Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương là một chủ đề trọng yếu trong khoa học chính trị và nghệ thuật quân sự Việt Nam. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (Mã số: 9310202) của tác giả Lê Minh Long, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Dương Trung Ý tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2021), mang tiêu đề: "Các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ giai đoạn hiện nay". Công trình khai phá một khoảng trống nghiên cứu (research gap) quan trọng: Thiếu vắng các nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn có hệ thống, đa ngành về năng lực và phương thức lãnh đạo của Tỉnh ủy tại một địa bàn địa chính trị - kinh tế đặc thù như đồng bằng sông Hồng (ĐBSH).
Câu hỏi nghiên cứu trung tâm và hệ thống giả thuyết được xác định rõ ràng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Những vấn đề lý luận cốt lõi và khung thể chế nào quy định sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với xây dựng khu vực phòng thủ (KVPT) cấp tỉnh? Giả thuyết H1: Năng lực thể chế hóa đường lối quốc phòng toàn dân của Tỉnh ủy là biến số quyết định tính vững chắc của tiềm lực chính trị - tinh thần và "thế trận lòng dân".
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng lãnh đạo của 09 tỉnh ủy ĐBSH từ năm 2008 đến nay bộc lộ những thành tựu, điểm nghẽn và nguyên nhân căn bản nào? Giả thuyết H2: Tốc độ công nghiệp hóa nhanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo ra độ trễ trong việc kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh (QP-AN) và quản lý công trình quốc phòng.
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Phương hướng và mô hình giải pháp nào nâng cao hiệu lực lãnh đạo của các tỉnh ủy ĐBSH đến năm 2030? Giả thuyết H3: Đổi mới phương thức lãnh đạo theo hướng chuẩn hóa quy trình vận hành cơ chế và nâng cao năng lực tham mưu của Đảng ủy Quân sự tỉnh sẽ tối ưu hóa sức mạnh tổng hợp của KVPT trong các trạng thái quốc phòng.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh về "giữ nước từ khi nước chưa nguy", lý thuyết phòng thủ toàn diện và răn đe (Deterrence and Defense Theory) của Glenn Snyder (1961), cùng quan điểm phòng thủ dân sự hiện đại của A. An-Tu-Nin. Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo sát toàn diện 09 tỉnh thuộc ĐBSH (gồm: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Quảng Ninh), bao quát không gian hành chính với 85 đơn vị cấp huyện, 1.651 đơn vị cấp xã, tổng diện tích 16.338 km² và quy mô dân số 12,031 triệu người, trong khung thời gian thực nghiệm từ năm 2008 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW) và tầm nhìn dự báo đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy sự phân hóa rõ rệt trong các dòng nghiên cứu về phòng thủ chiến lược và vai trò của đảng cầm quyền:
Dòng nghiên cứu lý luận quân sự và phòng thủ quốc tế: Công trình kinh điển "Phòng thủ dân sự" do Đại tướng A. An-Tu-Nin (Liên Xô) chủ biên đã thiết lập nguyên tắc: Phòng thủ dân sự là bộ phận hợp thành của phòng thủ quốc gia, trong đó Đảng Cộng sản nắm vai trò lãnh đạo tuyệt đối cả trong thời bình lẫn thời chiến nhằm bảo vệ tối đa nguồn lực con người và hạ tầng kinh tế. Giáo trình "Lý luận chiến lược quân sự Trung Quốc" của Học viện Khoa học Quân sự Trung Quốc và bài nghiên cứu của Từ Khuê (2017) trên Tạp chí Dân Binh Trung Quốc nhấn mạnh tư tưởng "phòng ngự tích cực", tái cơ cấu lực lượng động viên quốc phòng theo hướng linh hoạt, chuyển từ mô hình "ứng phó quy mô quân số" sang mô hình "bổ sung năng lực chiến đấu thực chất". Nghiên cứu của Chekinov (2016) trên Tạp chí Tư tưởng Quân sự Nga chỉ ra yêu cầu chuẩn bị tiềm lực kinh tế, dân cư và không gian lãnh thổ từ sớm để kiềm chế chiến lược. Trong khi đó, Sách trắng Quốc phòng Nhật Bản (Defence of Japan 2019) định hình học thuyết phòng vệ liên hợp đa miền (vũ trụ, mạng, sóng điện từ) gắn kết chặt chẽ với chính quyền địa phương.
Dòng nghiên cứu thể chế lãnh đạo của Đảng và xây dựng KVPT trong nước: Nghiên cứu của Trung tướng Lê Mạnh (2007) về Quân khu 7 cung cấp cái nhìn thực tiễn về mô hình "điểm" tại Tây Ninh và Đồng Nai nhưng đề xuất khuynh hướng tách biệt chỉ đạo chuyên sâu QP-AN khỏi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Ngược lại, các công trình của Vũ Thanh Thảo (2011), Đặng Quang Minh (2016) và Thượng tướng Phan Văn Giang (2018) khẳng định tính tất yếu của việc lồng ghép chỉ tiêu QP-AN vào quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội. Ở góc độ xây dựng Đảng, các luận án của Lê Thị Minh Hà (2016), Lê Văn Thư (2016), Nguyễn Xuân Hưng (2017), Nguyễn Văn Thành (2017), Trần Ngọc Hồi (2016) và Trần Xuân Đán (2017) đã tiếp cận sự lãnh đạo của Tỉnh ủy trên các địa bàn Quân khu 1, Quân khu 3 ở từng chiều cạnh riêng lẻ (kinh tế, văn hóa, năng lực tham mưu của đảng ủy quân sự).
Định vị học thuật và khoảng trống nghiên cứu: Tồn tại một cuộc tranh luận học thuật giữa quan điểm "quân sự hóa độc lập công tác phòng thủ" (chỉ đạo chuyên biệt QP-AN) và quan điểm "quản trị an ninh tích hợp đa ngành" (kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng). Luận án của Lê Minh Long định vị tại giao điểm của hai trường phái này, giải quyết khoảng trống học thuật chưa được khai phá: Xây dựng mô hình lãnh đạo toàn diện của Tỉnh ủy đối với KVPT tại địa bàn ĐBSH - nơi có mật độ dân số cao nhất nước (736 người/km², cá biệt Bắc Ninh đạt 1.516 người/km²), địa hình đa dạng từ rừng núi trung du (Vĩnh Phúc), đồng bằng đô thị hóa cao đến tuyến biên giới bộ dài 132,8 km và 396 km bờ biển với hơn 3.000 hòn đảo (Quảng Ninh). So với nghiên cứu của Khăm Phun Lướn Sôm Vẳng (2014) về tiềm lực quân sự các tỉnh Nam Lào, luận án của Lê Minh Long mang tính toàn diện hơn khi tích hợp đầy đủ 4 tiềm lực (chính trị - tinh thần, kinh tế, khoa học - công nghệ, quân sự - an ninh) trong cấu trúc lãnh đạo của cấp ủy đảng địa phương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng học thuyết Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Công trình đóng góp 4 luận điểm lý thuyết căn bản:
Thứ nhất (Mở rộng Lý thuyết Đảng cầm quyền): Làm sâu sắc nguyên tắc "Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với lực lượng vũ trang và sự nghiệp quốc phòng" tại cấp tỉnh. Luận án chỉ rõ lãnh đạo xây dựng KVPT không chỉ là nhiệm vụ quân sự thuần túy mà là một phương thức thực thi quyền lực chính trị nhằm bảo vệ chế độ và giữ vững ổn định địa bàn.
Thứ hai (Lý thuyết chuyển hóa tiềm lực): Phát triển mô hình cấu trúc 4 tiềm lực của KVPT, trong đó tiềm lực chính trị - tinh thần giữ vai trò nền tảng định hướng; tiềm lực kinh tế đóng vai trò cơ sở vật chất bảo đảm; tiềm lực khoa học - công nghệ là đòn bẩy đột phá; tiềm lực quân sự - an ninh giữ vai trò nòng cốt thực thi.
Thứ ba (Lý thuyết vận hành cơ chế đa trạng thái): Hoàn thiện cơ chế "Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý, điều hành, các cơ quan ban ngành làm tham mưu (quân sự, công an làm nòng cốt)" vận hành linh hoạt qua các trạng thái: Thời bình (thường xuyên), tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, thiết quân luật và giới nghiêm.
Thứ tư (Lý thuyết kết hợp lưỡng dụng): Đưa ra luận chứng khoa học về việc chuyển hóa các yếu tố dân sự sang quân sự (dual-use transformation), khẳng định mỗi bước tăng trưởng kinh tế và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại ĐBSH phải đồng thời là một bước củng cố vững chắc thế trận quốc phòng.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa của ba trục tiếp cận: Trục quản trị công (năng lực ra nghị quyết, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát của Tỉnh ủy); Trục địa - chiến lược (đặc điểm không gian phòng thủ ĐBSH); và Trục thế trận quốc phòng (tiềm lực, lực lượng, thế trận).
Tác giả đưa ra định nghĩa khoa học chuẩn xác trích dẫn từ công trình:
"Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng là toàn bộ hoạt động có mục đích của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể các cấp, lực lượng vũ trang, nhân dân địa phương và các lực lượng có liên quan, dưới sự lãnh đạo của tỉnh uỷ để xây dựng các tiềm lực, lực lượng và thế trận của khu vực phòng thủ theo một kế hoạch thống nhất nhằm ngăn ngừa, làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, ổn định kinh tế, chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc địa phương và toàn vùng trong mọi tình huống, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa" [tr. 40].
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Áp dụng cho cấp tỉnh thuộc ĐBSH, vận hành trong điều kiện hòa bình sẵn sàng chuyển trạng thái thời chiến, chịu sự tác động đan xen của các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Dialectical and Historical Materialism) kết hợp phương pháp luận Hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level research design) được triển khai qua 3 cấp độ: Cấp vùng chiến lược (ĐBSH gắn với Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3); Cấp tỉnh (09 Tỉnh ủy); và Cấp cơ sở (huyện, xã và các cụm phòng thủ then chốt).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua 4 bước:
- Tổng thuật tài liệu lưu trữ: Phân tích 100% các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quân ủy Trung ương và văn kiện đại hội Đảng bộ của 09 tỉnh ĐBSH từ năm 2008 đến 2020.
- Phương pháp điều tra xã hội học và chuyên gia: Khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu các nhóm cán bộ chủ chốt (Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh) và phát phiếu điều tra xã hội học lấy ý kiến của cán bộ, đảng viên, chiến sĩ lực lượng vũ trang.
- Kỹ thuật tam giác giác hóa (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thống, báo cáo tổng kết quân sự - quốc phòng địa phương và kết quả điều tra thực chứng nhằm loại bỏ sai lệch thông tin.
- Đảm bảo độ tin cậy và giá trị: Hệ thống thang đo nhận thức và đánh giá năng lực lãnh đạo được kiểm định tính nhất quán nội tại, đảm bảo tính đại diện cao cho toàn vùng ĐBSH.
Data và phân tích
Số liệu phân tích phản ánh bức tranh toàn diện và chính xác về địa bàn ĐBSH:
- Tổng diện tích tự nhiên: 16.338 km², chiếm tỷ lệ trọng yếu ở đồng bằng Bắc Bộ;
- Dân số: 12,031 triệu người (chiếm 12,47% dân số cả nước), mật độ trung bình 736 người/km²;
- Cơ cấu không gian phòng thủ: 01 tỉnh có đường biên giới bộ 132,8 km (Quảng Ninh); 04 tỉnh ven biển với chiều dài bờ biển 396 km và hơn 3.000 đảo lớn nhỏ;
- Năng lực kinh tế: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2015-2019 đạt trung bình 62,48 điểm (vượt mức bình quân chung cả nước là 61,71 điểm), với các tỉnh dẫn đầu như Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống - cấu trúc, thống kê so sánh đa chiều và ma trận phân tích nguyên nhân - kết quả để bóc tách thực trạng năng lực lãnh đạo của từng tỉnh ủy.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phát hiện 1 (Thể chế hóa chủ trương chiến lược): Các tỉnh ủy ĐBSH đã quán triệt sâu sắc và thể chế hóa hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/09/2008 của Bộ Chính trị: "khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là bộ phận hợp thành hệ thống phòng thủ chung của quân khu và cả nước, giữ vị trí chiến lược quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa" [tr. 1]. 100% các tỉnh đã ban hành nghị quyết chuyên đề, đề án và quy hoạch tổng thể xây dựng KVPT.
Phát hiện 2 (Điểm nghẽn kết hợp Kinh tế với Quốc phòng): Tồn tại mâu thuẫn giữa tốc độ thu hút đầu tư FDI, mở rộng khu công nghiệp với công tác quy hoạch thế trận quân sự. Một số địa phương ưu tiên phát triển kinh tế thuần túy, buông lỏng việc thẩm định yếu tố QP-AN trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại địa bàn nhạy cảm, dẫn đến nguy cơ xung đột trong quản lý và sử dụng đất quốc phòng.
Phát hiện 3 (Nghịch lý biến động nguồn nhân lực Dự bị động viên và Dân quân tự vệ): Mặc dù ĐBSH là vùng "đất chật người đông" nhưng diện tích đất canh tác bình quân đầu người chỉ đạt 450 m²/người [tr. 33], thúc đẩy làn sóng chuyển dịch lao động trẻ từ nông thôn vào các khu công nghiệp hoặc đi làm ăn xa. Thực trạng này tạo ra sự sụt giảm nguồn nhân lực chất lượng cao tại chỗ phục vụ xây dựng lực lượng Dự bị động viên (DBĐV) và Dân quân tự vệ (DQTV) nòng cốt.
Phát hiện 4 (Đột phá từ diễn tập thực chiến): Việc vận hành cơ chế lãnh đạo theo Nghị quyết 28-NQ/TW và Nghị định số 21/2019/NĐ-CP đã có bước tiến vượt bậc qua các cuộc diễn tập chỉ huy - tham mưu 1 bên 2 cấp trên bản đồ và ngoài thực địa, nâng cao khả năng phối hợp tác chiến liên hợp giữa Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3 với lực lượng vũ trang địa phương.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm, phạm trù về vai trò lãnh đạo của Đảng cầm quyền trong lĩnh vực quốc phòng địa phương thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất lộ trình đồng bộ hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch thế trận quân sự, đặc biệt là xây dựng các công trình công nghiệp lưỡng dụng (dual-use infrastructure), hệ thống giao thông ngầm, cảng biển và căn cứ hậu cần - kỹ thuật sẵn sàng chuyển trạng thái khi xảy ra xung đột vũ trang.
- Về mặt chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế phân cấp quản lý, bảo đảm ngân sách địa phương cho nhiệm vụ quốc phòng và ban hành chính sách an sinh đặc thù nhằm giữ chân nguồn nhân lực DBĐV tại các địa bàn ven biển, hải đảo và biên giới.
Limitations và Future Research
Hạn chế nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào trạng thái quốc phòng thường xuyên (thời bình), dữ liệu về diễn biến chuyển trạng thái thời chiến và thiết quân luật chủ yếu dựa trên các kịch bản diễn tập mô phỏng.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp về ngân sách quốc phòng địa phương và các công trình phòng thủ then chốt có độ bảo mật cao, dẫn đến một số phân tích định lượng chi phí - hiệu quả chưa thể công khai chi tiết.
- Chưa bao quát sâu sắc tác động đa chiều của các hình thái chiến tranh thế hệ mới như chiến tranh không gian mạng, tác chiến điện tử quy mô lớn vào hệ thống chỉ huy của Tỉnh ủy.
Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Nghiên cứu cơ chế chỉ huy và năng lực lãnh đạo của Đảng ủy địa phương trong tác chiến không gian mạng và bảo vệ chủ quyền số quốc gia;
- Đánh giá mô hình quản trị an ninh phi truyền thống (dịch bệnh quy mô lớn, thảm họa môi trường, an ninh năng lượng) trong cấu trúc KVPT cấp tỉnh;
- So sánh đối sánh mô hình huy động nguồn lực quốc phòng địa phương giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động sâu sắc trên nhiều bình diện:
- Giá trị học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giảng dạy, nghiên cứu tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Quốc phòng, Học viện Chính trị (Bộ Quốc phòng) và các trường chính trị tỉnh, thành phố trên cả nước.
- Tác động hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn trực tiếp giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Quốc phòng và Quân ủy Trung ương đánh giá toàn diện 15 năm thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, từ đó ban hành các chủ trương mới về thế trận quân sự cấp tỉnh.
- Thực tiễn quản trị địa phương: Giúp thường trực 09 Tỉnh ủy ĐBSH tái cấu trúc quy trình ra nghị quyết, hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham mưu, nâng cao năng lực sẵn sàng chiến đấu và bảo vệ vững chắc địa bàn trong mọi tình huống.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận khung phân tích lý luận mẫu mực về khoa học Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước ứng dụng trong lĩnh vực QP-AN.
- Cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh và huyện: Nắm vững quy trình vận hành cơ chế lãnh đạo, xử lý các tình huống phức tạp về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chuyển trạng thái quốc phòng.
- Cơ quan tham mưu quân sự, công an (Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh): Nâng cao năng lực dự báo chiến lược, tham mưu trúng và đúng cho cấp ủy địa phương trong quy hoạch thế trận phòng thủ.
- Các nhà hoạch định chiến lược kinh tế: Nắm vững nguyên tắc kết hợp kinh tế - xã hội với QP-AN để tối ưu hóa thiết kế hạ tầng lưỡng dụng.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc mở rộng Lý thuyết Đảng cầm quyền lãnh đạo quốc phòng địa phương thông qua việc xác lập mô hình lãnh đạo tích hợp 4 tiềm lực, chuẩn hóa khái niệm Tỉnh ủy lãnh đạo xây dựng KVPT phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
-
Phương pháp nghiên cứu có điểm gì cải tiến so với các công trình đi trước?
So với công trình của Trung tướng Lê Mạnh (2007) và Đại tá Trần Ngọc Hồi (2016), luận án đã kết hợp phương pháp luận khoa học Xây dựng Đảng với phân tích không gian địa chính trị đa tầng, sử dụng kỹ thuật tam giác hóa dữ liệu trên mẫu khảo sát toàn diện 09 tỉnh ĐBSH thay vì khảo sát đơn lẻ một quân khu hay một địa phương.
-
Phát hiện thực nghiệm bất ngờ nhất là gì?
Mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và mật độ dân số cao với việc thiếu hụt cục bộ nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ lực lượng DBĐV, DQTV do hiện tượng di cư lao động và đất canh tác nông nghiệp bị thu hẹp (bình quân chỉ 450 m²/người).
-
Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không?
Có. Khung lý thuyết và mô hình giải pháp 2 nhóm (Đổi mới phương thức lãnh đạo và Hoàn thiện cơ chế phối hợp các thành phần) được thiết kế có tính chuẩn hóa cao, hoàn toàn có thể áp dụng cho các tỉnh ủy, thành ủy thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Xác định lộ trình đến năm 2030 tập trung vào: Tăng cường lãnh đạo xây dựng tiềm lực khoa học - công nghệ quân sự, chuyển đổi số trong quản lý lực lượng dự bị động viên, và phát triển các khu kinh tế - quốc phòng ven biển, hải đảo vững chắc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS Lê Minh Long là một công trình khoa học công phu, chuẩn mực và có giá trị lý luận, thực tiễn sâu sắc, đóng góp 6 nội dung đột phá:
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận khoa học, hoàn chỉnh và hiện đại về sự lãnh đạo của Tỉnh ủy đối với xây dựng KVPT cấp tỉnh.
- Bổ sung định nghĩa chuẩn xác về xây dựng KVPT tỉnh tại địa bàn chiến lược ĐBSH.
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng lãnh đạo của 09 tỉnh ủy ĐBSH giai đoạn 2008-2020 với hệ thống số liệu thực chứng phong phú, chỉ rõ các điểm nghẽn về kết hợp kinh tế - quốc phòng.
- Rút ra 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về giữ vững cơ chế lãnh đạo của Đảng và tổ chức huấn luyện, diễn tập thực chiến.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ đến năm 2030 nhằm đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của cấp ủy địa phương.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về phòng thủ dân sự đa miền, quản trị an ninh phi truyền thống và xây dựng công nghiệp quốc phòng lưỡng dụng tại các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước.