Luận văn thạc sĩ về lãnh đạo công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Tuyên Quang (1996-2005)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh đảng bộ tỉnh tuyên quang lãnh đạo thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo 1996 2005002, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

163
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TỈNH TUYÊN QUANG VÀ CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH TRƯỚC NĂM 1996

1.1. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỈNH TUYÊN QUANG

1.2. Điều kiện tự nhiên

1.3. Tình hình kinh tế - xã hội

1.4. QUAN NIỆM VÀ NHẬN DẠNG NGHÈO ĐÓI

1.4.1. Quan niệm về nghèo đói

1.4.2. Chuẩn nghèo và xác định hộ nghèo

1.5. CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TỈNH TUYÊN QUANG TRƯỚC NĂM 1996

1.5.1. Thực trạng nghèo đói của tỉnh Tuyên Quang

1.5.2. Quá trình thực hiện và kết quả xoá đói giảm nghèo của tỉnh Tuyên Quang trước năm 1996

1.5.3. Một số nhận xét

2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO (1996 – 2005)

2.1. NHỮNG CHỦ TRƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA VỀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

2.2. ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG NHỮNG NĂM 1996 - 2000

2.2.1. Chủ trương và biện pháp xoá đói giảm nghèo của Tỉnh uỷ Tuyên Quang

2.2.2. Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo trong những năm 1996 - 2000

2.2.3. Kết quả thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo

2.3. ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG NHỮNG NĂM 2001 - 2005

2.3.1. Chủ trương của Tỉnh uỷ Tuyên Quang về công tác xoá đói giảm nghèo

2.3.2. Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo trong những năm 2001 - 2005

2.3.3. Kết quả thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo

3. CHƯƠNG 3: THÀNH TỰU, HẠN CHẾ VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM

3.1. THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ

3.2. MỘT SỐ KINH NGHIỆM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về lãnh đạo công tác xóa đói giảm nghèo tỉnh Tuyên Quang 1996 2005

Tỉnh Tuyên Quang, với những đặc điểm địa lý và xã hội đặc thù, đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác xóa đói giảm nghèo. Từ năm 1996 đến 2005, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, nhiều chương trình và chính sách đã được triển khai nhằm cải thiện đời sống cho người dân. Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nghèo mà còn tạo ra những thay đổi tích cực trong nhận thức và hành động của cộng đồng.

1.1. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 1996 2005

Trong giai đoạn này, tỉnh Tuyên Quang đã trải qua nhiều biến động về kinh tế - xã hội. Tình hình kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, với nhiều hộ dân sống trong cảnh nghèo đói. Các chính sách phát triển kinh tế xã hội đã được áp dụng nhằm cải thiện đời sống cho người dân.

1.2. Đánh giá hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại Tuyên Quang

Đánh giá hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại Tuyên Quang cho thấy nhiều chương trình đã đạt được kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để đảm bảo sự phát triển bền vững cho người dân.

II. Những thách thức trong công tác xóa đói giảm nghèo tại Tuyên Quang

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác xóa đói giảm nghèo tại Tuyên Quang vẫn gặp phải nhiều thách thức. Tình trạng tái nghèo, thiếu hụt nguồn lực và sự phân bổ không đồng đều giữa các vùng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tình trạng tái nghèo và nguyên nhân

Tình trạng tái nghèo tại Tuyên Quang vẫn diễn ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm thiếu hụt nguồn lực, sự phụ thuộc vào nông nghiệp và biến đổi khí hậu. Những yếu tố này đã ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo của nhiều hộ gia đình.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực và hỗ trợ

Việc thiếu hụt nguồn lực và hỗ trợ từ các cấp chính quyền đã làm giảm hiệu quả của các chương trình xóa đói giảm nghèo. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ hơn từ ngân sách nhà nước và các tổ chức phi chính phủ.

III. Phương pháp và giải pháp chính trong công tác xóa đói giảm nghèo

Để đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tỉnh Tuyên Quang đã áp dụng nhiều phương pháp và giải pháp khác nhau. Những biện pháp này không chỉ tập trung vào việc cung cấp hỗ trợ tài chính mà còn chú trọng đến phát triển bền vững.

3.1. Chương trình hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo

Chương trình hỗ trợ tài chính đã được triển khai nhằm giúp đỡ các hộ nghèo có điều kiện phát triển sản xuất. Các khoản vay ưu đãi đã giúp nhiều hộ gia đình cải thiện đời sống.

3.2. Đẩy mạnh giáo dục và đào tạo nghề

Giáo dục và đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cho người dân. Các chương trình đào tạo nghề đã giúp nhiều người có việc làm ổn định và thu nhập cao hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo đã mang lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, cần có sự đánh giá và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo tính bền vững của các chương trình này.

4.1. Kết quả đạt được từ các chương trình xóa đói giảm nghèo

Nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo nhờ vào các chương trình hỗ trợ. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể trong giai đoạn này, cho thấy sự nỗ lực của Đảng bộ tỉnh.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cho thấy sự cần thiết phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng trong công tác xóa đói giảm nghèo.

V. Kết luận và tương lai của công tác xóa đói giảm nghèo tại Tuyên Quang

Công tác xóa đói giảm nghèo tại Tuyên Quang đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức phía trước. Cần có những chính sách và giải pháp phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững cho người dân.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đồng thời bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong công tác xóa đói giảm nghèo

Cộng đồng cần được khuyến khích tham gia vào các chương trình xóa đói giảm nghèo, từ đó tạo ra sự đồng thuận và hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng: Chƣơng 1: Khái quát về tỉnh Tuyên Quang và công tác xoá đói giảm nghèo của tỉnh trƣớc năm 1996 Chƣơng 2: Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo (1996 – 2005) 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 3: Thành tựu, hạn chế và một số kinh nghiệm Sau một thời gian học tập và nghiên cứu đến nay Luận văn Thạc sĩ: “Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo (1996 - 2005)” đã đƣợc hoàn thành. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo Khoa Lịch sử, Phòng Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo sau Đại học - Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành bản Luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và các cán bộ thuộc Phòng Lƣu trữ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan, tổ chức đoàn thể: Sở LĐTB&XH tỉnh Tuyên Quang, Uỷ ban MTTQVN tỉnh Tuyên Quang, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Tuyên Quang, Hội Nông dân tỉnh Tuyên Quang, Hội Cựu chiến binh tỉnh Tuyên Quang, Tỉnh đoàn Tuyên Quang, Ban điều phối Dự án RIDP,… đã cung cấp thông tin, tƣ liệu, tạo mọi điều kiện và đóng góp ý kiến quí báu cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, những ngƣời thân trong gia đình đã hết lòng động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học và bản Luận văn này.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS. Hoàng Hồng đã rất tận tình hƣớng dẫn và giúp đõ tôi hoàn thành bản Luận văn này. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH TUYÊN QUANG VÀ CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH TRƢỚC NĂM 1996 1. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỈNH TUYÊN QUANG Tuyên Quang xƣa thuộc châu Tuyên Quang, thừa Tuyên Quang, phủ Tuyên Hoá, trấn Minh Quang.

Ngày 31 tháng 5 năm 1884, thực dân Pháp đặt chân chiếm đóng Tuyên Quang và chia vùng đất này thành hai tỉnh là Hà Giang và Tuyên Quang. Tỉnh Tuyên Quang gồm sáu châu: Sơn Dƣơng, Yên Sơn, Yên Bình, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Na Hang với 194 xã. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hoà bình lập lại ở miền Bắc (1954), Tuyên Quang có một số thay đổi về hành chính. Tháng 7 năm 1956, huyện Yên Bình đƣợc tách khỏi Tuyên Quang, nhập vào tỉnh Yên Bái.

Năm 1976, Tuyên Quang sát nhập với Hà Giang thành tỉnh Hà Tuyên. Đến tháng 10 năm 1991, Hà Tuyên lại đƣợc chia thành hai tỉnh là Hà Giang và Tuyên Quang. Hiện nay, Tuyên Quang có năm huyện, một thị xã với 145 xã phƣờng, thị trấn. Mùa xuân năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam đƣợc thành lập.

Sau mƣời năm, vào ngày 29 tháng 3 năm 1940, chi bộ Đảng Cộng sản mỏ than Tuyên Quang đƣợc thành lập - đây là chi bộ Đảng đầu tiên đƣợc thành lập ở Tuyên Quang, đánh dấu bƣớc ngoặt trƣởng thành của phong trào cách mạng trong tỉnh. Sự ra đời của tổ chức Đảng đã lãnh đạo phong trào cách mạng của nhân dân các dân tộc tỉnh Tuyên Quang lên một bƣớc mới. Trong cuộc đấu tranh lâu dài giành độc lập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đầy hy sinh gian khổ của nhân dân ta, Tuyên Quang là một địa bàn chiến lƣợc, một căn cứ địa vững chắc với khối đoàn kết gắn bó của 22 dân tộc anh em. Ở đây đã diễn ra những sự kiện quan trọng của cách mạng nƣớc ta.

Tuyên Quang với khu Tân Trào lịch sử là cái nôi ra đời của chính quyền cách mạng đầu tiên ở 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nƣớc ta là một trong những an toàn khu của Trung ƣơng tại Việt Nam, nơi Trung ƣơng Đảng và Chính phủ, đứng đầu là Bác Hồ kính yêu đã lãnh đạo cuộc kháng chiến trƣờng kỳ oanh liệt, đi đến chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi lừng lẫy toàn cầu. Trong kháng chiến giữ nƣớc, Tuyên Quang đã cùng Hà Giang (Hà Tuyên) đóng góp sức ngƣời, sức của, lập nên chiến công to lớn góp phần xứng đáng vào thắng lợi vẻ vang của dân tộc ta. Trong công cuộc đổi mới đất nƣớc, Đảng bộ và nhân dân Tuyên Quang (trƣớc năm 1991 là Hà Tuyên) đã vƣợt qua nhiều khó khăn thử thách, phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hƣơng tạo nên những chuyển biến rõ rệt về mọi mặt. Điều kiện tự nhiên Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, nằm ở giữa Tây Bắc và Đông Bắc của Tổ quốc Việt Nam, có tọa độ địa lý: 21030’ đến 22040’ vĩ độ Bắc và 104053’ đến 105040’ kinh độ Đông.

Phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng và Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc. Địa hình tỉnh Tuyên Quang có nhiều sông suối, núi đồi trùng điệp, thung lũng sâu, bị chia cắt mạnh thành hai vùng khá rõ rệt và thấp dần theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam. Vùng núi cao phía Bắc chiếm khoảng 50,3% diện tích toàn tỉnh, có độ cao trung bình 600m so với mặt nƣớc biển, bao gồm toàn huyện Na Hang, 11 xã thuộc huyện Chiêm Hoá, hai xã thuộc huyện Hàm Yên, 3 xã thuộc huyện Yên Sơn và 32 bản khác không thuộc các xã trên. Phía Nam tỉnh ít bị chia cắt hơn vùng phía Bắc là vùng đồi núi thấp và các soi bãi rộng, màu mỡ cùng các thung lũng lớn nhƣ: Thung lũng Tuyên Quang có sông Lô chảy qua… Núi đồi Tuyên Quang chiếm 73,2% diện tích toàn tỉnh, chịu sự chi phối lớn của các dãy núi cao nhƣ dãy Tam Đảo ở phía Nam và dãy Cao Khánh ở 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phía Bắc, dãy Ba Xứ … và có nhiều đỉnh núi cao nhƣ núi Chạm Chu (1587m), núi Là (942m).

Khí hậu của Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hƣởng của lục địa Bắc Á Trung Hoa, có hai mùa rõ rệt mùa đông lạnh - khô hạn và mùa hè nóng ẩm - mƣa nhiều. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm đạt 1. Nhiệt độ trung bình 220 - 230C. Độ ẩm bình quân năm là 85%.

Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thƣờng gây ra mua phùn và sƣơng giá. Gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9, gió mùa thổi mang theo hơi nƣớc nên gây mƣa rào. Ngoài ra, cá biệt có những năm xuất hiện mƣa đá và gió xoáy tại một số xã thuộc huyện Chiêm Hoá, Yên Sơn đã gây trở ngại cho đời sống và sản xuất nông nghiệp. Điều kiện khí hậu đã tạo thuận lợi cho thực vật phát triển nhất là rừng, cây dƣợc liệu và cây công nghiệp.

Tuy nhiên hay có lốc mạnh, lũ to, sƣơng muối, chịu ảnh hƣởng của gió mùa đông bắc, điều kiện khí hậu, thuỷ sinh và rừng núi cũng tạo cho các dịch bệnh nhƣ sốt rét, thấp khớp lây lan và phát triển. Tuyên Quang có 3 sông lớn chảy qua đó là: Sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy. Sông Lô đoạn chảy qua tỉnh dài 145 km, lƣu lƣợng lớn nhất 11.700 m3/giây, lƣu lƣợng nhỏ nhất 128m3/giây. Đây là đƣờng thuỷ nối Tuyên Quang với các tỉnh khác liền kề và có khả năng vận tải với các xà lan, tàu thuyền có sức chứa hàng chục tấn vào mùa khô và hàng trăm tấn vào mùa mƣa.

Sông Gâm đoạn chảy qua tỉnh dài 170 km, có khả năng vận tải đƣờng thuỷ, nối các huyện Na Hang, Chiêm Hoá với tỉnh lỵ. Sông Phó Đáy đoạn chảy trên địa phận Tuyên Quang dài 84 km. Ngoài ra, Tuyên Quang còn có các sông nhỏ khác liên kết với nhau thành mạng lƣới theo lƣu vực 3 sông chính. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sông ngòi Tuyên Quang có giá trị kinh tế cao, vừa là một bộ phận quan trọng của hệ thống đƣờng giao thông, vừa là nguồn cung cấp nƣớc phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, cung cấp nguồn thuỷ sản, đồng thời chứa đựng tiềm năng phát triển thuỷ điện.

Trên sông Gâm, tại Na Hang có nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang với công suất 342 MW. Tuy nhiên, sông ngòi ở đây có độ dốc cao, lòng sông hẹp, lắm thác ghềnh nên thƣờng gây ra lũ lụt và nguy hiểm bất ngờ cho thuyền bè qua lại. Thiên nhiên đã ƣu đãi cho Tuyên Quang một nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, chủ yếu là: tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản. Tài nguyên đất: Với tổng diện tích tự nhiên 586.800 ha, tỉnh Tuyên Quang có quy mô diện tích ở mức trung bình so với cả nƣớc, bình quân diện tích tự nhiên theo đầu ngƣời là 0,87 ha/ngƣời (năm 2004).

Đất đai Tuyên Quang tƣơng đối tốt, có thể tạo ra vùng chuyên canh chè, mía, lạc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Diện tích đất nông nghiệp: 70.195 ha, chiếm 11,96%, đất lâm nghiệp có rừng 445.848 ha, chiếm 76,16%, đất ở 5.156 ha và đất chƣa sử dụng 26. Tài nguyên rừng: Lâm nghiệp là tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế của tỉnh. Độ che phủ của rừng năm 2005 đạt 63 %.

Đặc biệt rừng Tuyên Quang có một hệ thực vật rất phong phú với 760 loài của 349 chi, 126 họ thuộc 8 ngành thực vật bậc cao có mạch, đó là: hạt kín, thông, tuế, thông đất, khuyết lá thông, cỏ tháp bát, dƣơng xỉ, dây gắm. Ngoài ra, còn có 207 loài cây gỗ cao từ 10 mét trở lên thuộc 60 họ, các loài dây leo thuộc 17 họ và có trên 20 loài thực vật bậc cao, thuỷ sinh thuộc các họ hoà thảo, cói, rong, tóc tiên, rong mái chèo,… Theo danh mục trong sách đỏ Việt Nam, tỉnh Tuyên Quang có 18 loài thực vật quý hiếm nhƣ: Trầm hƣơng, nghiến, lát hoa, tuế đá vôi, hoàng đàn, pơ mu… 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kết quả kiểm kê rừng (theo Chỉ thị 286/CT - TTg của Thủ tƣớng Chính phủ), rừng gỗ chiếm 2/3 diện tích rừng toàn tỉnh, trữ lƣợng 16.000 m3 gồm các loại nhƣ keo, lát, mỡ, bạch đàn, thông, xoan, tếch, bồ đề…Trong đó, cây keo và bồ đề có trữ lƣợng lớn nhất (từ 550.000 m3 mỗi loại), tiếp đến là mỡ và thông mỗi loại từ 120.000 m3; cây gỗ lát khoảng 66,5 tỷ cây. Ngoài ra, có rừng đặc sản là quế, diện tích xấp xỉ 4.000 ha nhƣng có giá trị kinh tế rất cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ