh tế mua bán muối, sắt); Luật Dân sự xác lập sở hữu nhà nước về đất đai và sở hữu tư nhân của địa chủ Hán; các quan hệ hôn nhân gia đình chịu ảnh hưởng của Nho giáo.
  • Chương III: Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời kỳ đầu kỷ nguyên độc lập (905 – 1009): Khảo sát các hình thái chính quyền tự chủ đầu tiên: chính quyền họ Khúc (chức Tiết độ sứ, phân chia đơn vị hành chính Lộ, Phủ, Châu, Xã, Giáp); chính quyền nhà Ngô (đóng đô tại Cổ Loa sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938); nhà Đinh (quốc hiệu Đại Cồ Việt, phân chia 10 đạo, tổ chức quân đội tập trung chống cát cứ); nhà Tiền Lê (mô phỏng mô hình quan lại nhà Tống, phân định quân ngũ, hoàn thiện cấp hành chính Lộ, Phủ, Châu, Hương, Xã). Pháp luật giai đoạn này chủ yếu sử dụng uy lực và các hình phạt hà khắc (vạc dầu sôi, chuồng hổ, thiêu sống, xẻo thịt) nhằm củng cố trật tự.
  • Chương IV: Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời Lý – Trần – Hồ (thế kỷ XI – thế kỷ XV):
    • Thời Lý (1009 – 1225): Dời đô về Thăng Long, đổi quốc hiệu Đại Việt; thiết lập 9 phẩm trật quan văn, quan võ; chia 24 lộ (dưới có phủ, huyện, hương, giáp, thôn; miền núi chia thành châu, trại); thực hiện chính sách "ngụ binh ư nông"; khôi phục văn hóa và giáo dục (lập Văn Miếu năm 1070, Quốc Tử Giám); ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên được pháp điển hóa.
    • Thời Trần (1226): Bổ sung cơ quan tư pháp chuyên trách (Thẩm hình viện, Tam ty viện) và các chức quan Tư đồ, Tư mã, Tư không; đổi 24 lộ thành 12 lộ (năm 1242) do quan hành chính và tư pháp đứng đầu; lập cơ quan quản lý kinh tế (Hà đê chánh sứ, Đồn điền chánh sứ); chia quân đội thành Cấm quân (Thánh dực đô, Thần dực đô, Hổ dực đô...) và Du quân (Thiết lâm đô, Thiết hạm đô...); ban hành bộ Hình luật.
    • Đặc trưng pháp lý thời Lý – Trần: Áp dụng chế độ chuộc tội bằng tiền cho người già và trẻ em; trách nhiệm pháp lý tập thể; phân biệt hình phạt chính và hình phạt bổ sung; bước đầu phân biệt lỗi cố ý và vô ý; xuất hiện khái niệm đồng phạm. Thực thi chính sách "thân dân" và tư tưởng "khoan thư sức dân".
  • Chương V: Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời Lê sơ (1428 – 1527): Quá trình xác lập chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền đỉnh cao và các thành tựu lập pháp thời Hồng Đức.
  • Chương VI: Nhà nước và pháp luật thời Nguyễn (1802 – 1858): Củng cố bộ máy nhà nước quân chủ trung ương tập quyền và hệ thống pháp luật thời Nguyễn.
  • Chương VII: Nhà nước và pháp luật thời thuộc Pháp (1858 – 1945): Bộ máy cai trị thực dân phong kiến và chính sách pháp luật phân chia ba kỳ.
  • Chương VIII: Nhà nước và pháp luật Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954: Xây dựng chính quyền cách mạng dân chủ nhân dân và hệ thống pháp luật kháng chiến.
  • Chương IX: Nhà nước và pháp luật Việt Nam giai đoạn xây dựng miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước (1954 – 1975): Tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1959 và pháp luật thời kỳ vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa kháng chiến.
  • Chương X: Nhà nước và pháp luật Việt Nam giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước và bảo vệ Tổ quốc thống nhất (1975 – nay): Quá trình đổi mới bộ máy nhà nước và hoàn thiện hệ thống pháp luật qua các bản Hiến pháp 1980, 1992 và 2013.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành nền tảng lý luận vững chắc về sự hình thành và phát triển của thiết chế công quyền:

  • Hệ thống hóa học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật: Phân tích quy luật kinh tế - xã hội dẫn tới sự hình thành giai cấp và nhà nước; đối chiếu với đặc thù phương Đông (yêu cầu trị thủy, công tác thủy lợi và nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm).
  • Mối quan hệ lưỡng hợp giữa nhà nước và công xã nông thôn: Làm rõ cơ chế vận hành của chính quyền trung ương song song với tính tự trị của làng xã truyền thống tại Việt Nam.
  • Tiến trình lập pháp và các nguyên tắc pháp lý cổ: Khảo sát sự dịch chuyển từ tập quán pháp sang luật thành văn; các quy phạm hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình và chế độ tổ chức tư pháp qua từng triều đại.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và thẩm định văn bản lịch sử: Đọc hiểu, tra cứu và so sánh dữ liệu từ các bộ sử cổ (Việt sử lược, Đại Việt sử ký toàn thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Lịch triều hiến chương loại chí).
  • Kỹ năng tư duy logic và so sánh thể chế: Phân tích mô hình tổ chức bộ máy nhà nước, thẩm quyền các cơ quan hành chính - tư pháp và sự chuyển dịch chính sách trị quốc qua các thời kỳ.
  • Kỹ năng liên hệ và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Vận dụng các bài học lịch sử về quản trị công, phân cấp quản lý hành chính và kỹ thuật lập pháp vào việc nghiên cứu hệ thống pháp luật hiện hành.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp giảng dạy của học phần kết hợp giữa thuyết giảng có hướng dẫn của giảng viên theo từng bài và hoạt động thảo luận nhóm chuyên sâu về các vấn đề then chốt. Quá trình tiếp cận đòi hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học cùng thái độ khách quan, vô tư đối với các sự kiện lịch sử.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và bài tập tình huống được tích hợp trực tiếp vào đề cương:

  • Nhận định về sự chuyển đổi từ chế độ mẫu hệ sang phụ hệ thời Văn Lang – Âu Lạc.
  • Lý giải tính chất phương Đông và sự tất yếu lịch sử trong sự ra đời của Nhà nước Văn Lang.
  • Phân tích mâu thuẫn giữa tính đại diện liên kết và tính giai cấp trong tổ chức nhà nước sơ khai.
  • Đánh giá cơ cấu bộ máy chính quyền đô hộ phương Bắc và nguyên nhân pháp luật thời Bắc thuộc chậm phát triển.
  • Phân tích nạn cát cứ và chính sách chống cát cứ giai đoạn đầu kỷ nguyên độc lập thế kỷ X.

Cơ cấu đánh giá kết quả học tập gồm hai cấu phần:

  • Kiểm tra giữa môn: Tỷ trọng 30% tổng điểm học phần.
  • Kiểm tra kết thúc môn: Tỷ trọng 70% tổng điểm học phần.
  • Hình thức thi: Tự luận, yêu cầu khả năng tổng hợp lý thuyết, phân tích văn bản và tư duy phê phán.

Về quy trình tự học, sinh viên được yêu cầu đọc trước tài liệu bài giảng điện tử của giảng viên, nghiên cứu Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội và chuẩn bị câu hỏi thảo luận trước khi lên lớp.


Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện tính hệ thống và giá trị học thuật thông qua các đặc điểm:

  • Khảo cứu toàn diện tiến trình lịch sử thể chế: Bao quát đầy đủ các giai đoạn lịch sử từ thời Hùng Vương dựng nước qua thời kỳ phong kiến độc lập đến giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền hiện đại sau năm 1975.
  • Phương pháp tiếp cận chuyên ngành luật học: Tách biệt rõ ràng giữa việc học lịch sử sự kiện thuần túy với việc nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của các thiết chế quyền lực, các nguồn luật và chế định pháp lý cụ thể.
  • Khai thác tư liệu thư tịch chính thống: Dẫn chứng cụ thể văn bản lịch sử như Chiếu dời đô, các sắc chiếu thời Lý – Trần về việc giảm tô thuế bảo vệ nông nghiệp, lời dặn của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn về "khoan thư sức dân" và các đoạn trích từ Đại Việt sử ký toàn thư ghi nhận quá trình ban hành bộ Hình thư.
  • Giá trị liên hệ thực tiễn quản lý nhà nước: Phân tích chi tiết cơ cấu phân cấp hành chính (Lộ, Phủ, Châu, Huyện, Xã, Giáp) và mô hình cơ quan tư pháp (Thẩm hình viện, Tam ty viện) giúp đối chiếu với tổ chức bộ máy nhà nước đương đại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học: Phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Luật, Luật Kinh tế thuộc Khoa Luật và Tài chính Ngân hàng – Kế toán, Trường Đại học Hòa Bình, cũng như sinh viên các ngành kinh tế, tài chính cần nắm bắt nguồn gốc thể chế pháp lý.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả nội dung học phần, sinh viên bắt buộc phải hoàn thành các môn học:
    1. Triết học (đặc biệt là chủ nghĩa duy vật lịch sử);
    2. Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật;
    3. Logic học.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Là khung tài liệu chuẩn hóa để thiết kế bài giảng, định hướng thảo luận nhóm và xây dựng đề thi tự luận đánh giá năng lực người học.
  • Học viên sau đại học và người tự học: Phù hợp làm tài liệu tra cứu, hệ thống hóa kiến thức phục vụ các kỳ thi chuyên môn và nghiên cứu lịch sử pháp luật Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn cho sinh viên đại học ngành Luật và các ngành thuộc khối kinh tế - xã hội, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên sau đại học và những người nghiên cứu về lịch sử pháp lý Việt Nam.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần hoàn thành ba môn học tiên quyết: Triết học, Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, và Logic học để có nền tảng phương pháp luận phân tích thể chế và quy phạm pháp luật.

3. Điểm khác biệt giữa học phần này với môn Lịch sử Việt Nam thông thường là gì?

Học phần không nghiên cứu lịch sử biến cố chính trị thuần túy mà tập trung nghiên cứu bản chất, nguồn gốc và sự vận động của bộ máy nhà nước cùng các chế định pháp luật; nghiên cứu nhà nước để hiểu pháp luật và ngược lại.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần kết hợp đọc bài giảng điện tử với giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, tra cứu đối chiếu các bộ chính sử cổ và hoàn thiện các câu hỏi thảo luận logic ở cuối mỗi chương.

5. Tài liệu bổ trợ đi kèm môn học gồm những gì?

Tài liệu bổ trợ bao gồm: Tập bài giảng điện tử của giảng viên ThS. Nguyễn Thị Thủy Tiên, Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội) và các công trình sử học cổ như Việt sử lược, Đại Việt sử ký toàn thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Lịch triều hiến chương loại chí.


Kết luận

Tập bài giảng Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam do ThS. Nguyễn Thị Thủy Tiên biên soạn là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, cung cấp cái nhìn toàn diện về lịch trình tiến hóa của thiết chế công quyền và hệ thống pháp luật nước ta qua 10 giai đoạn lịch sử. Thông qua việc phân tích dữ liệu lịch sử trên nền tảng phương pháp luận khoa học khách quan, tài liệu giúp sinh viên hiểu rõ bản chất hoạt động lập pháp của dân tộc và rút ra những bài học thiết thực cho công tác chuyên môn trong tương lai. Lộ trình học tập đề xuất là nghiên cứu tuần tự từ Chương I đến Chương X kết hợp thảo luận nhóm và tra cứu các nguồn sử liệu bổ trợ tương ứng.