Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo thống kê từ Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (2024) trích dẫn số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mỗi năm Việt Nam thải ra môi trường khoảng 1,8 triệu tấn rác thải nhựa, trong đó có từ 0,28 đến 0,73 triệu tấn bị thải trực tiếp ra biển, nhưng tỷ lệ thu gom tái chế chỉ đạt khoảng 27%. Thực trạng ô nhiễm chất thải nhựa thúc đẩy người tiêu dùng trong nước chuyển dịch mạnh mẽ sang các giải pháp bao bì thân thiện với môi trường. Khảo sát của Vietnam Report (tháng 9/2022) ghi nhận tiêu chí bao bì phân hủy nhanh, không gây hại môi trường đạt mức độ quan tâm 4,4/5 điểm từ người tiêu dùng. Đồng thời, báo cáo của Mordor Intelligence (2023) dự báo thị trường bao bì giấy Việt Nam sẽ đạt giá trị 4,14 tỷ USD vào năm 2029 với tốc độ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR) đạt 9,73% giai đoạn 2024–2029.

Trong xu thế đó, dòng bao bì giấy kraft ghép nhựa PP dệt (bao KP) trở thành giải pháp kết hợp khả năng phân hủy sinh học của giấy kraft với độ bền cơ lý, khả năng chịu lực của màng dệt PP. Tại Công ty Cổ phần Thương mại & Sản xuất Bao bì Ánh Sáng (BBAS), bao KP là một trong ba dòng sản phẩm chủ lực. Tuy nhiên, hoạt động vận hành thực tế tại doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong công tác lập kế hoạch sản xuất, thể hiện rõ nhất ở sự chênh lệch lớn giữa định mức nguyên vật liệu tính toán lý thuyết và khối lượng tiêu hao thực tế trên dây chuyền, dẫn đến nguy cơ chậm tiến độ đơn hàng và lãng phí chi phí sản xuất.

Khóa luận xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất cho mã sản phẩm BT1KH00050KP0001 tại Công ty Cổ phần TM & SX Bao bì Ánh Sáng.
  2. Đề xuất những giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của Công ty Cổ phần TM & SX Bao bì Ánh Sáng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất cho mã sản phẩm bao bì BT1KH00050KP0001.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận Kế hoạch – Kiểm kê và các phân xưởng sản xuất liên quan tại Công ty Cổ phần TM & SX Bao bì Ánh Sáng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất được thu thập và phân tích từ tháng 06/2024 đến tháng 08/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết và mô hình quản trị sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò của lập kế hoạch sản xuất: Tiếp cận định nghĩa của Trần Thanh Hương (2007) về việc xác định công việc cụ thể và tiến trình thực hiện phù hợp nguồn lực sẵn có; quan điểm của Nguyễn Thị Bích Hạnh (2013) về vai trò điều phối nỗ lực, ổn định hoạt động, loại bỏ lãng phí và thiết lập chuẩn mực kiểm soát; phân loại kế hoạch theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và tính chất (chiến lược, tác nghiệp) theo Bùi Đức Tuân (2005).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống 6 nhân tố tác động đến lập kế hoạch sản xuất gồm khả năng tài chính, nhu cầu khách hàng, công suất thiết bị, điều kiện công nghệ, nguồn cung ứng vật tư đầu vào, nguồn nhân lực và quản trị thu hồi vốn đầu tư (Trần Thanh Hương, 2007).
  • Các phương pháp hoạch định: Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP), hoạch định nhu cầu năng lực (CRP), sản xuất đúng thời điểm (JIT), lập kế hoạch bán hàng và vận hành (S&OP), lý thuyết điểm nghẽn (TOC) và hệ thống kiểm soát bằng thẻ Kanban.
  • Quy trình lập kế hoạch sản xuất 8 bước: Quy trình chuẩn theo Bùi Đức Tuân (2005) gồm: xác định nguồn lực cần thiết; lập kế hoạch sản xuất tổng thể; lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất; lập kế hoạch nhu cầu vật liệu; lập kế hoạch nhu cầu công suất; đánh giá tính khả thi; thực hiện kế hoạch công suất; thực hiện kế hoạch vật liệu.
  • Công cụ kiểm soát và cải tiến: Biểu đồ tiến trình (Flow chart), biểu đồ Pareto phân tích nguyên nhân trọng yếu (Nguyễn Phương Quang, 2016), biểu đồ nhân quả/xương cá (Cause and Effect diagram theo mô hình 4M: Man - Machine - Material - Method), phương pháp 5S (Seiri - Seiton - Seiso - Seiketsu - Shitsuke) và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (Trần Thị Nga & Vũ Lê Long, 2022).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp, so sánh tài liệu chuyên ngành, giáo trình quản trị sản xuất, văn bản quy chuẩn kỹ thuật và quy trình nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp định lượng: Trích xuất và xử lý dữ liệu thứ cấp từ phần mềm quản lý Base Workflow, Base Request, phần mềm bảng tính Excel tại Bộ phận Kế hoạch – Kiểm kê; thống kê sản lượng đơn hàng, công suất máy móc, định mức tiêu hao lý thuyết so với số liệu tiêu hao thực tế; áp dụng nguyên lý Pareto và biểu đồ xương cá để định vị các nguyên nhân gây sai lệch định mức.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ phòng Kinh doanh, phòng Nhân sự, phòng Thu mua, Bộ phận Kế hoạch – Kiểm kê và Tổ Kỹ thuật – Bảo trì của BBAS trong giai đoạn tháng 6 đến tháng 8 năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần TM & SX Bao bì Ánh Sáng

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của BBAS. Tiền thân của công ty là Công ty Cổ phần Bao bì Hoàng Hải thành lập năm 2002, đổi tên thành Công ty Cổ phần TM & SX Bao bì Ánh Sáng năm 2013 và tái cấu trúc năm 2016. Ngày 29/06/2024, công ty đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Quy mô nhân sự dao động từ 60 đến 80 người.

Danh mục sản phẩm chủ lực gồm ba nhóm: bao bì nhựa BOPP in ống đồng, bao bì giấy kraft (bao kraft đa lớp và bao KP ghép màng dệt PP), và bao giấy in offset. Trong năm 2023, doanh nghiệp sản xuất được 5,2 triệu bao bì phục vụ hơn 500 khách hàng (tiêu biểu như Saint-Gobain, Sika, Kova, Thiên Phú Điền, Lộc Trời).

Năm Doanh thu thực tế (tỷ đồng) Mục tiêu doanh thu (tỷ đồng) Chênh lệch (tỷ đồng)
2021 48,89 - -
2022 57,56 - -
2023 48,84 71,63 -22,79

Năm 2023 doanh thu sụt giảm xuống 48,84 tỷ đồng, thấp hơn mục tiêu 22,79 tỷ đồng. Mục tiêu năm 2024 đặt ra là 75 tỷ đồng (tương ứng sản xuất 700.000 bao/tháng, doanh thu 6,25 tỷ đồng/tháng).

Về mặt tổ chức, công ty vận hành dưới sự điều hành của Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc và Phó Giám đốc điều hành (kiêm Quản đốc xưởng). Khối sản xuất gồm 8 bộ phận/tổ: tổ in, tổ tráng - dán, tổ may, tổ chỉ dệt, tổ kỹ thuật - bảo trì, bộ phận kho vận và bộ phận kế hoạch - kiểm kê, bố trí tại 2 phân xưởng đối diện nhau (phân xưởng 1 làm in, tráng, dán, thổi, may; phân xưởng 2 chuyên chỉ dệt). Cơ chế sản xuất vận hành hoàn toàn theo đơn đặt hàng (Make-to-Order - MTO). Thời gian làm việc 12 tiếng/ngày (7h30–19h30, gồm ca sáng 4h, chiều 4,5h, tối 2h), hoạt động 6 ngày/tuần. Doanh nghiệp ứng dụng bộ giải pháp Base Work+ (Base Workflow để kéo - thả thẻ nhiệm vụ đơn hàng, Base Request phê duyệt, Base Wework phân công) kết hợp với các bảng tính Excel rời rạc.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết quản trị sản xuất. Tác giả làm rõ vai trò của công tác lập kế hoạch trong việc kết nối các nguồn lực, giảm thiểu sự bất định, triệt tiêu lãng phí và thiết lập hệ thống định mức kiểm soát. Kế hoạch sản xuất được phân loại chi tiết theo thời gian (kế hoạch dài hạn 5–10 năm, trung hạn 3–5 năm, ngắn hạn dưới 1 năm) và theo tính chất (kế hoạch chiến lược tập trung vào phương hướng tương lai; kế hoạch tác nghiệp bao trùm điều độ điều hành chi tiết).

Chương này trình bày 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới công tác lập kế hoạch (tài chính, nhu cầu, thiết bị, công nghệ, vật tư, nhân lực, quản trị thu hồi vốn), đồng thời phân tích các phương pháp điều độ MRP, CRP, JIT, S&OP, TOC và hệ thống kéo Kanban. Quy trình lập kế hoạch sản xuất 8 bước của Bùi Đức Tuân (2005) được chọn làm khung tham chiếu chuẩn để đối chiếu với thực tế doanh nghiệp. Ngoài ra, chương 2 cung cấp cơ sở lý thuyết về các công cụ kiểm soát chất lượng (biểu đồ tiến trình, biểu đồ Pareto 80/20, biểu đồ xương cá phân loại nguyên nhân 4M), phương pháp quản lý trực quan 5S và tổng quan giải pháp ERP (khái niệm, lợi ích tích hợp dữ liệu, rào cản về chi phí và nhân lực vận hành).

Chương 3: Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất cho mã sản phẩm BT1KH00050KP0001 tại Công ty Cổ phần TM & SX Bao bì Ánh Sáng

Mã sản phẩm BT1KH00050KP0001 là loại bao KP 25kg không in, kích thước thành phẩm 550 x 850 mm (dung sai ±1 cm), chuyên dùng chứa bột mì, sản xuất cho khách hàng là Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nam Bảo Tín.

Thống kê đơn hàng trong giai đoạn 3 tháng nghiên cứu (tháng 6, 7, 8 năm 2024):

  • Tổng sản lượng toàn công ty: 738.300 bao thuộc 116 mã sản phẩm từ 77 đơn hàng.
  • Bao bì nhựa BOPP: 442.000 bao (52 đơn hàng, 84 mã sản phẩm, 40 khách hàng).
  • Bao bì giấy kraft (bao KP): 273.300 bao (21 đơn hàng, 28 mã sản phẩm, 15 khách hàng).
  • Bao giấy in offset: 23.000 bao (4 đơn hàng, 4 mã sản phẩm, 4 khách hàng).
  • Riêng mã sản phẩm BT1KH00050KP0001 đạt sản lượng 100.000 bao, chiếm 13,54% tổng sản lượng sản xuất của toàn công ty và chiếm 36,59% phân khúc bao KP.
Phân loại dòng sản phẩm Số lượng đơn hàng Số mã sản phẩm Số lượng khách hàng Tổng sản lượng (bao)
Bao bì nhựa BOPP 52 84 40 442.000
Bao bì giấy KP 21 28 15 273.300
Bao bì giấy in offset 4 4 4 23.000
Tổng cộng 77 116 - 738.300

Về nguồn lực sản xuất:

  • Nhân sự: 60 người (khối văn phòng 20 người; khối sản xuất 40 người).
  • Thiết bị tham gia sản xuất: 6 máy kéo sợi siêu tốc, 6 máy dệt 6 thoi, 1 máy tráng ghép, 1 máy dán cắt tự động, 1 máy chia cuộn, 1 máy thổi túi lồng, 4 máy may nẹp đáy, 1 máy in flexo, 5 máy in ống đồng, 1 máy bồi.
  • Danh mục nguyên vật liệu đầu vào chính: Giấy kraft cuộn (nhập khẩu Nhật Bản từ nhà cung cấp Song Mã, TKC Kraft, Louis, Hoàn Mỹ LHP), hạt nhựa PP T3034 (Stavian, Thiên Ấn, Á Đông ADG), hạt nhựa Taical 1001-4, hạt nhựa LDPE FD21HN (Ả Rập), hạt nhựa PP M9600 (Hàn Quốc), hạt nhựa phụ gia Vistamaxx, hạt nhựa Taical EFPP 105BC, chỉ may cotton trắng (Hải Minh, Thanh Thảo). Doanh nghiệp chủ động sản xuất dự trữ 2 bán thành phẩm là mành PP dệt và nẹp đáy bao.

Quy trình lập kế hoạch sản xuất cho mã bao gồm 5 giai đoạn:

  1. Nhận lệnh sản xuất từ kinh doanh qua Base Workflow và xuất thông tin sang Excel.
  2. Thiết lập định mức nguyên vật liệu bằng công thức Excel dựa trên quy cách: mành dệt có khổ 1,16 m (rộng bao x 2 + 0,06); giấy kraft có khổ 1,12 m (rộng bao x 2 + 0,02); túi lồng PE 57 x 110 cm có định lượng 40g/túi (0,04 kg).
  3. Kiểm tra lượng tồn kho nguyên vật liệu và bán thành phẩm tại kho.
  4. Phát hành lệnh sản xuất và lịch điều độ máy hằng ngày.
  5. Theo dõi nhật ký sản xuất và thống kê tiêu hao.

Phân tích sai lệch định mức: Bằng biểu đồ Pareto và biểu đồ xương cá (4M), tác giả chỉ ra các điểm yếu nghiêm trọng:

  • Dữ liệu giữa Base Workflow và file tính Excel của nhân viên kế hoạch không được liên kết tự động; nhân viên phải nhập tay nhiều lần dẫn đến sai số.
  • Chênh lệch lớn giữa định mức lý thuyết và thực tế tiêu hao tại các công đoạn: thổi túi lồng bị hao hụt biên nhựa do nhiệt độ dao động; công đoạn tráng ghép bị dính màng/lỗi keo tráng; công đoạn dán cắt phát sinh phế phẩm do sai lệch dao cắt; công đoạn may xảy ra hiện tượng "lòi túi lồng" ra ngoài đáy bao dẫn đến phải xả chỉ may lại.
  • Bố trí mặt bằng nhà xưởng chưa hợp lý: nguyên vật liệu để tràn ra lối đi (Hình 3.10), gây cản trở di chuyển nội bộ, thời gian dừng máy (setup time) để thay khổ giấy và cân chỉnh thông số còn cao.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất cho mã sản phẩm BT1KH00050KP0001

Dựa trên kết quả phân tích tại chương 3, chương 4 xây dựng 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP): Thay thế việc sử dụng rời rạc các phần mềm quản lý tác vụ (Base Workflow, Base Request) kết hợp bảng tính Excel bằng một hệ thống ERP tích hợp. Hệ thống mới giúp tự động hóa khâu chuyển dữ liệu từ đơn hàng sang định mức (BOM), liên thông số liệu tồn kho nguyên vật liệu theo thời gian thực giữa phòng Kế hoạch, Kho và xưởng sản xuất.
  2. Thành lập nhóm hỗ trợ liên bộ phận sản xuất (Cross-functional team): Thành lập nhóm điều phối gồm đại diện từ Kế hoạch, Quản đốc xưởng, Kỹ thuật bảo trì, Quản lý chất lượng (QC) và các trưởng ca sản xuất nhằm xử lý nhanh các vướng mắc phát sinh trong ngày, giảm thiểu thời gian chờ quyết định khi xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc thiếu hụt vật tư.
  3. Nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn của công nhân: Tổ chức các chương trình đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc (On-the-Job Training - OJT) và đào tạo ngoài giờ; xây dựng tiêu chuẩn đánh giá bậc thợ định kỳ; hướng dẫn công nhân vận hành máy tráng ghép và máy dán cắt tuân thủ nghiêm ngặt bảng thông số chuẩn để giảm thiểu phế phẩm.
  4. Chuẩn hóa công tác lập định mức và biểu mẫu điều độ: Cập nhật lại hệ số hao hụt nguyên liệu sát với điều kiện chạy máy thực tế cho từng công đoạn (thổi túi lồng, tráng màng, chia cuộn, may nẹp đáy); chuẩn hóa mẫu lệnh sản xuất chi tiết và quy định trách nhiệm ký nhận chuyển giao bán thành phẩm giữa các tổ sản xuất.
  5. Duy trì thực hiện 5S định kỳ và bảo trì năng suất toàn diện (TPM): Quy hoạch lại mặt bằng sản xuất tại xưởng 1 và xưởng 2; kẻ vạch quy định vị trí lưu trữ nguyên vật liệu và cuộn mành, giải phóng hoàn toàn lối đi; lập lịch bảo trì định kỳ cho các thiết bị quan trọng (máy dán cắt, máy kéo sợi siêu tốc) nhằm tránh tình trạng máy dừng đột ngột gây hư hỏng cuộn màng đang chạy.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng đầy đủ về tình hình sản xuất của BBAS trong giai đoạn tháng 6–8/2024 với 738.300 bao thành phẩm, xác lập vai trò trọng yếu của mã bao BT1KH00050KP0001 (100.000 bao, chiếm 13,54% tổng công suất).
  • Chỉ ra bản chất của sự cố sai lệch định mức: việc duy trì hệ thống bán thủ công (dùng phần mềm Base để quản lý tiến trình nhưng lại tính định mức và điều độ trên bảng tính Excel cá nhân) tạo ra độ trễ thông tin và sai lệch tiêu hao vật tư.
  • Xác định cụ thể các mắt xích công nghệ gây hao hụt nguyên liệu (lỗi màng thổi, phế phẩm tráng mành, lỗi may lòi túi lồng) bằng công cụ Pareto và biểu đồ nhân quả 4M.

Đóng góp của đề tài:

  • Đề tài đóng góp một giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao cho doanh nghiệp bao bì quy mô vừa và nhỏ: chuyển đổi từ phương thức lập kế hoạch phân mảnh sang mô hình tích hợp dữ liệu tập trung qua ERP.
  • Khác với các nghiên cứu lý thuyết chung chung, tác giả xây dựng bảng thông số định mức kỹ thuật chi tiết theo đúng đặc thù sản phẩm bao KP (tính toán khổ mành 1,16 m, khổ giấy 1,12 m, trọng lượng túi lồng 0,04 kg) và phác thảo lộ trình triển khai 5S, đào tạo tay nghề gắn liền với năng lực hiện hữu của 40 công nhân sản xuất tại BBAS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào một mã sản phẩm đơn lẻ (BT1KH00050KP0001) thuộc nhóm bao bì giấy kraft ghép PP dệt (bao KP), chưa mở rộng phân tích các mã bao thuộc nhóm bao bì BOPP (chiếm sản lượng lớn nhất tại công ty với 442.000 bao) hoặc bao bì giấy in offset.
  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong khoảng thời gian 3 tháng (tháng 6 đến tháng 8 năm 2024), chưa bao quát hết tính chu kỳ và biến động nhu cầu đóng gói nông sản, phân bón, xây dựng theo các quý khác trong năm.
  • Các giải pháp đưa ra ở Chương 4 dừng lại ở mức độ đề xuất kế hoạch và phương án khung, chưa đo lường được kết quả định lượng sau triển khai thực tế do giới hạn thời gian làm khóa luận.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất cho toàn bộ danh mục sản phẩm chủ lực (bao BOPP và bao giấy in offset).
  • Nghiên cứu đo lường chi tiết các chỉ số hiệu quả vận hành (KPI) và tỷ lệ giảm thiểu lãng phí sau khi doanh nghiệp hoàn tất triển khai hệ thống ERP và chuẩn hóa 5S trên thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Vận hành, Quản trị Chuỗi cung ứng và Kinh tế Công nghiệp trong việc tiếp cận một case study thực tế về lập kế hoạch sản xuất theo đơn hàng (MTO) tại nhà máy bao bì.
  • Chuyên viên lập kế hoạch, quản đốc sản xuất tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong ngành bao bì, dệt nhựa PP, in ấn giấy: cung cấp quy trình phân tích nguyên nhân sai lệch định mức, kinh nghiệm kết nối luồng thông tin giữa phần mềm quản lý công việc và hoạt động sản xuất tại phân xưởng.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là Chương 3, nơi trình bày chi tiết phương pháp tính toán định mức kỹ thuật cho bao KP và việc vận dụng kết hợp biểu đồ Pareto cùng biểu đồ xương cá để phân loại lỗi tiêu hao vật tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Mã sản phẩm BT1KH00050KP0001 có thông số kỹ thuật và công dụng như thế nào?
Mã BT1KH00050KP0001 là loại bao KP (giấy kraft ghép nhựa PP dệt) không in, kích thước thành phẩm 550 x 850 mm, sức chứa tối đa 25kg, chuyên dùng để đóng gói bột mì. Sản phẩm có cấu trúc gồm mành PP dệt trắng ghép giấy kraft vàng Nhật, may nẹp đáy bằng chỉ cotton và lồng túi PE kích thước 57 x 110 cm (trọng lượng 40g/túi) may dính đáy theo phương pháp lồng trước may sau (LTMS).

2. Sản lượng mã hàng BT1KH00050KP0001 chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng sản lượng của công ty?
Trong 3 tháng nghiên cứu (tháng 6, 7, 8 năm 2024), BBAS sản xuất tổng cộng 738.300 bao thành phẩm. Riêng mã sản phẩm BT1KH00050KP0001 đạt sản lượng 100.000 bao cho khách hàng là Công ty TNHH XNK Nam Bảo Tín, chiếm 13,54% tổng sản lượng sản xuất của toàn công ty và chiếm 36,59% sản lượng phân khúc bao KP (273.300 bao).

3. Tại sao công tác lập kế hoạch sản xuất tại BBAS lại phát sinh chênh lệch lớn giữa định mức lý thuyết và thực tế?
Sự chênh lệch bắt nguồn từ 4 nhóm nguyên nhân: dữ liệu điều độ và tính định mức thực hiện phân tán trên bảng tính Excel cá nhân của nhân viên kế hoạch mà không đồng bộ tự động với phần mềm Base Workflow; công thức định mức chưa cập nhật sát hệ số hao hụt nhiệt độ và tốc độ máy; công nhân thao tác chưa chuẩn xác tại khâu thổi màng PE và dán cắt; hiện tượng "lòi túi lồng" ở khâu may đáy buộc phải cắt chỉ may lại gây hao phí chỉ và nẹp giấy.

4. Hiện tại công ty đang sử dụng các công cụ phần mềm nào để điều hành sản xuất?
Công ty sử dụng bộ giải pháp Base Work+ của Base Enterprise, cụ thể gồm 3 ứng dụng: Base Workflow (quản lý luồng quy trình sản xuất theo đơn hàng bằng thao tác kéo - thả thẻ nhiệm vụ), Base Request (quản lý phê duyệt tờ trình/đề xuất) và Base Wework (quản lý nhiệm vụ công việc nội bộ). Tuy nhiên, khâu tính toán định mức nguyên vật liệu và lập lịch sản xuất chi tiết hằng ngày vẫn phải thực hiện hoàn toàn thủ công trên Microsoft Excel.

5. Giải pháp cốt lõi nào được tác giả đề xuất để giải quyết căn bản các hạn chế trong lập kế hoạch?
Giải pháp trọng tâm là triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) chuyên dụng để thay thế sự kết hợp rời rạc giữa Base Workflow và Excel, giúp liên thông tự động dữ liệu từ lệnh sản xuất sang định mức vật tư và kiểm soát tồn kho theo thời gian thực; kết hợp thành lập nhóm hỗ trợ liên bộ phận sản xuất, chuẩn hóa định mức hao hụt từng máy và thực hiện sàng lọc, sắp xếp nhà xưởng theo phương pháp 5S.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Ngọc Thủy Tiên đã phân tích toàn diện thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất cho mã hàng chủ lực BT1KH00050KP0001 tại Công ty Cổ phần TM & SX Bao bì Ánh Sáng trong giai đoạn tháng 6–8/2024. Bằng việc kết hợp các công cụ quản lý chất lượng như Pareto và biểu đồ nhân quả, nghiên cứu đã chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây ra tình trạng chênh lệch định mức nguyên vật liệu và lãng phí thời gian dừng máy bắt nguồn từ phương thức quản lý thông tin bán thủ công. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất—nổi bật là việc tích hợp hệ thống ERP, thành lập nhóm hỗ trợ liên chức năng và chuẩn hóa quy trình 5S—mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện năng lực điều độ sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.