Tổng quan nghiên cứu

Phụ nữ Việt Nam chiếm hơn 50% dân số và đảm nhiệm gần 50% lực lượng lao động xã hội, giữ vai trò trụ cột trong cả đời sống gia đình lẫn phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, do tàn dư sâu đậm của tư tưởng Nho giáo với định kiến trọng nam khinh nữ kéo dài hàng thế kỷ, việc hiện thực hóa đầy đủ quyền phụ nữ trong thực tiễn từng gặp nhiều rào cản gay gắt. Bước vào thời kỳ Đổi mới năm 1986, trước yêu cầu chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt con người vào trung tâm của chiến lược phát triển, xác định giải phóng phụ nữ và thực hiện bình đẳng nam nữ là nhiệm vụ trọng tâm của sự nghiệp cách mạng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là làm sáng tỏ quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện quyền phụ nữ trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục, văn hóa và gia đình trong giai đoạn 1986 - 2012. Luận văn đánh giá toàn diện những thành tựu đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế cùng nguyên nhân gốc rễ, từ đó đúc kết 5 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn quốc trong mốc thời gian 26 năm, phản ánh sự chuyển dịch rõ rệt từ mô hình bình đẳng hình thức sang mô hình bình đẳng thực chất. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa định lượng quan trọng, ghi nhận tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội tăng trưởng ổn định từ mức 17,7% ở đầu thời kỳ Đổi mới lên nhóm quốc gia dẫn đầu khu vực, đồng thời kéo giảm tỷ lệ mù chữ ở nữ giới từ mức 70,67% trong tổng số người mù chữ năm 1989 xuống dưới 5% vào năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ gắn liền với giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quyền con người quốc tế và khung phân tích ba mô hình bình đẳng giới: mô hình bình đẳng hình thức, mô hình bảo vệ và mô hình bình đẳng thực chất. Việc chuyển đổi từ tư duy bảo vệ đơn thuần sang bình đẳng thực chất được cụ thể hóa dựa trên các chuẩn mực của Công ước quốc tế về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) mà Việt Nam phê chuẩn ngày 30/11/1981 với 16 điều khoản nghĩa vụ cốt lõi.

Mô hình nghiên cứu vận hành theo cơ chế phân tích bốn cấp độ lãnh đạo:

  1. Hoạch định đường lối, cương lĩnh và ban hành các nghị quyết chuyên đề của Đảng.
  2. Thể chế hóa quan điểm của Đảng thành Hiến pháp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
  3. Chỉ đạo kiện toàn tổ chức bộ máy và triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ.
  4. Đánh giá kết quả thụ hưởng quyền thực tế của phụ nữ trên các lĩnh vực đời sống xã hội.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: quyền phụ nữ, bình đẳng giới, lồng ghép giới và sự tiến bộ của phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phong phú từ Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến lần thứ XI, hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật cùng số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê và các kỳ Tổng điều tra dân số năm 1989, 1999 và 2009. Cỡ mẫu tài liệu nghiên cứu gồm 120 văn bản chỉ đạo, nghị quyết và đạo luật chủ chốt được ban hành trong suốt 26 năm (1986 - 2012). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập toàn diện các văn kiện mang tính bước ngoặt lịch sử như Nghị quyết số 04-NQ/HNTW năm 1993, Chỉ thị số 37-CT/TW năm 1994 và Nghị quyết số 11-NQ/TW năm 2007 của Bộ Chính trị.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm tái hiện chân thực tiến trình hoạch định chủ trương trong từng bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể, đồng thời rút ra quy luật vận động nội tại của công tác phụ vận. Ngoài ra, tác giả áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê so sánh, phương pháp tiếp cận quyền và tiếp cận giới để lượng hóa sự tiến bộ về vị thế của phụ nữ. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và kiểm chứng dữ liệu lịch sử được thực hiện liên tục trong thời gian 24 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trên lĩnh vực chính trị, quyền tham chính của phụ nữ có bước phát triển vững chắc. Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội tăng từ 17,7% ở Quốc hội khóa VIII (giai đoạn 1987 - 1992) lên mức 25,8% ở Quốc hội khóa XII (giai đoạn 2007 - 2011). Ngay từ đầu thời kỳ Đổi mới, đội ngũ cán bộ nữ đã khẳng định vị thế với 12 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 182 Tỉnh ủy viên, 1.380 Huyện ủy viên (đạt tỷ lệ 10,57%) và 37.972 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (chiếm 13,23%).

Thứ hai, trong lĩnh vực kinh tế và lao động, phụ nữ đóng góp gần 50% lực lượng lao động xã hội, là nhân tố tích cực đưa nền kinh tế vượt qua lạm phát ba con số giai đoạn 1986 - 1988 và đạt mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 7% giai đoạn 1996 - 2000. Tuy nhiên, giai đoạn đầu chuyển đổi cơ chế quản lý, phụ nữ chịu tổn thương lớn khi chiếm tới 60% tổng số lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.

Thứ ba, về giáo dục và khoa học công nghệ, phụ nữ đạt bước nhảy vọt về chất lượng tri thức. Theo số liệu Tổng điều tra dân số năm 1989, phụ nữ chiếm 56,26% tổng số người có trình độ trung cấp và 37,7% người có trình độ cao đẳng, đại học. Tính đến năm 1992, cả nước đã có 143 phụ nữ được phong tặng danh hiệu Giáo sư, Phó Giáo sư và 23 nữ Tiến sĩ khoa học.

Thứ tư, về mặt thể chế, hệ thống pháp luật chuyển biến mạnh mẽ từ mô hình bảo vệ sang mô hình bình đẳng thực chất. Dấu mốc lịch sử là việc ban hành Luật Bình đẳng giới năm 2006 và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, tạo hành lang pháp lý toàn diện bảo vệ quyền phụ nữ trong cả khu vực công lẫn quan hệ gia đình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản tạo nên các thành tựu trên xuất phát từ sự đổi mới tư duy lý luận nhất quán của Đảng, coi việc giải phóng phụ nữ là mục tiêu và động lực của phát triển bền vững. Đảng đã kịp thời ban hành các chỉ thị, nghị quyết chiến lược như Nghị quyết 11-NQ/TW năm 2007, xác định mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia có thành tựu bình đẳng giới tiến bộ hàng đầu khu vực. Nhà nước đã kịp thời nội luật hóa các công ước quốc tế vào Hiến pháp năm 1992 và hệ thống luật chuyên ngành.

Tuy nhiên, việc thực thi quyền phụ nữ vẫn bộc lộ hạn chế do sự níu kéo của định kiến giới truyền thống. Năm 1989, tỷ lệ nữ giới chiếm tới 70,67% trong tổng số người mù chữ cả nước, gây trở ngại lớn cho việc tiếp cận cơ hội việc làm chất lượng cao. Các chính sách kinh tế - xã hội thời kỳ đầu Đổi mới chưa thực sự đồng bộ với chính sách an sinh giới.

Để làm rõ xu hướng tiến bộ và các nút thắt lịch sử, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường thể hiện biến động tỷ lệ nữ tham gia Quốc hội qua các nhiệm kỳ từ khóa I đến khóa XIII. Đồng thời, một bảng số liệu so sánh cơ cấu cán bộ nữ theo các cấp chính quyền địa phương qua ba mốc thời gian 1986, 1996 và 2012 sẽ giúp minh họa trực quan sự thu hẹp dần của khoảng cách giới trong bộ máy quản lý nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch, tạo nguồn và bổ nhiệm cán bộ nữ trong hệ thống chính trị. Ban Tổ chức Trung ương và cấp ủy các cấp cần xây dựng quy chế bắt buộc về tỷ lệ nữ trong quy hoạch lãnh đạo, phấn đấu đạt mục tiêu tối thiểu 25% nữ cấp ủy viên các cấp và từ 35% nữ đại biểu Quốc hội trở lên trong giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030.

Thứ hai, đẩy mạnh lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Quốc hội và Bộ Tư pháp cần tăng cường thẩm định bắt buộc 100% dự thảo luật về khía cạnh tác động giới, đảm bảo nguồn lực tài chính thực thi các chính sách ưu tiên cho lao động nữ, hoàn thành đánh giá định kỳ hàng năm.

Thứ ba, triển khai các chương trình hỗ trợ kinh tế, việc làm và vốn vay ưu đãi cho phụ nữ nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội mở rộng các gói tín dụng vi mô, đặt mục tiêu hỗ trợ ít nhất 80% phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận nguồn vốn sản xuất và kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ xuống dưới mức 2% giai đoạn 2015 - 2025.

Thứ tư, nâng cao hiệu quả truyền thông nhằm xóa bỏ định kiến giới và ngăn chặn bạo lực gia đình. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền bình đẳng thực chất, đặt mục tiêu trên 95% hộ gia đình được tiếp cận kiến thức pháp luật về giới và giảm thiểu 50% số vụ bạo hành gia đình được ghi nhận trong kế hoạch 5 năm tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm các nhà hoạch định chính sách, cán bộ làm công tác tổ chức, phụ vận và công tác bình đẳng giới tại các cơ quan Đảng, Nhà nước. Nhóm này có thể khai thác hệ thống hơn 20 nghị quyết, chỉ thị được đúc kết trong công trình để tham khảo xây dựng các đề án quy hoạch cán bộ nữ cho các nhiệm kỳ đại hội tiếp theo.

Nhóm thứ hai là giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên thuộc các chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Luật học, Xã hội học và Nhân quyền học. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn xác với 26 năm dữ liệu lịch sử liên tục, làm giáo trình tham khảo hoặc mở rộng nghiên cứu liên ngành.

Nhóm thứ ba gồm cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp và các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em. Dữ liệu thực chứng giúp các tổ chức thiết kế các dự án can thiệp cộng đồng sát với thực tiễn cơ sở.

Nhóm thứ tư là các nhà nghiên cứu quốc tế và đại diện các cơ quan Liên Hợp Quốc như UN Women, UNDP. Luận văn cung cấp bài học kinh nghiệm điển hình của Việt Nam trong việc nội luật hóa Công ước CEDAW suốt hơn 30 năm đổi mới thể chế để phục vụ nghiên cứu so sánh quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm đột phá trong tư duy của Đảng về quyền phụ nữ từ Đại hội VI năm 1986 là gì? Trả lời: Đảng đã chuyển từ việc nhìn nhận phụ nữ qua lăng kính phong trào thuần túy sang xác định phụ nữ là chủ thể trung tâm của công cuộc Đổi mới. Đường lối Đại hội VI gắn quyền lợi của lao động nữ với chính sách kinh tế nhiều thành phần, bảo hộ thai sản và việc làm, tạo tiền đề giải phóng tiềm năng của gần 50% lực lượng lao động xã hội.

Câu hỏi 2: Công ước CEDAW có vai trò như thế nào đối với sự phát triển pháp luật Việt Nam? Trả lời: Sau khi phê chuẩn Công ước CEDAW năm 1981, Việt Nam đã từng bước nội luật hóa 16 điều khoản nghĩa vụ quốc tế vào các bản Hiến pháp 1992 và hệ thống luật chuyên ngành. Điều này tạo bước chuyển căn bản từ bình đẳng hình thức sang bình đẳng thực chất, bảo đảm cơ hội phát triển toàn diện cho phụ nữ.

Câu hỏi 3: Vì sao Luật Bình đẳng giới năm 2006 được đánh giá là bước ngoặt pháp lý quan trọng? Trả lời: Trước năm 2006, các quy định về quyền phụ nữ còn tản mạn trong nhiều văn bản. Luật Bình đẳng giới năm 2006 đã hệ thống hóa toàn diện các quy chuẩn bình đẳng trên 8 lĩnh vực đời sống, lần đầu tiên thiết lập chế tài xử lý vi phạm và xác định rõ trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước.

Câu hỏi 4: Tỷ lệ nữ tham gia cơ quan dân cử ở Việt Nam trong giai đoạn Đổi mới biến động ra sao? Trả lời: Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội đạt mức 17,7% ở khóa VIII (1987 - 1992), sau đó tăng trưởng vững chắc lên mức 25,8% ở khóa XII (2007 - 2011). Tại chính quyền địa phương, đầu thời kỳ Đổi mới đã có 37.972 nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, đưa Việt Nam vào nhóm quốc gia có tỷ lệ nữ tham chính cao trong khu vực.

Câu hỏi 5: Bài học kinh nghiệm lớn nhất về sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện quyền phụ nữ giai đoạn 1986 - 2012 là gì? Trả lời: Bài học lớn nhất là phải kết hợp chặt chẽ giữa nâng cao nhận thức tư tưởng với việc thể chế hóa đường lối thành pháp luật đồng bộ. Đồng thời, mọi chính sách kinh tế thị trường phải luôn đi kèm chính sách an sinh xã hội để bảo vệ phụ nữ, đặc biệt trong các giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định đưa quyền phụ nữ từ nguyên tắc lý luận trở thành hiện thực sinh động trong đời sống xã hội.
  • Tiến trình 26 năm (1986 - 2012) ghi nhận bước chuyển mình lịch sử từ nhận thức bảo vệ mang tính bao cấp sang tư duy phát triển bình đẳng giới thực chất, hội nhập toàn diện với các chuẩn mực pháp lý quốc tế.
  • Hệ thống pháp luật quốc gia được hoàn thiện vượt bậc với cột mốc là Luật Bình đẳng giới năm 2006 và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, thiết lập nền tảng thể chế vững chắc bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.
  • Vị thế của phụ nữ Việt Nam được nâng cao rõ rệt trên các vị trí quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh, giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học với hàng trăm nữ Giáo sư, Tiến sĩ.
  • Công trình chỉ ra những rào cản định kiến giới còn tồn tại và đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác phụ vận trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa một cách toàn diện, khách quan và chuyên sâu tiến trình lịch sử Đảng lãnh đạo thực hiện quyền phụ nữ trong suốt 26 năm Đổi mới, lấp đầy khoảng trống tư liệu trong chuyên ngành Lịch sử Đảng. Để tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu này, các nhà khoa học có thể mở rộng khảo sát giai đoạn từ năm 2013 đến nay dưới tác động của bản Hiến pháp năm 2013. Độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm vui lòng tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết kho tư liệu lịch sử và các giải pháp chính sách giá trị.