Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị hiện đại, nguồn nhân lực được nhìn nhận là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc duy trì và giữ chân đội ngũ lao động có chất lượng cao là bài toán cấp thiết đối với các tổ chức kinh tế. Theo Belete (2018), ý định nghỉ việc của nhân viên thường được biểu hiện qua sự sụt giảm năng suất, hiệu quả làm việc, đi kèm các hành vi như đi muộn, vắng mặt kéo dài và giảm sút nhiệt huyết công tác. Thực trạng chuyển việc và thiếu sự gắn kết lâu dài diễn ra khá phổ biến trong lực lượng lao động hiện nay, đặc biệt là nhóm lao động trẻ (Đài Truyền hình Việt Nam, 2024). Các nghiên cứu quản trị (Mowday và cộng sự, 2013; Podsakoff và cộng sự, 1990; Salanova và cộng sự, 2005) khẳng định phong cách lãnh đạo có tác động trực tiếp đến hành vi, mức độ an tâm và sự cam kết gắn bó của người lao động đối với tổ chức.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC (PTSC Quảng Ngãi) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ kỹ thuật dầu khí và xây lắp công trình công nghiệp. Doanh nghiệp xác định nguồn nhân lực là tài sản quan trọng nhất nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ kỹ thuật cao. Mặc dù ban lãnh đạo công ty đã ban hành nhiều quy định, chính sách và triển khai các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều hành, thực trạng biến động lao động và số lượng nhân sự nghỉ việc tại đơn vị vẫn diễn ra bất ổn trong các năm gần đây. Nhận diện tầm quan trọng của công tác lãnh đạo đối với sự gắn bó của nhân viên, tác giả Bùi Loan Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài: "Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC".

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lãnh đạo và nâng cao mức độ cam kết gắn bó của người lao động đối với công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về phong cách lãnh đạo chuyển đổi và sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với tổ chức.
    2. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thuộc phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lãnh đạo và nâng cao sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC (bao gồm văn phòng trụ sở chính, Nhà máy cơ khí PTSC Dung Quất và Cảng PTSC Dung Quất).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; số liệu điều tra sơ cấp được tiến hành thu thập từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng kết hợp khảo sát định lượng, dựa trên nền tảng các lý thuyết quản trị nhân sự và hành vi tổ chức:

  • Lý thuyết về phong cách lãnh đạo: Tác giả tổng hợp các quan điểm lý thuyết của Kurt Lewin (phân loại phong cách lãnh đạo thành độc đoán, dân chủ và tự do); Lưới lãnh đạo của Robert Blake và Jean Mouton (1964) dựa trên hai trục mức độ quan tâm đến sản xuất và quan tâm đến con người với 5 phong cách đặc trưng (1.1 suy giảm, 9.9 tổ đội, 1.9 câu lạc bộ nông thôn, 9.1 nhiệm vụ, 5.5 ôn hòa); Thuyết lãnh đạo hấp dẫn của Max Weber (1947), Robert J. House (1977), Conger và Kanungo (1987).
  • Mô hình lãnh đạo chuyển đổi: Kế thừa lý thuyết của James MacGregor Burns (1978), Bernard M. Bass (1985) và Bảng câu hỏi đo lường đa yếu tố (MLQ) của Bass và Avolio (1995, 1997). Mô hình phân rã phong cách lãnh đạo chuyển đổi thành 5 thành phần độc lập: (1) Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất, (2) Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi, (3) Lãnh đạo truyền cảm hứng, (4) Lãnh đạo kích thích sự thông minh, (5) Lãnh đạo quan tâm từng cá nhân.
  • Lý thuyết sự cam kết gắn bó với tổ chức: Dựa trên quan điểm đo lường của Mowday, Steers và Porter (1979), Allen và Meyer (1990, 1991), kết hợp thang đo thích nghi bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam của Trần Thị Kim Dung (2005, 2006). Biến phụ thuộc cam kết gắn bó đo lường mức độ nỗ lực tự nguyện, mong muốn gắn bó lâu dài và niềm tự hào của người lao động.

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo của Ban Giám đốc, báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu nhân sự giai đoạn 2021 - 2023 cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự PTSC Quảng Ngãi, kết hợp tài liệu từ thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi trực tiếp gửi đến cán bộ công nhân viên công ty. Kích thước mẫu tối thiểu được xác định dựa trên công thức của Tabachnick và Fidell (1996) ($n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$) và tiêu chuẩn phân tích nhân tố của Hair và cộng sự (1998) ($n = 5 \times m = 5 \times 25 = 125$). Nhằm bảo đảm số lượng mẫu hợp lệ, tác giả phát ra 180 phiếu khảo sát.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (kết hợp chọn mẫu định mức và chọn mẫu thuận tiện), phân tầng theo vị trí việc làm và thực hiện tiếp cận người lao động vào đầu giờ sáng, giờ nghỉ trưa và thời điểm tan ca:
Nhóm vị trí công tác Tỷ lệ cơ cấu mẫu Số lượng khảo sát dự kiến
Bộ phận sản xuất trực tiếp 56% 101 người
Khối nhân viên văn phòng 30% 54 người
Các vị trí công tác khác 14% 25 người
Tổng số 100% 180 người

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phần mềm thống kê SPSS 20.0, bao gồm:

  1. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình Mean).
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận thang đo khi $\alpha \ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chí: hệ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$.
  4. Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
  5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến dạng: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon$ và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ tần số Histogram.

Hệ thống thang đo nghiên cứu sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 25 biến quan sát:

Mã biến Thang đo thành phần Số biến Nguồn tham khảo
PC1 - PC4 Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất 4 Bass & Avolio (1995, 1997), Trần Kim Dung (2005)
HV1 - HV4 Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi 4 Bass & Avolio (1995, 1997)
CH1 - CH4 Lãnh đạo truyền cảm hứng 4 Bass & Avolio (1995, 1997), Trần Kim Dung (2005)
KT1 - KT4 Lãnh đạo kích thích sự thông minh 4 Bass & Avolio (1995, 1997), Trần Kim Dung (2005)
QT1 - QT4 Lãnh đạo quan tâm từng cá nhân 4 Bass & Avolio (1995, 1997), Trần Kim Dung (2005)
GB1 - GB5 Sự cam kết gắn bó của nhân viên 5 Mowday et al. (1979), Trần Kim Dung (2005, 2006)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phong cách lãnh đạo chuyển đổi và sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với tổ chức

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng trong khoa học hành vi và quản trị tổ chức. Tác giả trình bày các định nghĩa lãnh đạo của Hemphill & Coons (1957), Tannenbaum et al. (1961), Katz & Kahn (1978), Bass (1990) và Yukl (2002), từ đó đúc kết: lãnh đạo là quá trình tương tác gây ảnh hưởng, định hướng suy nghĩ, hành động của cá nhân và tập thể nhằm thực hiện mục tiêu chung. Chương này phân biệt rõ sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý dựa trên công trình của Warren Bennis (1994):

Tiêu chí Lãnh đạo (Leadership) Quản lý (Management)
Định hướng hoạt động Đổi mới Điều hành
Tính chất vai trò Bản gốc, khởi nguồn Bản sao, làm theo
Trọng tâm can thiệp Phát triển, tập trung vào con người Duy trì, tập trung vào hệ thống và cấu trúc
Cơ chế kiểm soát Khơi gợi sự tin tưởng Dựa vào sự kiểm soát
Nhận thức thực tế Điều tra thực tế, thách thức hiện trạng Chấp nhận thực tế, chấp nhận hiện trạng
Tầm nhìn Tầm nhìn rộng, quan tâm phạm vi bên ngoài Tầm nhìn hẹp, tập trung kết quả cuối cùng
Câu hỏi cốt lõi Hỏi cái gì và tại sao Hỏi như thế nào và khi nào
Bản chất hành động Làm việc đúng Làm đúng việc

Tác giả phân tích chuyên sâu thuyết lãnh đạo chuyển đổi xuất phát từ Burns (1978) và Bass (1985), chỉ rõ sự khác biệt giữa lãnh đạo chuyển đổi và lãnh đạo nghiệp vụ (lãnh đạo giao dịch). Trong khi lãnh đạo nghiệp vụ sử dụng cơ chế trao đổi, thưởng - phạt và quản lý ngoại lệ để duy trì sự ổn định, thì lãnh đạo chuyển đổi dựa trên đạo đức, sự lôi cuốn, truyền cảm hứng để dẫn dắt cấp dưới vượt lên trên lợi ích cá nhân vì sứ mệnh chung. Về mặt thực tiễn, chương 1 trích dẫn 3 trường hợp điển hình về phong cách lãnh đạo chuyển đổi: Steve Jobs (tái thiết Apple bằng tinh thần "Think Different"), Elon Musk (định hình tầm nhìn tại Tesla và SpaceX) và Satya Nadella (chuyển đổi tư duy văn hóa và phát triển dịch vụ đám mây tại Microsoft).

Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Lê An Khang, 2013; Nguyễn Thị Thu Cúc & Trần Quang Bác, 2023; Hoàng Thị Kim Quy và cộng sự, 2022; Nguyễn Thị Trâm Anh & Đinh Thục Nhi, 2022), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5, giả định cả 5 khía cạnh của lãnh đạo chuyển đổi (phẩm chất, hành vi, truyền cảm hứng, kích thích sự thông minh, quan tâm cá nhân) đều có tác động cùng chiều đến sự cam kết gắn bó của nhân viên.

Chương 2: Tác động của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC (tiền thân thành lập ngày 17/10/1997 theo Quyết định số 1723/DK-HĐQT của Tổng công ty Dầu khí, mã chứng khoán PQN, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Hồng Phong). Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023, đồng thời mô tả thực trạng vận hành phong cách lãnh đạo tại các cơ sở sản xuất kinh doanh (trụ sở chính, Nhà máy cơ khí PTSC Dung Quất và Cảng Dung Quất).

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích dữ liệu khảo sát từ 180 nhân viên theo quy trình kinh tế lượng:

  • Phân tích mẫu khảo sát: Mô tả cơ cấu mẫu điều tra theo bộ phận công tác (56% bộ phận sản xuất trực tiếp, 30% nhân viên văn phòng, 14% vị trí khác) và các tiêu chí nhân khẩu học.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha được tính toán cho từng thang đo thành phần (PC, HV, CH, KT, QT và GB), loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng không đạt tiêu chuẩn nhằm bảo đảm độ tin cậy nội tại.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett's Test cho thấy dữ liệu biến độc lập và biến phụ thuộc đều phù hợp cho phân tích nhân tố. Kết quả ma trận xoay nhân tố tách biệt rõ ràng các nhóm biến, các hệ số tải Factor Loading đều đạt yêu cầu thực tiễn.
  • Kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính: Khẳng định sự tồn tại mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả hồi quy đánh giá mức độ giải thích của mô hình ($R^2$), kiểm định F về độ phù hợp tổng thể và kiểm định tham số hồi quy để kết luận về 5 giả thuyết nghiên cứu. Đồ thị Histogram phân phối chuẩn phần dư cho thấy các giả định hồi quy không bị vi phạm nghiêm trọng.
  • Thống kê mô tả đánh giá của nhân viên: Phân tích điểm trung bình (Mean) mà người lao động dành cho từng biến quan sát thuộc 5 nhóm phong cách lãnh đạo chuyển đổi và mức độ cam kết gắn bó, chỉ ra những mặt đạt được cũng như các hạn chế trong tương tác lãnh đạo thực tế tại công ty.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo và sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC

Chương 3 căn cứ vào định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của PTSC Quảng Ngãi trong giai đoạn mới và kết quả phân tích định lượng ở Chương 2 để đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 nhân tố của phong cách lãnh đạo chuyển đổi:

  1. Giải pháp đối với nhóm "Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi": Nâng cao tính chuẩn mực trong hành vi ứng xử của đội ngũ quản lý, chú trọng trách nhiệm đạo đức trong việc ban hành quyết định, thể hiện rõ vai trò gương mẫu và nhất quán giữa lời nói với hành động.
  2. Giải pháp đối với nhóm "Lãnh đạo kích thích sự thông minh": Khuyến khích cấp dưới đóng góp sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong gia công chế tạo cơ khí và dịch vụ cảng; tạo cơ chế cởi mở để nhân viên tiếp cận vấn đề theo hướng mới và nhìn nhận sai sót như cơ hội học hỏi.
  3. Giải pháp đối với nhóm "Lãnh đạo truyền cảm hứng": Cải thiện công tác truyền thông nội bộ, chia sẻ mục tiêu và triển vọng phát triển của PTSC Quảng Ngãi một cách rõ ràng, khơi dậy tinh thần làm việc nhóm và niềm tin của người lao động vào sự phát triển chung.
  4. Giải pháp đối với nhóm "Lãnh đạo quan tâm đến từng cá nhân": Cán bộ quản lý cần đóng vai trò người hướng dẫn (mentor), chủ động nắm bắt tâm tư, hoàn cảnh và nhu cầu phát triển nghề nghiệp của nhân viên, thiết lập lộ trình đào tạo và tạo cơ hội thăng tiến công bằng.
  5. Giải pháp đối với nhóm "Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất": Rèn luyện bản lĩnh chính trị, nâng cao năng lực chuyên môn và phong thái tự tin của cán bộ quản lý, xây dựng sự tín nhiệm và tinh thần đoàn kết nội bộ thông qua việc đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận đem lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực nghiệm về sự tác động của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến thái độ gắn kết của người lao động. Kết quả phân tích khẳng định 5 thành tố của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đều có ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại PTSC Quảng Ngãi, bao gồm: Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất, Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi, Lãnh đạo truyền cảm hứng, Lãnh đạo kích thích sự thông minh và Lãnh đạo quan tâm từng cá nhân.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả xây dựng các giải pháp chuyên biệt tương ứng với từng yếu tố lãnh đạo chuyển đổi, bám sát các hạn chế phát hiện từ điểm đánh giá trung bình của 180 cán bộ công nhân viên, tạo cơ sở để Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các bộ phận điều chỉnh hành vi điều hành.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận kiểm chứng tính thích ứng của thang đo MLQ (Bass & Avolio) và thang đo cam kết gắn bó (Mowday et al., Trần Kim Dung) tại một doanh nghiệp kỹ thuật dầu khí và xây lắp công nghiệp đặc thù ở miền Trung Việt Nam (Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi), bổ sung dữ liệu thực nghiệm vào nguồn tài liệu nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp lấy mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu định mức kết hợp thuận tiện), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn thể người lao động trong ngành dịch vụ dầu khí chưa cao so với các phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
  • Quy mô và phạm vi khảo sát: Khảo sát chỉ dừng lại ở quy mô 180 nhân viên tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC, chưa thực hiện so sánh đối chứng với các đơn vị thành viên khác trong Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11 đến tháng 12 năm 2024), phản ánh trạng thái tâm lý và nhận thức của nhân viên tại một thời điểm nhất định.
  • Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu mới tập trung vào mối quan hệ trực tiếp giữa 5 khía cạnh lãnh đạo chuyển đổi và cam kết gắn bó, chưa xem xét các biến trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa doanh nghiệp, mức độ thỏa mãn công việc hay sự công bằng tổ chức.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng phạm vi khảo sát sang các công ty dầu khí và doanh nghiệp xây lắp lân cận; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với cỡ mẫu lớn hơn; và đưa thêm các biến trung gian vào mô hình để kiểm định cơ chế tác động đa chiều.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ xác định cỡ mẫu (theo Tabachnick & Fidell, 1996 và Hair et al., 1998), thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, đến quy trình phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính trong SPSS 20.0.
  • Các nhà nghiên cứu về phong cách lãnh đạo: Cung cấp thang đo chuẩn hóa (Bảng 1.4 gồm 25 biến quan sát) đã được Việt hóa và đối chiếu với môi trường doanh nghiệp kỹ thuật công nghiệp tại Việt Nam.
  • Ban điều hành và bộ phận nhân sự tại PTSC Quảng Ngãi: Cung cấp bức tranh thực trạng về phản hồi của người lao động đối với phong cách điều hành của cấp trên, phục vụ công tác xây dựng chương trình đào tạo quản lý và chính sách nhân sự nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu chính của khóa luận là gì?
Khóa luận nhằm phân tích ảnh hưởng của 5 yếu tố thuộc phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản trị nhằm hoàn thiện phương pháp lãnh đạo và nâng cao mức độ gắn kết lâu dài của nhân viên với công ty.

2. Cỡ mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo nguyên tắc nào và phân bổ ra sao?
Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo Tabachnick và Fidell (1996) là $n = 50 + 8 \times 5 = 90$ và theo Hair và cộng sự (1998) là $n = 5 \times 25 = 125$. Tác giả đã phát ra 180 phiếu khảo sát bằng phương pháp định mức và thuận tiện: 56% thuộc bộ phận sản xuất trực tiếp (101 người), 30% thuộc nhân viên văn phòng (54 người) và 14% thuộc các vị trí công tác khác (25 người).

3. Khung lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi trong khóa luận bao gồm những yếu tố nào?
Dựa trên mô hình MLQ của Bass và Avolio (1995, 1997), phong cách lãnh đạo chuyển đổi được đo lường bằng 5 yếu tố: (1) Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất (4 biến), (2) Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi (4 biến), (3) Lãnh đạo truyền cảm hứng (4 biến), (4) Lãnh đạo kích thích sự thông minh (4 biến), (5) Lãnh đạo quan tâm từng cá nhân (4 biến).

4. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và biến động lao động của PTSC Quảng Ngãi được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023. Dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp cho nhân viên được thu thập từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2024.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để nâng cao sự cam kết gắn bó của nhân viên tại PTSC Quảng Ngãi?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 ứng với 5 nhân tố nghiên cứu: giải pháp đối với lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi; giải pháp kích thích sự thông minh; giải pháp truyền cảm hứng; giải pháp quan tâm đến từng cá nhân; và giải pháp nâng cao tính hấp dẫn bằng phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Loan Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phong cách lãnh đạo chuyển đổi và sự cam kết gắn bó của người lao động trong bối cảnh doanh nghiệp dịch vụ dầu khí. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 180 nhân viên tại PTSC Quảng Ngãi, tác giả đã đánh giá mức độ tác động của 5 thành phần lãnh đạo chuyển đổi theo mô hình Bass và Avolio đến mức độ cam kết của nhân viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC triển khai các nhóm giải pháp quản trị nhân lực phù hợp nhằm hạn chế tình trạng nghỉ việc và ổn định đội ngũ lao động kỹ thuật cao.