Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn cuối thế kỷ 20, công cuộc xóa đói giảm nghèo tại các địa bàn miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặt ra yêu cầu cấp bách về một hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tính đột phá. Tại tỉnh Hòa Bình, năm 1996 tỷ lệ hộ đói nghèo toàn tỉnh chiếm tới 20% theo chuẩn nghèo thời kỳ đó, với 71% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số như Mường, Thái, Tày, Dao, H'mông sinh sống tập trung ở những địa bàn chia cắt hiểm trở. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Hòa Bình hoạch định chủ trương, tổ chức chỉ đạo và thực thi Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, thường gọi là Chương trình 135.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa toàn diện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng bộ tỉnh từ năm 1999 đến năm 2010; đánh giá khách quan những thành tựu, hạn chế và đúc kết những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn sâu sắc. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn bộ 10 huyện và 1 thành phố của tỉnh Hòa Bình, trọng tâm là 102 xã thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135 (chiếm 65,31% diện tích tự nhiên và 36% dân số toàn tỉnh với 284.908 người). Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ lịch sử vững chắc kiểm chứng hiệu quả đường lối của Đảng trong phát triển kinh tế miền núi, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và giữ vững an ninh quốc phòng vùng cửa ngõ Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Tác giả vận dụng lý thuyết về sự lãnh đạo của Đảng cầm quyền trong tiến trình đổi mới kinh tế - xã hội nông thôn miền núi, kết hợp với khung lý thuyết phát triển bền vững và an sinh xã hội đối với các nhóm dân cư yếu thế.

Ba khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt bao gồm: giảm nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số; năng lực quản trị công và phân cấp quản lý tại chính quyền cấp cơ sở; lồng ghép nguồn lực tài chính công trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật nông thôn. Mô hình nghiên cứu đặt sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hòa Bình làm nhân tố quyết định, tác động trực tiếp đến việc chuyển hóa các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tiêu biểu là Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg và Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg, thành các chương trình hành động sát hợp với điều kiện thổ nhưỡng, văn hóa của từng tiểu vùng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng chủ đạo phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic nhằm tái hiện trung thực tiến trình chỉ đạo qua từng giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2005 và từ năm 2006 đến năm 2010. Đi kèm với đó là các phương pháp bổ trợ như phân tích định lượng, tổng hợp, so sánh dữ liệu và phân loại lịch sử.

Về quy mô tư liệu và mẫu khảo sát, đề tài tiếp cận toàn diện hệ thống dữ liệu tại 102 xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Nguồn khảo chứng bao gồm hơn 50 văn kiện chính thức: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hòa Bình các khóa 12, 13, 14, 15; Chỉ thị số 27-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2003; Chương trình hành động số 212-CTr/TU năm 2003; cùng các báo cáo điều tra thực địa của Ủy ban Dân tộc và các tổ chức quốc tế. Phương pháp chọn mẫu mục tiêu toàn diện được áp dụng để bao quát đầy đủ 60 xã khu vực 3 khó khăn, 10 xã khu vực 2 và 32 xã an toàn khu. Việc kết hợp phân tích định tính và định lượng được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan tuyệt đối, vừa phản ánh đúng tính quy luật lịch sử của chủ trương chính trị, vừa lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế - xã hội qua các chỉ số ngân sách và công trình hoàn thành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Đảng bộ tỉnh Hòa Bình đã tạo ra đột phá về huy động và lồng ghép nguồn lực tài chính công cho hạ tầng cơ sở. Trong giai đoạn 1999 - 2005, tổng vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn 102 xã đạt 528 tỷ đồng, tăng đều qua từng năm từ 16 tỷ đồng năm 1999 lên 146 tỷ đồng vào năm 2005 (tăng hơn 9,1 lần). Riêng nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ Chương trình 135 trong 7 năm đầu đạt 345,9 tỷ đồng. Nguồn lực này đã kiến tạo 549 công trình hạ tầng kiên cố hóa, bao gồm 138 công trình giao thông, 234 công trình trường học, 78 công trình thủy lợi, 64 công trình điện, 29 công trình nước sinh hoạt và 5 trạm y tế.

Thứ hai, mạng lưới trung tâm cụm xã được quy hoạch và thiết lập thành công, đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy kinh tế tiểu vùng. Đến năm 2005, toàn tỉnh đã hoàn thành xây dựng 17 trên tổng số 19 trung tâm cụm xã theo quy hoạch với tổng vốn đầu tư 51,2 tỷ đồng, đưa vào vận hành 60 công trình thiết yếu như 16 chợ thương mại, 10 trường học trung tâm, 12 tuyến đường giao thông liên xã và các trạm phát lại truyền hình. Tiêu biểu là các trung tâm cụm xã Pà Cò (huyện Mai Châu), Lũng Vân (huyện Tân Lạc), Cao Sơn (huyện Đà Bắc) và Ngọc Sơn (huyện Lạc Sơn).

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu nông - lâm nghiệp đã mang lại kết quả căn bản trong việc ổn định đời sống nhân dân. Tỉnh đã tổ chức khai hoang thành công 1.297 ha ruộng nước và ruộng màu, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng đói giáp hạt kinh niên và nạn du canh du cư. Đặc biệt, công tác lãnh đạo đã xóa bỏ triệt để 100% diện tích trồng cây thuốc phiện tại hai xã Hang Kia và Pà Cò của huyện Mai Châu mà không xảy ra tình trạng tái trồng.

Thứ tư, mô hình phân công xã hội hóa và nâng cao năng lực cơ sở đạt hiệu quả rõ nét. Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh đã phân công 79 cơ quan, ban ngành, doanh nghiệp nhà nước trực tiếp nhận đỡ đầu và giúp đỡ 93 xã đặc biệt khó khăn; đồng thời điều động 40 cán bộ chuyên môn tăng cường về công tác trực tiếp tại 40 xã vùng cao ngay từ năm 1999.

Thảo luận kết quả

Thành công của Đảng bộ tỉnh Hòa Bình xuất phát từ việc vận dụng sáng tạo chủ trương của Trung ương gắn liền với việc ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo như Chỉ thị số 27-CT/TU và Công văn số 1964/UB-DA về phân cấp quản lý đầu tư. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tăng trưởng vốn lồng ghép hàng năm (tăng trưởng bình quân trên 40% mỗi năm trong giai đoạn 2000 - 2005) và bảng cơ cấu phân bổ 549 công trình xây dựng (trong đó trường học chiếm 42,6%, giao thông chiếm 25,1%, thủy lợi chiếm 14,2%).

So sánh với các địa phương lân cận có cùng điều kiện như Hà Giang, Tuyên Quang hay Cao Bằng, Hòa Bình nổi bật nhờ tính tiên phong trong cơ chế ủy quyền đầu tư: phân quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt các dự án dưới 500 triệu đồng và giao quyền chỉ định thầu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. Cơ chế dân chủ cơ sở với phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi" đã phát huy tối đa ngày công lao động tại chỗ. Dẫu vậy, nghiên cứu cũng chỉ rõ một số hạn chế như: quy chế quản lý dự án hỗ trợ sản xuất có thời điểm còn phức tạp, năng lực giám sát thi công ở một số ban giám sát cộng đồng cấp xã chưa đồng đều, dẫn đến tỷ lệ giải ngân ở một vài hạng mục còn chậm so với yêu cầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh phân cấp quản lý và cắt giảm thủ tục đầu tư công cho chính quyền cấp xã. Ủy ban nhân dân tỉnh cần mở rộng hạn mức ủy quyền quyết định đầu tư các công trình dân sinh quy mô nhỏ dưới 1 tỷ đồng cho cấp xã làm chủ đầu tư; rút ngắn 30% thời gian thẩm định hồ sơ kỹ thuật, phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt trên 95%. Cơ quan chủ trì thực hiện là Sở Xây dựng phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, hoàn thành quy chế sửa đổi trong vòng 1 năm.

Thứ hai, phát triển mô hình chuỗi giá trị nông - lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ bền vững. Chuyển đổi tối thiểu 20% diện tích đất nương rẫy kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả đặc sản, cây dược liệu và phát triển kinh tế lâm nghiệp dưới tán rừng; bảo đảm 100% sản phẩm hàng hóa vùng cao có kết nối tiêu thụ qua hệ thống hợp tác xã và doanh nghiệp. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, triển khai theo lộ trình 3 năm.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ cơ sở và trưởng thôn bản. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ kỹ năng quản lý ngân sách, giám sát thi công và khuyến nông cho 100% cán bộ ủy ban nhân dân xã và ban giám sát cộng đồng tại các xã vùng cao. Cơ quan thực hiện là Ban Dân tộc tỉnh phối hợp Trường Chính trị tỉnh, tiến hành liên tục trong giai đoạn 2 năm.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế huy động vốn lồng ghép và tăng cường giám sát cộng đồng. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh và huyện tối thiểu 15% đến 20% trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi; củng cố hoạt động của Ban Giám sát công trình có sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhằm phòng chống thất thoát, lãng phí. Sở Tài chính và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chịu trách nhiệm giám sát thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách tại Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh miền núi và trung du. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về phân cấp quản lý đầu tư và kinh nghiệm tổ chức bộ máy chỉ đạo từ cấp tỉnh tới cơ sở.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính trị học, Quản lý công và Xã hội học. Công trình là nguồn tư liệu tham khảo giá trị với hệ thống số liệu chuẩn xác về lịch sử phát triển kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 1999 - 2010.

Thứ ba, cán bộ quản lý cấp huyện, cấp xã tại 102 xã miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình. Luận văn giúp nắm vững bài học về phát huy quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức lao động tại chỗ và duy tu công trình sau đầu tư.

Thứ tư, các chuyên gia phân tích và điều phối dự án thuộc các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực giảm nghèo đa chiều. Nghiên cứu mang lại góc nhìn sâu sắc về tác động của các nguồn vốn viện trợ như DFID và UNDP khi phối hợp cùng nguồn lực nhà nước tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Chương trình 135 tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1999 đến 2005 bao phủ quy mô bao nhiêu xã và dân số là bao nhiêu? Quy mô chương trình mở rộng từ 24 xã năm 1999 lên 102 xã vào năm 2002, gồm 60 xã khu vực 3, 10 xã khu vực 2 và 32 xã an toàn khu. Tổng diện tích chiếm 304.509 ha (65,31% diện tích tự nhiên toàn tỉnh) với quy mô dân số thụ hưởng là 284.908 người, tương đương 36% dân số Hòa Bình.

Nguồn vốn ngoài ngân sách Chương trình 135 được huy động cho hạ tầng tại Hòa Bình đạt mức nào? Bên cạnh 345,9 tỷ đồng vốn trực tiếp của Chương trình 135, Đảng bộ tỉnh đã chỉ đạo lồng ghép thành công 528 tỷ đồng từ các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia khác trong giai đoạn 1999 - 2005. Nguồn vốn lồng ghép tăng vọt từ 16 tỷ đồng năm 1999 lên mức 146 tỷ đồng vào năm 2005.

Đâu là điểm đột phá trong phân cấp quản lý đầu tư xây dựng của tỉnh Hòa Bình? Tỉnh đã thực hiện phân cấp mạnh mẽ theo Công văn số 1964/UB-DA: ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt các dự án dưới 500 triệu đồng; giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chỉ định thầu. Việc này giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị và nâng cao tính chủ động cho cấp huyện và xã.

Chương trình 135 đã giải quyết triệt để những điểm nóng xã hội nào tại địa phương? Công tác chỉ đạo thực hiện chương trình đã giúp xóa bỏ hoàn toàn tình trạng tái trồng cây thuốc phiện tại hai xã Hang Kia và Pà Cò thuộc huyện Mai Châu. Đồng thời, toàn tỉnh chấm dứt hoàn toàn nạn đói giáp hạt kinh niên và định canh định cư vững chắc cho đồng bào dân tộc.

Mô hình đỡ đầu giúp đỡ các xã khó khăn của tỉnh Hòa Bình được vận hành như thế nào? Thực hiện chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành quyết định phân công 79 cơ quan, sở ban ngành và doanh nghiệp nhà nước trực tiếp hỗ trợ 93 xã đặc biệt khó khăn. Các đơn vị đã cử cán bộ kỹ thuật bám sát địa bàn và hỗ trợ trực tiếp hàng tỷ đồng mua con giống, phân bón và xây dựng lớp học.

Kết luận

  • Đảng bộ tỉnh Hòa Bình đã lãnh đạo thực hiện thắng lợi Chương trình 135 giai đoạn 1999 - 2010, đưa 102 xã đặc biệt khó khăn từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
  • Nghiên cứu khẳng định thành tựu nổi bật với 549 công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được bàn giao và 17 trung tâm cụm xã đi vào hoạt động ổn định.
  • Luận văn ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong phương thức canh tác nông - lâm nghiệp, khai hoang 1.297 ha ruộng đất và xóa bỏ 100% diện tích trồng cây thuốc phiện.
  • Công trình đúc kết 4 bài học kinh nghiệm then chốt về nhận thức chính trị, xây dựng đội ngũ cán bộ, bảo đảm nguyên tắc dân chủ công khai và lồng ghép đa dạng hóa nguồn lực.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao, phục vụ thiết thực cho công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương và hoạch định chính sách dân tộc.

Đối với giai đoạn phát triển tiếp theo, các cơ quan hữu quan cần tiếp tục vận dụng linh hoạt những bài học lịch sử của Chương trình 135 vào Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu hãy khai thác sâu sắc nguồn dữ liệu quý báu từ luận văn này để xây dựng những giải pháp giảm nghèo bền vững và hiệu quả hơn.