Luận văn thạc sĩ mối quan hệ giữa lạm phát tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự phát triển của thị trường chứng khoán bằng chứng thực nghiệm tại việt nam

Nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát, tăng trưởng kinh tế và phát triển thị trường chứng khoán tại Việt Nam qua bằng chứng thực nghiệm.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Cơ sở lý thuyết

2.1.1. Một số khái niệm về lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường chứng khoán

2.2. Lược khảo các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán

2.2.1. Một số công trình nghiên cứu quốc tế

2.2.2. Một số nghiên cứu trong nước

2.2.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ LẠM PHÁT, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

3.1. Giai đoạn từ năm 2001 đến năm trước khủng hoảng tài chính Thế giới

3.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế

3.1.2. Thị trường chứng khoán

3.2. Giai đoạn từ năm khủng hoảng tài chính Thế giới 2008 đến năm 2016

3.2.1. Tăng trưởng kinh tế

3.2.2. Thị trường chứng khoán

4. CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH THỰC NGHIỆM MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

4.1. Phương pháp nghiên cứu

4.1.1. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu

4.1.2. Kiểm định đồng liên kết

4.1.3. Mô hình hồi quy véc tơ tự hiệu chỉnh VECM

4.1.4. Kiểm định nhân quả Granger về mối quan hệ giữa các biến

4.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

4.2.1. Mô tả và phân tích dữ liệu nghiên cứu

4.2.1.1. Thống kê mô tả và sự tương quan giữa các biến
4.2.1.2. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu
4.2.1.3. Kiểm định đồng liên kết bằng phương pháp Jonhasen

4.2.2. Xác định mối quan hệ dài hạn bằng mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM)

4.2.3. Kiểm định nhân quả Granger cho mô hình nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị những giải pháp cơ bản để kìm chế lạm phát, tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển thị trường chứng khoán

5.2. Hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về lạm phát và tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng thị trường chứng khoán

Lạm phát và tăng trưởng kinh tế là hai yếu tố quan trọng trong nền kinh tế vĩ mô. Chúng không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn tác động mạnh mẽ đến thị trường chứng khoán. Lạm phát thường được định nghĩa là sự gia tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khi đó, tăng trưởng kinh tế được đo bằng tốc độ tăng trưởng GDP. Mối quan hệ giữa hai yếu tố này có thể tạo ra những biến động lớn trên thị trường chứng khoán.

1.1. Khái niệm lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Lạm phát được hiểu là sự gia tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ. Tăng trưởng kinh tế, ngược lại, là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Hai yếu tố này thường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và tiêu dùng của người dân.

1.2. Tác động của lạm phát đến thị trường chứng khoán

Lạm phát có thể tác động tiêu cực đến thị trường chứng khoán thông qua việc làm giảm giá trị thực của lợi nhuận doanh nghiệp. Khi lạm phát tăng cao, chi phí sản xuất cũng tăng, dẫn đến việc giảm lợi nhuận và giá cổ phiếu.

II. Vấn đề và thách thức trong mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế không phải lúc nào cũng rõ ràng. Có những thời điểm, lạm phát cao có thể đi kèm với tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, nhưng cũng có những lúc, lạm phát lại gây ra suy thoái. Điều này tạo ra nhiều thách thức cho các nhà hoạch định chính sách.

2.1. Thách thức từ lạm phát cao

Lạm phát cao có thể dẫn đến sự không ổn định trong nền kinh tế, làm giảm sức mua của người tiêu dùng và ảnh hưởng đến đầu tư. Điều này có thể gây ra sự giảm sút trong tăng trưởng kinh tế.

2.2. Vấn đề trong việc kiểm soát lạm phát

Việc kiểm soát lạm phát là một thách thức lớn đối với các ngân hàng trung ương. Các chính sách tiền tệ cần phải được điều chỉnh một cách linh hoạt để đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế mà không làm tổn hại đến tăng trưởng.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế

Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện. Các phương pháp định lượng như hồi quy và phân tích dữ liệu thời gian là những công cụ hữu ích để kiểm định mối quan hệ này.

3.1. Phương pháp hồi quy

Phương pháp hồi quy giúp xác định mối quan hệ giữa các biến số. Trong nghiên cứu này, hồi quy được sử dụng để phân tích tác động của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế và ngược lại.

3.2. Phân tích dữ liệu thời gian

Phân tích dữ liệu thời gian cho phép theo dõi sự biến động của lạm phát và tăng trưởng kinh tế qua các giai đoạn khác nhau, từ đó rút ra những kết luận về mối quan hệ giữa chúng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mối quan hệ giữa lạm phát và thị trường chứng khoán

Mối quan hệ giữa lạm phát, tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán có thể được áp dụng trong việc ra quyết định đầu tư. Các nhà đầu tư cần phải theo dõi lạm phát và tăng trưởng kinh tế để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý.

4.1. Chiến lược đầu tư trong bối cảnh lạm phát

Trong bối cảnh lạm phát cao, các nhà đầu tư có thể tìm kiếm các tài sản an toàn hơn như vàng hoặc bất động sản để bảo vệ giá trị tài sản của mình.

4.2. Dự báo xu hướng thị trường chứng khoán

Dựa trên mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế, các nhà đầu tư có thể dự báo xu hướng của thị trường chứng khoán, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư kịp thời.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của nghiên cứu

Mối quan hệ giữa lạm phát, tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu kinh tế. Các nghiên cứu trong tương lai cần tiếp tục khai thác sâu hơn về mối quan hệ này để cung cấp thêm thông tin cho các nhà hoạch định chính sách.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lạm phát và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ phức tạp, ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán. Các nhà đầu tư cần phải chú ý đến các yếu tố này khi đưa ra quyết định đầu tư.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố khác ảnh hưởng đến mối quan hệ này, cũng như tìm kiếm các giải pháp để kiểm soát lạm phát mà không làm tổn hại đến tăng trưởng kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ mối quan hệ giữa lạm phát tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự phát triển của thị trường chứng khoán bằng chứng thực nghiệm tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương này, luận văn đã nêu ra được cấu trúc của bài đặc biệt là mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đây là những vấn đề trọng tâm của đề tài mà các chương phía sau của luận văn sẽ có nhiệm vụ làm sáng tỏ. Trong chương này cũng đề cập trực tiếp đến các biến số sử dụng trong mô hình đại diện cho ba nhân tố của nền kinh tế. Biến lạm phát đại diện cho lạm phát, biến tăng trưởng kinh tế đại diện cho tốc độ tăng trưởng kinh tế, và ba biến tỉ lệ vốn hóa thị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 trường, tỉ số vòng quay, doanh số giao dịch đại diện cho sự phát triển cho thị trường chứng khoán.

Dữ liệu của các biến số này được thu thập tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2001 đến 2016. Mốc thời gian khởi đầu đánh dấu cho sự bắt đầu hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam. Ngoài ra, chương này cũng xác định rõ các phương pháp nghiên cứu mà tác giả sẽ sử dụng, quan trọng nhất là phương pháp định lượng bằng mô hình hồi quy VECM kết hợp với kiểm định nhân quả Granger. Đây là cơ sở để luận văn tiếp cận mối quan hệ giữa các nhân tố trên phương diện toán học.

Bên cạnh việc sử dụng phương pháp định lượng, tác giả cũng sử dụng phương pháp phân tích, thống kê để so sánh kết quả mô hình định lượng với thực tế diễn biến của ba nhân tố này trong nền kinh tế Việt Nam từ năm 2001 đến 2016. Cuối cùng, tác giả nêu ý nghĩa của luận văn về mặt nghiên cứu khoa học và đồng thời đóng góp cơ sở cho các giải pháp của các nhà hoạch định chính sách. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Cơ sở lý thuyết Lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự phát triển của thị trường chứng khoán là một trong những chỉ tiêu của kinh tế vĩ mô quan trọng của mỗi quốc gia. Các nhà quản lí cũng như các nhà nghiên cứu về kinh tế luôn nỗ lực nghiên cứu để làm sáng tỏ về mối quan hệ của một nhân tố này tác động tới các nhân tố còn lại hoặc sự ảnh hưởng của nhiều biến số vĩ mô khác đến một trong ba nhân tố lạm phát, tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán.1 Một số khái niệm về lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường chứng khoán 2.1 Lạm phát Nhà kinh tế học Samuelson cho rằng: “lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng như giá bánh mì, xăng dầu, tiền lương, giá đất, tiền thuê tư liệu sản xuất tăng”.

Ông thấy rằng lạm phát chính là biểu thị sự tăng lên của giá cả. Còn đối với Friedman (1970) “lạm phát bao giờ và ở đâu cũng là một hiện tượng tiền tệ”. Một số nhà kinh tế học theo trường phái trọng tiền như Friedman cũng đồng quan điểm với ông và cho rằng “lạm phát là hiện tượng tiền được cung ứng nhiều hơn mức cần thiết hoặc là do khối lượng tiền thực tế trong lưu thông lớn hơn khối lượng tiền cần thiết”. Học thuyết Keynes, đưa ra ba nguyên nhân chính dẫn đến lạm phát: do chi phí đẩy, do cầu kéo và lạm phát dự kiến.

Dù là xuất phát từ nguyên nhân nào thì lạm phát đều có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế theo hướng tích cực lẫn tiêu cực. Tăng trưởng kinh tế tăng dần của một quốc gia phần nào được biểu diễn bởi sự gia tăng của lạm phát nhưng khi lạm phát đạt đến một ngưỡng nhất định sẽ tác động trở lại ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Trong kinh tế học vĩ mô hiện đại, theo Gregory Mankiw (2010) lạm phát biểu hiện cho sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian.

Khi so sánh giữa các nền kinh tế, lạm phát được hiểu là sự giảm giá trị tiền tệ của quốc gia này so với đơn vị tiền tệ của quốc gia khác.2 Tăng trưởng kinh tế Trong khi đó, tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định. Theo lý thuyết Growth Theory của Robert Solow có ghi nhận tăng trưởng kinh tế là sự mở rộng về tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay biểu thị của sự tăng trưởng thông qua sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất về bên phải. Theo Gregory Mankiw (2010), GDP là một chỉ tiêu tốt nhất để xem xét liệu rằng nền kinh tế có diễn biến tốt hay không. Ông dẫn chứng tại Mỹ, GDP được tính toán hàng quý bởi Cục Phân tích Kinh tế, một bộ phận của Bộ Thương mại Hoa Kỳ.

Mục đích của việc thống kê GDP ở Mỹ là nhằm để tổng hợp tất cả các dữ liệu về các sản phẩm cuối cùng được tạo ra từ các cơ sở, công ty sản xuất, các trang trại. thể hiện theo giá trị đồng đô la của hoạt động kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Ngày nay, tăng trưởng kinh tế là nhân tố chính đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên con đường vượt lên khắc phục nghèo đói, lạc hậu, hướng tới sự phát triển, thịnh vượng.

Nhờ vào việc tăng vốn đầu tư, tiến bộ trong khoa học - công nghệ và nâng cao chất lượng giáo dục cộng với đào tạo được coi là những nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng về tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trong những năm gần đây, ý tưởng phát triển bền vững đã mang lại các yếu tố bổ sung như các quy trình phát triển TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 kinh tế thân thiện với môi trường phải được tính đến khi đi kèm với tăng trưởng kinh tế.3 Thị trường chứng khoán Theo như định nghĩa của nhật báo The Economic Times thì thị trường chứng khoán là nơi mà các loại giấy tờ có giá niêm yết được trao đổi, mua bán công khai. Tại điều 6 Luật Chứng Khoán năm 2006 được ban hành bởi Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có giải thích thị trường giao dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán. Dựa vào hai dẫn chứng phía trên, có thể nhận thấy điểm chung của thị trường chứng khoán là một thị trường mà ở nơi đó người ta mua bán, chuyển nhượng, trao đổi các loại giấy tờ có giá.

Căn cứ vào hình thức hoạt động, thị trường chứng khoán được chia làm hai loại là thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các loại chứng khoán mới phát hành, tại đây vốn được chuyển từ nhà đầu tư sang chủ thể phát hành. Sau khi được phát hành, chào bán ra công chúng thì các loại chứng khoán này được giao dịch trên thị trường thứ cấp. Chức năng chính của thị trường thứ cấp là nơi tập trung vốn của nền kinh tế bên cạnh hệ thống ngân hàng thương mại, có vai trò tập hợp và chu chuyển vốn nhàn rỗi đến các doanh nghiệp có nhu cầu về vốn để phân bổ vào các ngành sản xuất.

Từ đó, nếu vốn được phân bổ hợp lí sẽ tạo cho sản xuất phát triển kéo theo việc gia tăng sản lượng cho quốc gia. Theo Minh (2006) song song với mục đích chu chuyển vốn thì việc mua bán chứng khoán trên thị trường sẽ giúp cho tính thanh khoản của chứng khoán được cải thiện. Từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán, giúp các công ty niêm yết có thể thu về được nhiều vốn khi phát hành mới chứng khoán và sau khi được TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 đưa ra lưu thông chứng khoán có thể dễ dàng chuyển đổi sang các chủ thể khác tham gia mua bán. Do mục tiêu của bài nghiên cứu là phân tích tác động của mối quan hệ giữa 3 nhân tố của nền kinh tế: lạm phát, sự phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế nên nền tảng lý thuyết sẽ bắt nguồn từ những cơ sở lý luận diễn tả tác động nhân quả của nhân tố này đến các nhân tố còn lại.2 Một số lý thuyết nền tảng 2.1 Lý thuyết về mối quan hệ nhân quả giữa sự phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế.

Lý thuyết phản hồi (the feedback hypothesis) được Schumpeter (1912) xây dựng nhằm giải thích mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa tài chính của quốc gia và sự phát triển kinh tế. Trong giả thuyết này, tác giả khẳng định rằng một quốc gia có hệ thống tài chính phát triển tốt có thể thúc đẩy sự mở rộng kinh tế thông qua việc thay đổi công nghệ, đổi mới sản phẩm và dịch vụ tài chính để cung cấp đến nhiều chủ thể kinh tế góp phần giải quyết tốt nhu cầu về vốn cho sản xuất. Ngược lại, khi nền kinh tế ngày càng được phát triển, các chủ thể kinh tế sẽ đòi hỏi cao hơn về các sản phẩm và dịch vụ tài chính về tính linh hoạt, khả năng tiện ích và mức sinh lời cao hơn. Theo lý thuyết về nguồn cung dẫn dắt (the supply - leading theory) và nguồn cầu phụ thuộc (the demand – following theory) được Patrick (1966) đưa ra nhằm nêu lên mối quan hệ giữa sự phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế.

Trong đó, lý thuyết nguồn cung dẫn dắt cho rằng sự phát triển của hệ thống tài chính sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế. Các tổ chức tài chính hiện đại sẽ có nhiệm vụ cung cấp những khoản vốn lớn cho các chủ thể kinh tế mà đặc biệt là những tập đoàn, công ty có quy mô lớn thuộc các lĩnh vực về nông nghiệp và công thương nghiệp. Lý thuyết này đã đưa ra ý tưởng rằng mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng có thể thay đổi theo thời gian, đặc biệt ở giai đoạn đầu, phát triển tài chính sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 khi tăng trưởng thực sự diễn ra trong nền kinh tế, liên kết này trở nên ít quan trọng hơn và sự tăng trưởng sẽ tạo ra nhu cầu cho các dịch vụ tài chính lớn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ