CHƯƠNG 1. Vấn đề và phạm vi nghiên cứu:. Mục tiêu nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu:.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. Quyết định đầu tư của doanh nghiệp:. Độ nhạy cảm của đầu tư đối với giá cổ phiếu:.
Mô hình cấu trúc q của Tobin - chỉ số đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp:……………………………………………………7 2. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây:. Một số nghiên cứu trên thế giới về độ nhạy cảm của đầu tư đối với giá cổ phiếu:…………………………………………………………. Một số nghiên cứu tại Việt Nam:………………………….
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các biến chính. Biến kiểm soát. Phương pháp ước lượng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích thống kê mô tả:. Kiểm định hệ số tương quan:. Kiểm định mô hình hồi quy Pooled OLS ban đầu:.
Ước lượng hàm hồi quy lần 1:. Kiểm định Wald:. Kiểm định Wald biến SIZE:. Kiểm định Wald biến LEV:.
Kiểm định mô hình hồi quy Pooled OLS lần 2:. Ước lượng hàm hồi quy lần 2:. Kiểm định đồng thời 05 biến độc lập:. Kiểm định Wald với biến Q:.
Kiểm định Wald với biến INF:. Kiểm định Wald với biến QINF:. Kiểm định Wald với biến EPS:. Kiểm định Wald với biến GRO:.
Hệ số hồi quy chuẩn hóa:. Kiểm định sự vi phạm các giả thuyết hồi quy cổ điển:. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến:.Kiểm tra hiện tượng phương sai của sai số ngẫu nhiên thay đổi:…………………………………………………………………….Kiểm tra hiện tượng tự tương quan của các phần dư:. Phân tích kết quả nghiên cứu:.
Hướng phát triển đề tài. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải Tiếng việt CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng CTCP Công ty cổ phần Công ty cổ phần GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GSO Tổng cục Thống kê Việt Nam GSO HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HNX Sở giao dịch chứng khoán thành HOSE HOSE phố Hồ Chí Minh Xác suất giao dịch được thông PIN Probability of informed trading báo Phương pháp hồi quy kết hợp tất Pooled OLS Pooled Ordinary least squares cả các quan sát TCT Tổng công ty Tổng công ty TTCK Thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Bảng mô tả cơ sở dữ liệu. Quan hệ dự kiến của các yếu tố tác động đến chi tiêu vốn trong mô hình.
Thống kê mô tả các biến trong giai đoạn 2009-2018. Hệ số tương quan giữa các biến. Ước lượng hàm hồi quy lần 1. Kết quả kiểm định Wald cho biến SIZE.
Kết quả kiểm định Wald cho biến LEV. Ước lượng hàm hồi quy lần 2. Kiểm định Wald 05 biến độc lập. Kiểm định Wald biến Q.
Kiểm định Wald biến INF. Kiểm định Wald biến QINF. Kiểm định Wald biến EPS. Kiểm định Wald biến GRO.
Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả hệ số hồi quy chuẩn hóa của ước lượng hàm hồi quy lần 2. Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến .Tóm tắt kết quả kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi .Tóm tắt kết quả kiểm tra tự tương quan giữa các phần dư .40 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Đồ thị phân tán của các biến độc lập so với biến phụ thuộc….24 TÓM TẮT Bài viết tìm hiểu tác động giữa lạm phát và giá cổ phiếu đối với độ nhạy cảm của hoạt động đầu tư các công ty.
Tác giả sử dụng dữ liệu được thiết lập từ 121 công ty niêm yết tại HNX và HOSE giai đoạn 2009 – 2018 để chạy mô hình hồi quy Pooled OLS, tương ứng 1. Kết quả thể hiện lạm phát có ảnh hưởng nghịch biến với độ nhạy cảm của đầu tư đối với giá cổ phiếu các công ty được niêm yết tại thị trường Việt Nam.Từ năm2009 - 2018, Việt Nam là một quốc gia có thị trường mới nổi; đang tích cực mở cửa hội nhập quốc tế, cải thiện nền kinh tế. Khi lạm phát cao, làm giảm lượng thông tin của giá cổ phiếu, các nhà quản trị không tin tưởng và ít sử dụng giá cổ phiếu làm tiêu chuẩn để lựa chọn quyết định cho công ty. Điều đó dẫn đến độ nhạy cảm của đầu tư đối với giá cổ phiếu thấp hơn.
Từ khóa: lạm phát, độ nhạy cảm của đầu tư, giá cổ phiếu, chi tiêu vốn, Pooled OLS. ABSTRACT The paper explores the relationship between inflation and the sensitivity of investment activities to stock prices of companies. By using the Pooled OLS regression method, data were established from 121 enterprises listed on HNX and HOSE in the period of 2009-2018, corresponding to 1,210 observations. The results show that inflation has a negative effect on the sensitivity of the investment to stock prices of listed companies in Vietnam market.
From 2009-2018, Vietnam is an emerging market country; is actively opening international integration, improving the economy. Therefore, during this period the economy was more volatile. When inflation is high, reducing the amount of information about stock prices, managers do not trust and rarely use stock prices as a standard to choose decisions for the company. That leads to the sensitivity of the investment to lower stock prices.
Keywords: inflation, sensitivity of investment, stock prices, capital expenditures, Pooled OLS. Vấn đề và phạm vi nghiên cứu: Theo thời gian thì lạm phát làm gia tăng mức giá chung của nền kinh tế. Lạm phát thể hiện sự giảm sút sức mua của một đơn vị tiền tệ do mức giá chung tăng cao, lượng hàng hóa và dịch vụ có thể mua được bằng một đơn vị tiền tệ giảm hơn so với trước đây. Lạm phát có thể ảnh hưởng theo hướng tích cực hoặc tiêu cực đến nền kinh tế.
Lạm phát gây ra ảnh hưởng tiêu cực do không xác định chắc chắn được kỳ vọng lạm phát trong tương lai và tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền dẫn đến quyết định tiết kiệm và đầu tư giảm.Ngoài ra, nếu lạm phát tăng làm cho người tiêu dùng lo lắng giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao trong thời gian tới do sự thiếu hụt hàng hóa. Lạm phát cũng mang lại những tác động tích cực dựa trên giá cả cứng nhắc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Do đó, việc lạm phát tác động đối với nền kinh tế luôn là đề tài nóng bỏng đối với các nhà nghiên cứu. Dựa vào các nghiên cứu gần đây thì có mối quan hệ giữ lạm phát và độ nhạy cảm của đầu tư đối với quyết định đầu tư.
Friedman (1977) nói rằng lạm phát gây ra độ nhiễu trong nội dung dữ liệu thể hiện ở giá cả. Theo Modigliani và Cohn (1979) thì các nhà đầu tư bị "lạm phát ảo tưởng" và không kết hợp tác động của lạm phát trong dự báo của họ, do đó gây ra định giá sai cổ phần. Ball và Romer (2003) cho rằng khi lạm phát khiến giá cả tương đối thay đổi, nó làm giảm thông tin về giá cả tương lai trong giá hiện hành. Do đó, giá hiện tại trở nên ít thông tin hơn.
Foucault và Frésard (2012) cho rằng độ nhạy đầu tư tăng lên khi giá cổ phiếu tăng do lượng thông tin phản ánh trong giá cổ phiếu tăng. Trong một nghiên cứu khác, Farooq và Amin (2017) cũng ghi nhận trường hợp tương tự rằng khi lạm phát tăng cao, các nhà đầu tư ít có thông tin về giá cổ phiếu, những nhà quản trị sẽ ít sử dụng giá cổ phiếu để lựa chọn các quyết định đầu tư. Dẫn đến việc giảm độ nhạy cảm của đầu tư với giá cổ phiếu tại các quốc gia có tình trạng lạm phát tăng cao. Sự 2 nhạy cảm của đầu tư với giá cổ phiếu tăng lên khi tính thông tin của giá cổ phiếu tăng.
Việt Nam là quốc gia đang phát triển. Do đó, phụ thuộc nhiều bởi các nền kinh tế trên thế giới. Từ năm 2008 - 2012, lạm phát ở Việt Nam tăng cao do tác động của khủng hoảng kinh tế trên thế giới. Trong khoảng từ năm 2013 - 2018, tình trạng lạm phát ở mức thấp và ổn định khi không có các cú sốc lớn như biến động tỷ giá lãi suất, giá dầu thô trên thị trường quốc tế tăng và yêu cầu thực hiện giá thị trường đối với giá điện, dịch vụ y tế… Tình trạng lạm phát nhiều biến động ảnh hưởngđến những quyết định đầu tư.
Việt Nam có thị trường mới nổi, đang thực hiện đẩy mạnh việc mở cửa, hội nhập quốc tế, gia nhập WTO dẫn đến nhiều cơ hội cho các công ty phát triển và tăng trưởng. Vì vậy, việc hiểu rõ ảnh hưởng của lạm phát với độ nhạy cảm của đầu tư với giá cổ phiếu của các công ty tại Việt Nam là rất quan trọng; khiến cho các nhà quản trị có một cái nhìn rõ ràng hơn về lạm phát, để đưa ra những giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư, phát triển. Ngoài ra, cũng giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về dữ liệu mà giá chứng khoán thể hiện trong thời gian qua, từ đó thực hiện quyết định đầu tư. Đề tài “Tác động của lạm phát đến độ nhạy cảm của hoạt động đầu tư đối với giá cổ phiếu tại thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 – 2018”.
Bài viết tìm hiểu mối quan hệ của lạm phát và độ nhạy cảm của đầu tư với giá cổ phiếu tại TTCK Việt Nam thông qua việc dữ liệu của 121 CTCP tại HNX và HOSE giai đoạn 2009 – 2018. Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở bài viết của Farooq và Ahmed (2017), mục tiêu của bài viết: Phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và độ nhạy cảm của hoạt động đầu tư đối với giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam. Bài viết sẽ trả lời được các nội dung sau: - Mối quan hệ giữa lạm phát và độ nhạy cảm của hoạt động đầu tư đối với giá cổ phiếu tại TTCK Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 đến 2018 ra sao? 3 - Ngoài yếu tố lạm phát, có các yếu tố khác ảnh hưởng đến độ nhạy cảm của hoạt động đầu tư với giá cổ phiếu hay không? 1. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu là kỹ thuật phân tích dữ liệu bảng (panel data) bằng phương pháp ước lượng mô hình hồi quy kết hợp tất cả các quan sát (Pooled OLS) với kiểm định Wald, Kiểm định BG, và kiểm định White, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến để xác định phương pháp ước lượng là phù hợp với dữ liệu thu thập dữ liệu từ 121 công ty niêm yết tại HNX và HOSE theo dữ liệu bảng trong giai đoạn 2009- 2018.
Chương 2: Lý thuyết và tóm tắt những nghiên cứu trước đây.