Luận án tiến sĩ về lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa tại tỉnh Thanh Hóa từ năm 1996 đến năm 2013

Luận án tiến sĩ phân tích đảng bộ tỉnh thanh hóa lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa từ năm 1996 đến năm 2013, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ

2016

182
3
1

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.1.1. Những vấn đề các công trình nghiên cứu đã đề cập đến

1.1.3. Những vấn đề đề tài luận án tập trung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2006

2.1. Những yếu tố tác động và chi phối đến sự lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa

2.1.1. Chủ trương của Đảng

2.1.2. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa

2.1.3. Thực trạng về đất nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trước năm 1996

2.1.4. Hiện tượng tự phát dồn điền đổi thửa ở một số địa phương

2.2. Chủ trương và quá trình chỉ đạo dồn điền đổi thửa của Đảng bộ

2.2.1. Chủ trương dồn điền đổi thửa của Đảng bộ

2.2.2. Quá trình chỉ đạo thực hiện dồn điền đổi thửa và những kết quả đạt được

3. CHƯƠNG 3: ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2013

3.1. Yêu cầu mới và chủ trương đẩy mạnh dồn điền đổi thửa của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa

3.1.1. Những yêu cầu mới đặt ra trong thực hiện dồn điền đổi thửa

3.1.2. Chủ trương đẩy mạnh thực hiện dồn điền đổi thửa của Đảng bộ. Tăng cường chỉ đạo thực hiện và kết quả đạt được

3.1.2.1. Tăng cường các biện pháp thực hiện dồn điền đổi thửa
3.1.2.2. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

4.1. Một số nhận xét

4.2. Một số kinh nghiệm

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả đổi điền dồn thửa lần thứ nhất

Phụ lục 2: Kết quả khảo sát tại các xã đã đổi điền dồn thửa lần 2

Phụ lục 3: Kết quả khảo sát tại các xã đổi điền dồn thửa lần 2 (tiếp theo)

Phụ lục 4: Tổng hợp kết quả dồn điền đổi thửa tính đến năm 2012

Phụ lục 5: Một số văn bản pháp luật liên quan đến đất nông nghiệp kể từ sau luật đất đai 1993

Phụ lục 6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại đất lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Phụ lục 7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 trên địa bàn tỉnh

Phụ lục 8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 trên địa bàn tỉnh

Phụ lục 9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trang trại lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 trên địa bàn tỉnh

Phụ lục 10: Kết quả giao đất lâu dài theo nghị định số 64/CP ngày 19/7/1993

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa tại Thanh Hóa 1996 2013

Lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa (DĐĐT) tại Thanh Hóa từ năm 1996 đến 2013 là một chủ đề quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp và nông thôn. Chủ trương này không chỉ nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng đất mà còn góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã có những bước đi quan trọng trong việc lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện DĐĐT, tạo ra những thay đổi tích cực trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp.

1.1. Lịch sử và bối cảnh thực hiện dồn điền đổi thửa

DĐĐT được khởi xướng trong bối cảnh nền nông nghiệp Việt Nam còn nhiều khó khăn, với tình trạng ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ. Từ năm 1996, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc DĐĐT trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của dồn điền đổi thửa

Mục tiêu chính của DĐĐT là tập trung ruộng đất, tạo điều kiện cho nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần vào phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

II. Những thách thức trong lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa tại Thanh Hóa

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng quá trình lãnh đạo thực hiện DĐĐT tại Thanh Hóa cũng gặp không ít thách thức. Những khó khăn này chủ yếu đến từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sự thiếu đồng bộ trong các chính sách.

2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến DĐĐT

Thanh Hóa có địa hình phức tạp, dân số đông và nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Những yếu tố này đã tạo ra nhiều khó khăn trong việc thực hiện DĐĐT, làm giảm hiệu quả của các chính sách.

2.2. Những hạn chế trong chính sách và quản lý đất đai

Chính sách quản lý đất đai còn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tiễn. Điều này dẫn đến tình trạng lúng túng trong việc triển khai các biện pháp DĐĐT, ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả thực hiện.

III. Phương pháp lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa hiệu quả tại Thanh Hóa

Để khắc phục những thách thức, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã áp dụng nhiều phương pháp lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện DĐĐT. Những phương pháp này đã góp phần nâng cao hiệu quả và tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý đất đai.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền và vận động

Việc tuyên truyền và vận động người dân tham gia DĐĐT là rất quan trọng. Đảng bộ đã tổ chức nhiều hội thảo, cuộc họp để nâng cao nhận thức cho nông dân về lợi ích của DĐĐT.

3.2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất

Đảng bộ đã khuyến khích nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

IV. Kết quả đạt được từ lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa tại Thanh Hóa

Quá trình lãnh đạo thực hiện DĐĐT tại Thanh Hóa đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua số liệu sản xuất mà còn qua sự thay đổi trong nhận thức và hành động của người dân.

4.1. Tăng trưởng sản xuất nông nghiệp

Sau khi thực hiện DĐĐT, sản xuất nông nghiệp tại Thanh Hóa đã có sự tăng trưởng rõ rệt. Năng suất cây trồng và vật nuôi đều tăng, góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân.

4.2. Cải thiện đời sống nông dân

DĐĐT không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nông dân. Nhiều hộ gia đình đã có điều kiện sống tốt hơn nhờ vào việc áp dụng các mô hình sản xuất hiệu quả.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho dồn điền đổi thửa tại Thanh Hóa

Kết luận từ quá trình lãnh đạo thực hiện DĐĐT tại Thanh Hóa cho thấy rằng, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều việc cần làm để hoàn thiện hơn nữa. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chính sách và tăng cường sự tham gia của người dân.

5.1. Đề xuất chính sách cải cách trong quản lý đất đai

Cần có những chính sách cải cách mạnh mẽ hơn trong quản lý đất đai, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc DĐĐT và phát triển nông nghiệp bền vững.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa chính quyền, nông dân và các tổ chức xã hội là rất cần thiết để đảm bảo sự thành công của DĐĐT trong tương lai.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Chương 2: Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa từ năm 1996 đến năm 2006. Chương 3: Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo đẩy mạnh thực hiện dồn điền đổi thửa từ năm 2006 đến năm 2013 Chương 4: Một số nhận xét và kinh nghiệm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài DĐĐT là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm làm thay đổi cung cách sử dụng đất nông nghiệp, thói quen, tập quán làm ăn nhỏ lẻ, manh mún của người nông dân, đưa người nông dân gần hơn với nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá với quy mô lớn, một trong những bước quan trọng trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu chủ trương DĐĐT trở thành đề tài hấp dẫn, được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu ở các góc độ lịch sử, kinh tế, xã hội học.Kết quả các công trình đã được các nhà khoa học nghiên cứu có thể khái quát và phân thành một số nhóm sau: 1.1 Nhóm công trình nghiên cứu về chủ trương, chính sách ruộng đất của Đảng trong thời kỳ đổi mới có liên quan đến dồn điền đổi thửa.

Sau gần 30 năm đổi mới, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chính sách ruộng đất. Kết quả của các công trình nghiên cứu đó đã rút ra những luận cứ khoa học quan trọng cả về lý luận và thực tiễn, là cơ sở giúp cho Đảng và cấp ủy cũng như chính quyền các cấp hoạch định đúng đắn chủ trương, chính sách DĐĐT một cách có hiệu quả, góp phần đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn hiện nay. Đề tài cấp Bộ năm 2004 - 2005 về “Chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay: Thực trạng và giải pháp” của Trần Thị Minh Châu (Khoa Quản lý kinh tế - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh). Đề tài đã trình bày cơ sở lý luận của chính sách quản lý đất đai trong nông nghiệp phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nêu lên một số kinh nghiệm thi hành chính sách đất đai nông nghiệp hiệu quả; làm rõ thực trạng chính sách đất đai nông nghiệp Việt Nam; qua đó đề xuất một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới.

Đặc biệt, đề 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tài cũng đã đề cập trực tiếp đến vấn đề cần thiết phải thực hiện DĐĐT và tích tụ ruộng đất nhằm hướng đến sản xuất hàng hóa với quy mô lớn, theo hướng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Đề tài cấp bộ "Nghiên cứu thực trạng, đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai về quản lý và sử dụng đất của các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa trong giai đoạn hiện nay" năm 2012 của Bùi Sỹ Dũng (Viện Nghiên cứu quản lý đất đai). Đề tài đã đánh giá thực trạng thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp. Đề xuất các giải pháp để góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước và người sử dụng đất.

Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá tiềm năng đất đai nhằm góp phần sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam” năm 2011 của Bùi Văn Sỹ (Viện Nghiên cứu quản lý đất đai). Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá tiềm năng đất đai. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá tiềm năng đất đai nhằm sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất phục vụ phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu quá trình hình thành của một số chính sách đổi mới đột phá trong nông nghiệp, nông thôn” do Viện Chính sách và Phát triển nông nghiệp, nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thực hiện năm 2005- 2006; đề tài cấp bộ "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững phục vụ quy hoạch sử dụng đất" năm 2007 của Đào Đức Mẫn (Viện Nghiên cứu quản lý đất đai)… Các đề tài đã khái quát về chính sách ruộng đất, nêu lên thực trạng và giải pháp để nhằm hoàn thiện chính sách ruộng đất, đồng thời đề xuất các mô hình sử dụng đất bền vững phục vụ cho quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn hiện nay.

Đây cũng chính là nguồn tư liệu quý giá tạo tiền đề cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, tiếp cận, giúp cho tác giả hoàn thành luận án nghiên cứu của mình. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận án tiến sỹ năm 1994 của Vũ Văn Châu về “chính sách ruộng đất của Đảng cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới (1986-1993)” đã hệ thống chính sách ruộng đất của Đảng từ sau cách mạng tháng 8/1945; phân tích những nội dung cơ bản của chính sách ruộng đất trong công cuộc đổi mới. Qua đó nêu bật được việc giải quyết vấn đề ruộng đất theo hướng giao các quyền tự chủ và sử dụng cho từng hộ gia đình nông dân là một trong những nội dung cơ bản nhất của đường lối đổi mới của Đảng; bước đầu dự báo kết quả của mối quan hệ giữa phân tán và tập trung ruộng đất sau khi ruộng đất được Nhà nước trực tiếp giao cho từng hộ gia đình nông dân tự chủ thực hiện. Luận án tiến sỹ năm 2004 của Đào Xuân Mùi về “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ở ngoại thành Hà Nội” đã hệ thống những vấn đề cơ bản về vai trò, đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp và trong phát triển kinh tế xã hội; đánh giá thực trạng, đề ra những quan điểm giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai ở ngoại thành Hà Nội.

Luận án tiến sỹ năm 2015 của Bùi Minh Hồng về “Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp hiện nay ở tỉnh Vĩnh Phúc”, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án đánh giá, phân tích thực trạng thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp hiện nay ở Vĩnh Phúc, chỉ ra những mặt tích cực, những hạn chế tiêu cực cũng như những yếu kém, bất cập của thị trường này và nguyên nhân của những yếu kém, hạn chế, bất cập từ đó đề xuất phương hướng và những giải pháp tạo môi trường thông thoáng cho thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp phát triển linh hoạt nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ tốt cho CNH, HĐH. Đồng thời, luận án cũng đề xuất giải pháp phát triển thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp ở Vĩnh Phúc và kiến nghị với Trung ương, các bộ ngành có liên quan và địa phương tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình vận hành thị trường này. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài các đề tài nghiên cứu khoa học và luận án tiến sỹ nêu trên, một số cuốn sách cũng đã đề cập đến quá trình đổi mới chính sách ruộng đất của Đảng và Nhà nước, cụ thể như sau: Cuốn sách Vấn đề sở hữu ruộng đất trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở Việt Nam của Hoàng Việt, NXB.

Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 1999, tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề: vai trò của sở hữu ruộng đất đối với phát triển nông nghiệp, sở hữu ruộng đất trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, thực trạng sở hữu và quản lý ruộng đất, sự cần thiết phải tiếp tục hoàn thiện quan hệ sở hữu và quản lý ruộng đất ở Việt Nam. Tác giả kiến nghị: cụ thể hóa hơn nữa quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất nói chung, đất nông nghiệp nói riêng bằng các văn bản pháp quy thích hợp. Cuốn sách Cơ sở lý luận và thực tiễn tiếp tục hoàn thiện chính sách đất đai ở Việt Nam của Nguyễn Đình Kháng, NXB Lao động, Hà Nội, năm 2008, đã nghiên cứu sâu sắc về nội dung cơ bản của lý luận Mác - Lênin về quan hệ đất đai. Qua đó, nghiên cứu thực trạng vận dụng quan hệ đất đai qua các giai đoạn lịch sử ở Việt Nam, đánh giá mức độ vận dụng quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác về quan hệ đất đai thông qua việc xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật đất đai ở Việt Nam.

Cuốn sách Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, thành tựu, vấn đề và triển vọng của Nguyễn Văn Bích, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 1994, tác giả đã phân tích những nội dung, thành tựu và những vấn đề cần tiếp tục của công cuộc đổi mới quản lý nông nghiệp. Về giải pháp của chính sách ruộng đất, tác giả kiến nghị: Các quyền năng đối với người được giao ruộng đất phải rõ ràng và thể chế hóa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ sản xuất nong nghiệp cần được giao sớm và đầy đủ. Khuyến khích quá trình tích tụ ruộng thông qua quyền chuyển đổi và chuyển nhượng.

Tổ chức nghiên cứu sớm các khung pháp luật, chính sách mới đối với “thị trường đất” ở Việt Nam. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cuốn sách Ruộng đất, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam thời kỳ cận - hiện đại của Nguyễn Văn Khánh, NXB. Thế giới, Hà Nội, năm 2013. Tác giả đã tập trung tìm hiểu và làm sáng tỏ tình hình cùng những chuyển biến trong cơ cấu, quyền sử dụng ruộng đất, nhất là những chuyển biến của năng suất và sản lượng lúa qua các thời kỳ.

Đồng thời trên một mức độ nhất định, cuốn sách cũng đề cập và phân tích về những thay đổi trong đời sống của nông dân và nông thôn nước ta trong một số làng xã và địa phương tiêu biểu về loại hình ở miền Bắc trong những năm đổi mới chính sách ruộng đất nông nghiệp. Cuốn sách Biến đổi cơ cấu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở vùng châu thổ Sông Hồng trong thời kỳ đổi mới (Qua khảo sát một số làng xã) của Nguyễn Văn Khánh, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2001.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ