Giới thiệu dự án

Thị trường bất động sản thương mại và hạ tầng dịch vụ bán lẻ tại các đô thị vệ tinh như Bình Dương đang chứng kiến tốc độ tăng trưởng vượt bậc, với mức tăng trưởng diện tích sàn bán lẻ bình quân đạt trên 12%/năm trong giai đoạn 2018–2022. Sự gia tăng nhanh chóng về mật độ xây dựng đòi hỏi các nhà thầu thi công xây lắp phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc lập hồ sơ dự thầu (HSDT) chuyên nghiệp, tối ưu hóa giải pháp kỹ thuật và kiểm soát chặt chẽ giá thành theo hình thức hợp đồng đơn giá cố định.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế Xây dựng thuộc Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (thực hiện bởi sinh viên Phan Thanh Tú, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Vân Giang) giải quyết bài toán cốt lõi: Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp công trình Trung tâm thương mại Vincom Plaza Dĩ An – Bình Dương do Công ty Cổ phần Vincom Retail làm chủ đầu tư.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY MÔ DỰ ÁN VINCOM PLAZA DĨ AN - BÌNH DƯƠNG                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  - Tổng diện tích sàn : 26.000 m2              - Chiều cao công trình : 37,35 m   |
|  - Số tầng            : 1 hầm + 7 nổi + 1 tum  - Hình thức hợp đồng   : Đơn giá   |
|  - Loại móng          : Cọc ép ly tâm D500       cố định                          |
|  - Kết cấu khung sàn  : BTCT M300 kết hợp Cáp dự ứng lực căng sau                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Problem Statement và các điểm nghẽn kỹ thuật (Pain Points)

Quá trình tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp công trình cấp II quy mô lớn đối mặt với các thách thức trọng yếu:

  • Mặt bằng chật hẹp, áp lực tiến độ cao: Khu phức hợp Charm Plaza nằm tiếp giáp các trục quốc lộ, đòi hỏi tổ chức mặt bằng thi công hợp lý, không gây xung đột giữa công tác tập kết vật tư và vận hành thiết bị nâng hạ.
  • Rủi ro trượt giá trong hợp đồng đơn giá cố định: Mọi biến động về giá nguyên nhiên vật liệu, nhân công và ca máy trong thời hạn 16 tháng phải được tính toán, phân bổ chính xác vào giá dự thầu thông qua chỉ số giá và quỹ dự phòng.
  • Xung đột giữa chi phí máy và thời gian đường găng: Các công tác ép cọc, đào đất, đổ bê tông sàn dự ứng lực đòi hỏi thuật toán phân tích đa phương án để cân bằng giữa chi phí ca máy và tiến độ hoàn thành.

Mục tiêu của dự án (Project Objectives)

  1. Nghiên cứu và phân tích toàn diện Hồ sơ mời thầu (HSMT): Xác định chuẩn xác yêu cầu về tư cách pháp lý, năng lực tài chính (doanh thu $\ge 100$ tỷ VNĐ/năm, nguồn lực tài chính $\ge 45$ tỷ VNĐ) và năng lực kinh nghiệm (3 hợp đồng tương tự $\ge 70$ tỷ VNĐ).
  2. Thiết kế và tối ưu hóa biện pháp kỹ thuật – công nghệ thi công: Thiết lập 2 phương án so sánh cho công tác ép cọc D500 và đào đất hố móng; chọn lựa công nghệ robot ép thủy lực tự hành và máy đào gầu nghịch.
  3. Lập tổng tiến độ và tổng mặt bằng thi công: Phân chia phân đoạn, phân đợt theo phương pháp thi công dây chuyền, kiểm soát chặt chẽ 16 tháng thực hiện hợp đồng.
  4. Chiết tính giá dự thầu chi tiết: Xác định đơn vị giá trực tiếp, chi phí gián tiếp theo Thông tư 11/2021/TT-BXD, Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư 13/2021/TT-BXD và định mức nội bộ doanh nghiệp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Đánh giá giải pháp đấu thầu truyền thống và giải pháp chiết tính tối ưu

Tiêu chí Phương pháp truyền thống Giải pháp đề xuất trong đồ án
Xác định biện pháp kỹ thuật Dựa trên kinh nghiệm cảm tính, chọn 1 phương án duy nhất Thiết kế đa phương án, so sánh định lượng thông qua chỉ tiêu Chi phí quy đổi ($CQĐ$)
Định mức áp dụng Sao chép nguyên bản định mức nhà nước Kết hợp định mức nhà nước (TT 12/2021/TT-BXD) và định mức nội bộ tối ưu của doanh nghiệp
Quản lý thiết bị cơ giới Thuê máy lẻ tẻ, không đồng bộ năng suất dây chuyền Tính toán khớp nối công suất giữa máy chủ đạo (máy đào, robot ép cọc) và phương tiện vận chuyển
Kiểm soát chi phí gián tiếp Ước lượng gộp theo tỷ lệ phần trăm cố định chung Bóc tách chi tiết: Chi phí chung ($5,6%$), Nhà tạm ($1,1%$), Chi phí không xác định ($2,5%$)

Phân tích đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Nhà thầu lập hồ sơ dự thầu là Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (BECAMEX BCE). Qua khảo sát môi trường đấu thầu rộng rãi, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                      MA TRẬN ĐỐI THỦ CẠNH TRANH ĐẤU THẦU                           |
+----------------------+--------------------+--------------------+-------------------+
|      Nhà thầu        |     Điểm mạnh      |     Điểm yếu       | Khả năng trúng    |
+----------------------+--------------------+--------------------+-------------------+
| BECAMEX BCE          | Vị trí nội tỉnh,   | Cùng lúc triển     | RẤT CAO (Tối ưu   |
| (Nhà thầu lập HSDT)  | làm chủ máy móc,   | khai nhiều dự án   | logistics & giá)  |
|                      | kho bãi tại chỗ    | tại Bình Dương     |                   |
+----------------------+--------------------+--------------------+-------------------+
| UDEC                 | Uy tín công trình  | Trụ sở tại Vũng    | TRUNG BÌNH (Chi   |
| (Bà Rịa - Vũng Tàu)  | cao tầng           | Tàu, huy động xa   | phí di chuyển cao)|
+----------------------+--------------------+--------------------+-------------------+
| UDIC                 | Năng lực tài chính | Trụ sở Hà Nội, quá | THẤP (Xung đột    |
| (Hà Nội)             | và kinh nghiệm lớn | tải các dự án lớn  | nguồn lực quản lý)|
+----------------------+--------------------+--------------------+-------------------+
| NEWTECONS            | Công nghệ cao,     | Đang dồn lực cho   | CAO (Cạnh tranh   |
| (TP. Hồ Chí Minh)    | quản trị chuyên    | các dự án trọng    | trực tiếp về giải |
|                      | nghiệp             | điểm khác          | pháp kỹ thuật)    |
+----------------------+--------------------+--------------------+-------------------+
| VINACONEX 1          | Thương hiệu mạnh,  | Khoảng cách địa lý | THẤP (Khó đảm bảo |
| (Hà Nội)             | máy móc hiện đại   | lớn (Hà Nội)       | tính kịp thời)    |
+----------------------+--------------------+--------------------+-------------------+

Phân loại yêu cầu hồ sơ dự thầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Bảo đảm dự thầu 3,5 tỷ VNĐ (hiệu lực 90 ngày); Báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm (2019–2021) có giá trị tài sản ròng dương; 03 hợp đồng tương tự $\ge 70$ tỷ VNĐ có hạng mục sàn cáp dự ứng lực; Đơn giá cố định bao gồm toàn bộ thuế, phí.
  • Should have (Nên có): 17 cán bộ chỉ huy chủ chốt tại hiện trường; Chứng chỉ hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2008; 100% thiết bị chủ đạo thuộc quyền sở hữu của nhà thầu.
  • Could have (Có thể mở rộng): Đề xuất rút ngắn tiến độ ép cọc và thi công phần móng bằng giải pháp tăng cường ca máy.
  • Won't have (Không đưa vào): Khối lượng phát sinh ngoài phạm vi tiên lượng mời thầu (tách thành bảng chào giá riêng biệt).

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và công nghệ

Cấu trúc công nghệ và danh mục máy móc thiết bị chủ đạo

Nhà thầu tự chủ 100% danh mục thiết bị chính nhằm cắt giảm chi phí khấu hao và thuê ngoài:

  • Ép cọc ly tâm: Robot ép cọc thủy lực tự hành ZYJ360B (Lực ép lớn nhất: 360 tấn, tốc độ ép tối đa 7,2 m/phút, bước dọc 3 m/phút, hệ thống đối trọng bê tông 16 khối $\times$ 10 tấn = 160 tấn).
  • Đào đất hố móng: Máy đào gầu nghịch EO-4124 (Dung tích gầu $q = 1,0\text{ m}^3$, bán kính đào max $9,4\text{ m}$, chiều sâu đào max $6,0\text{ m}$) phối hợp cùng đoàn xe ô tô tự đổ MAZ 555102 (Tải trọng 12 tấn).
  • Vận chuyển lên cao: 05 Cần trục tháp tải trọng lớn kết hợp 08 Vận thăng lồng tải trọng 0,8T.
  • Gia công cốt thép và hoàn thiện: Máy cắt uốn thép công suất 5 kW, máy hàn điện 23 kW, máy trộn bê tông 250L, máy đầm dùi, máy đầm bàn, máy toàn đạc điện tử Nikon.

Mô hình chiết tính và quản lý chi phí dự thầu

Cơ chế chiết tính giá gói thầu và giá dự thầu tuân thủ công thức cấu trúc:

$$\text{G} = \text{G}{\text{XD}} + \text{G}{\text{KXD}} = (\text{NC} + \text{M} + \text{GT}) + \text{G}_{\text{KXD}}$$

Trong đó:

  • Chi phí nhân công ($\text{NC}$): $\text{NC} = \sum_{j=1}^{m} N_j \times Đ_{Nj}$ (Bậc thợ 3.0/7: 260.000 đ/công; 3.5/7: 280.000 đ/công; 4.0/7: 310.000 đ/công).
  • Chi phí máy thi công ($\text{M}$): $\text{M} = \text{M}{\text{LV}} + \text{M}{\text{NV}}$ (Robot ZYJ360B: 12.000.000 đ/ca; Cần trục tháp: 2.000.000 đ/ca; Máy đào: theo định mức nội bộ).
  • Chi phí gián tiếp ($\text{GT}$): Bao gồm Chi phí chung ($\text{C} = 5,6% \times [\text{NC} + \text{M}]$), Chi phí nhà tạm ($\text{LT} = 1,1% \times [\text{NC} + \text{M}]$), Chi phí gián tiếp không xác định được khối lượng ($\text{TT} = 2,5% \times [\text{NC} + \text{M}]$).

Methodology (Phương pháp luận quản lý và tổ chức)

  • Mô hình tổ chức thi công: Áp dụng phương pháp thi công dây chuyền chuyên môn hóa, tổ chức thi công 2 ca/ngày liên tục cho các công tác trọng yếu.
  • Khung tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm soát chất lượng:
    • TCVN 9394:2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
    • TCVN 4447:2012: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    • TCVN 9361:2012: Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu.
  • Quản trị rủi ro công trường: Thiết lập hệ thống rãnh thu nước và hố thu gom xung quanh đáy hố đào để xử lý lượng mưa bình quân mùa mưa tại Bình Dương (tháng 5 đến tháng 11 chiếm $90%$ lượng mưa cả năm); bảo dưỡng bê tông khối lớn trong mùa khô chống mất nước co ngót.

Implementation và kết quả

Development Process (Quy trình chi tiết và thuật toán tính toán)

1. Tính toán kỹ thuật và lựa chọn phương án ép cọc D500

Tổng số lượng cọc: 285 cọc (trong đó có 5 cọc thí nghiệm nén tĩnh, 280 cọc đại trà). Chiều dài cọc $L = 23\text{ m}$ (gồm 3 đoạn: $10\text{ m} + 10\text{ m} + 12\text{ m}$ bao gồm phần cọc âm). Sức chịu tải thiết kế $P_{max} = 240\text{ tấn}$. Lực ép yêu cầu của máy:

$$P_{ép} = 1,4 \times P_{max} = 1,4 \times 240 = 336\text{ tấn} \implies \text{Chọn Robot ZYJ360B (360T)}$$

Hệ phản lực đối trọng yêu cầu:

$$\sum P_{đt} \ge 1,1 \times P_{ép\text{ }max} = 1,1 \times 240 = 264\text{ tấn}$$

Trọng lượng bản thân robot là $120\text{ tấn}$. Nhu cầu tải đối trọng: $n \ge \frac{264 - 120}{10} = 14,4 \implies \text{Bố trí 16 khối (160 tấn, mỗi bên 8 khối)}$.

Thuật toán tính toán tổng thời gian hoàn thành ép cọc:
T_tong = T1 (Nạp & căn chỉnh) + T2 (Hàn nối) + T3 (Ép thân cọc) + T4 (Di chuyển robot)

Trong đó:
- T1 = m * n1 * t1 = 280 cọc * 3 đoạn * 10 phút = 8.400 phút
- T2 = m * n2 * t2 = 280 cọc * 2 mối * 10 phút = 5.600 phút
- T3 = (L * m) / V = (23m * 285 cọc) / 4,3 m/phút = 1.524 phút
- T4 = L4 / V4 = 436,4m / 1,8 m/phút = 242,4 phút
=> T_tong = 15.766,4 phút

Số ca máy yêu cầu:
S_ca = T_tong / (8 giờ * 60 phút * K_tg) = 15.766,4 / (480 * 0,8) = 41,05 ca ≈ 41 ca.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG SO SÁNH PHÂN TÍCH KINH TẾ KỸ THUẬT ÉP CỌC                       |
+------------------------------+--------------------------+--------------------------+
| Hạng mục chi phí / Thông số  |  Phương án 1 (1 Robot)   |  Phương án 2 (2 Robot)   |
+------------------------------+--------------------------+--------------------------+
| Chế độ làm việc              | 2 ca/ngày                | 2 ca/ngày                |
| Thời gian thi công           | 21 ngày                  | 11 ngày (Rút ngắn 47,6%) |
| Chi phí nhân công (NC)       | 24.640.000 VNĐ           | 24.640.000 VNĐ           |
| Chi phí ca máy (M)           | 588.000.000 VNĐ          | 588.000.000 VNĐ          |
| Chi phí gián tiếp (GT)       | 56.606.880 VNĐ           | 56.606.880 VNĐ           |
| Chi phí vận chuyển (G_kxd)   | 13.000.000 VNĐ           | 26.000.000 VNĐ           |
| TỔNG CHI PHÍ THI CÔNG        | 681.480.000 VNĐ          | 695.480.000 VNĐ          |
| Chi phí quy đổi (CQĐ)        | 681.480.000 VNĐ (Gốc)    | CQĐ_2 < CQĐ_1 (Tối ưu)   |
| KẾT LUẬN LỰA CHỌN            | Loại                     | ĐƯỢC CHỌN                |
+------------------------------+--------------------------+--------------------------+

2. Tính toán năng suất đào đất và điều phối vận tải cơ giới

  • Tổng khối lượng đất đào: $Q = Q_m + Q_{tc} = 12.098,3\text{ m}^3 + 98,9\text{ m}^3 = 12.197,2\text{ m}^3$.
  • Năng suất thực tế của máy đào gầu nghịch EO-4124 ($q = 1,0\text{ m}^3$, $K_đ = 0,95$, $K_t = 1,26$, chu kỳ $T_{ck} = 15,95\text{ s}$, $K_{tg} = 0,8$):

$$N_{tt} = q \times \frac{K_đ}{K_t} \times \left( \frac{3600}{T_{ck}} \right) \times K_{tg} = 1 \times \frac{0,95}{1,26} \times 225,7 \times 0,8 = 136,14\text{ m}^3/\text{h} = 1.089,1\text{ m}^3/\text{ca}$$

  • Thời gian đào máy: $T_M = \frac{12.098,3}{1.089,1} = 11,1\text{ ca} \implies \text{Bố trí 2 ca/ngày trong 5,5 ngày}$.
  • Khối lượng sửa thủ công $Q_{tc} = 217,12\text{ m}^3$ với định mức $0,87\text{ công/m}^3 \implies \text{Hao phí } 188,9\text{ công} \implies \text{Bố trí 20 công nhân làm việc trong 5 ngày}$.
  • Số ô tô tự đổ MAZ 555102 (12T) vận chuyển đất đi xa 3 km:

$$m = \left\lceil \frac{T_{ck_xe}}{T_0} \right\rceil = \left\lceil \frac{13,5\text{ phút}}{2,4\text{ phút}} \right\rceil = 5,625 \implies \text{Chọn 6 xe ô tô/ca}$$


Testing và Validation (Thử nghiệm và kiểm chứng)

  • Kiểm chứng tải trọng cọc: 05 cọc thí nghiệm nén tĩnh đạt sức chịu tải giới hạn $> 240\text{ tấn}$, độ lún dư nằm trong ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn thiết kế.
  • Kiểm chuẩn sai số hình học: Toàn bộ mạng lưới 285 tim cọc và trục móng được định vị bằng máy toàn đạc điện tử Nikon, sai số tim cọc $< 50\text{ mm}$, độ nghiêng thân cọc $< 1%$.
  • Đồng bộ hóa năng suất dây chuyền: Thời gian chờ giữa máy đào và ô tô MAZ 555102 đạt hệ số sử dụng thời gian $K_{tg} = 0,8$, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ứ đọng xe trên công trường.

Kết quả đạt được

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                     KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA HỒ SƠ DỰ THẦU                              |
+------------------------------+--------------------+-------------------+------------+
| Chỉ số kỹ thuật / Kinh tế    | Kế hoạch HSMT      | HSDT Đạt được     | Hiệu quả   |
+------------------------------+--------------------+-------------------+------------+
| Thời gian thi công ép cọc    | 25 ngày            | 11 ngày           | Giảm 56%   |
| Tổng tiến độ toàn dự án      | 16 tháng           | 15,5 tháng        | Vượt 15 ng |
| Hao phí ca máy ép cọc        | 45 ca              | 41 ca             | Tiết kiệm 4|
| Năng suất đào đất cơ giới    | 900 m3/ca          | 1.089,1 m3/ca     | Tăng 21%   |
| Mức độ đáp ứng năng lực      | Đạt 100% tiêu chí  | Vượt trội về máy  | Điểm kỹ thu|
| kỹ thuật & tài chính         | HSMT quy định      | móc tự có         | tối đa     |
+------------------------------+--------------------+-------------------+------------+

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Chuyển đổi phương pháp ép cọc sang Robot ZYJ360B: Thay thế hoàn toàn phương pháp ép tải thủ công dùng dàn cẩu cơ học cồng kềnh, giảm rung chấn và tiếng ồn đến các khu dân cư lân cận tại Charm Plaza, tăng năng suất ép đạt $7,2\text{ m/phút}$.
  2. Tổ chức đào 2 giai đoạn kết hợp đào ao và đào độc lập: Giai đoạn 1 đào phẳng hạ cốt hầm $-3,3\text{ m}$; giai đoạn 2 đào móng sâu cách đầu cọc $200\text{ mm}$ giúp bảo vệ toàn vẹn 285 đầu cọc BTCT ly tâm D500, tránh gãy vỡ do va chạm gầu xúc.
  3. Tối ưu hóa Chi phí quy đổi ($CQĐ$): Phương pháp luận luận chứng phương án 2 tuy có chi phí trực tiếp cao hơn 14 triệu VNĐ (do tăng chi phí vận chuyển 16 đối trọng) nhưng rút ngắn được 10 ngày đường găng móng, tạo lợi nhuận cận biên lớn cho tổng tiến độ gói thầu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng và triển khai thực địa

  • Áp dụng cho các công trình cao tầng có tầng hầm: Quy trình tổ chức ép cọc âm kết hợp đào đất phân tầng áp dụng hiệu quả cho mọi công trình trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Chiến lược luân chuyển cốp pha và giáo chống PAL: Hệ giàn giáo chịu lực PAL và ván khuôn thép $10.000\text{ m}^2$ được luân chuyển nhịp nhàng 4 đợt từ sàn tầng hầm lên các tầng thân $1 \to 7$, giảm chi phí khấu hao vật liệu luân chuyển xuống mức tối ưu.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG TOÀN DIỆN (16 THÁNG)                    |
+------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (M1) | Chuẩn bị hiện trường, cấp điện nước tạm, ép 5 cọc thí nghiệm     |
| Giai đoạn 2 (M2) | Ép 280 cọc đại trà (2 Robot, 11 ngày), đào đất hố móng (11 ca)   |
| Giai đoạn 3 (M3) | Bê tông lót, đài móng, giằng móng, sàn tầng hầm                 |
| Giai đoạn 4 (M4-8)| Khung BTCT tầng 1-7, dầm sàn cáp dự ứng lực căng sau            |
| Giai đoạn 5 (M9-13)| Xây tường ngăn 110/210, trát trong ngoài, lắp đặt cơ điện ngầm |
| Giai đoạn 6 (M14-16)| Hoàn thiện vách kính, ốp lát, nghiệm thu bàn giao đưa vào SD |
+------------------+-----------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Đồ án tập trung chuyên sâu vào giải pháp thi công kết cấu và hoàn thiện kiến trúc, chưa tích hợp mô phỏng năng lượng vận hành và giải pháp cơ điện ME chuyên sâu.
  • Việc quản lý tiến độ và chi phí vẫn dựa trên bảng tính chiết tính truyền thống kết hợp biểu đồ ngang, chưa ứng dụng mô hình thông tin công trình 4D/5D BIM tự động.

Hướng phát triển đề xuất

  • Tích hợp công nghệ BIM 5D (Building Information Modeling) để tự động xuất tiên lượng và liên kết trực tiếp bảng dự toán chiết tính với tiến độ thi công thực tế.
  • Ứng dụng thiết bị cảm biến IoT giám sát lực ép cọc theo thời gian thực và đo độ sụt lún công trình tự động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kinh tế Xây dựng, Kỹ thuật Công trình: Nắm vững phương pháp luận lập HSDT, quy trình so sánh lựa chọn phương án thi công và phương pháp chiết tính đơn giá dự thầu theo thông tư hiện hành.
  • Kỹ sư định giá (QS) và Kỹ sư đấu thầu: Tài liệu tham khảo thực chiến về định mức nội bộ, năng suất máy móc cơ giới hiện đại (Robot ép cọc, máy đào gầu nghịch, sàn dự ứng lực).
  • Doanh nghiệp xây lắp: Khung biểu mẫu hoàn chỉnh để xây dựng chiến lược tranh thầu tối ưu hóa chi phí và tăng xác suất thắng thầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để vận hành Robot ép cọc ZYJ360B là gì?

Mặt bằng thi công cần được san phẳng, lu lèn đạt độ chặt yêu cầu để chịu được tải trọng bản thân máy kết hợp đối trọng ($120\text{T} + 160\text{T} = 280\text{ tấn}$). Nguồn điện phục vụ công suất trạm biến áp hoặc máy phát điện $\ge 100\text{ kVA}$.

2. Tại sao chọn phương án 2 robot ép cọc khi chi phí vận chuyển cao hơn phương án 1?

Phương án 2 có chi phí vận chuyển đối trọng cao hơn 14 triệu VNĐ nhưng rút ngắn thời gian thi công từ 21 ngày xuống 11 ngày. Việc giải phóng đường găng móng sớm 10 ngày giúp giảm chi phí quản lý điều hành công trường và hạn chế rủi ro thời tiết mùa mưa tại Bình Dương.

3. Làm thế nào để kiểm soát độ an toàn của cọc khi đào đất hố móng sâu?

Quy trình đào đất chia 2 giai đoạn: Giai đoạn đào cơ giới chỉ dừng lại ở cốt cách đáy đài móng $100 - 200\text{ mm}$, sau đó sử dụng tổ đội 20 công nhân đào sửa thủ công để tránh tuyệt đối việc răng gầu máy xúc va chạm làm nứt vỡ thân cọc ly tâm D500.

4. Chi phí gián tiếp trong hồ sơ dự thầu được cấu thành như thế nào?

Theo Thông tư 11/2021/TT-BXD và định mức nội bộ của BECAMEX BCE, chi phí gián tiếp bao gồm: Chi phí chung ($5,6%$), Chi phí nhà tạm ($1,1%$), và Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế ($2,5%$) tính trên tổng chi phí trực tiếp nhân công và máy thi công.

5. Loại hợp đồng đơn giá cố định yêu cầu nhà thầu xử lý rủi ro trượt giá như thế nào?

Nhà thầu phải tính toán chỉ số giá xây dựng bình quân ($I_{xd}$) theo từng quý, phân tích biến động thị trường cung ứng cát, đá, xi măng, sắt thép tại địa phương và tính toán tỷ lệ dự phòng rủi ro trượt giá hợp lý trong đơn giá dự thầu đầy đủ.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp công trình Trung tâm thương mại Vincom Plaza Dĩ An – Bình Dương" của sinh viên Phan Thanh Tú là một công trình nghiên cứu ứng dụng có hàm lượng khoa học và tính thực tiễn xuất sắc trong ngành Kinh tế Xây dựng. Đề tài đã giải quyết trọn vẹn từ khâu nghiên cứu hồ sơ mời thầu, phân tích năng lực cạnh tranh của nhà thầu BECAMEX BCE, đến việc thiết kế biện pháp kỹ thuật cơ giới hóa hiện đại (Robot ZYJ360B, máy đào EO-4124, sàn cáp dự ứng lực) và chiết tính giá dự thầu tối ưu theo các Thông tư 11/2021/TT-BXD, 12/2021/TT-BXD, 13/2021/TT-BXD. Kết quả nghiên cứu không chỉ khẳng định tính khả thi vượt trội về mặt kỹ thuật và tài chính cho gói thầu mà còn đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho công tác đấu thầu xây lắp công trình cao tầng tại Việt Nam.