Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học Trung học phổ thông" do tác giả Lê Minh Đức thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy Phan Đức Duy và thầy Vũ Đình Luận tại Trường Đại học Sư phạm Huế (bảo vệ tháng 05 năm 2021), thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ ba căn cứ thực tiễn và lý luận:
- Nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông theo Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 môn Sinh học: Môn học coi trọng tăng cường phương pháp quan sát, thí nghiệm thực hành mang tính nghiên cứu. Thí nghiệm vừa là phương tiện dạy học, phương tiện tổ chức hoạt động nhận thức, vừa là phương tiện để học sinh nghiên cứu theo con đường của các nhà khoa học nhằm hình thành năng lực giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.
- Nhiệm vụ đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 của Thủ tướng Chính phủ: Đòi hỏi đổi mới căn bản nội dung và phương pháp đào tạo tại các trường sư phạm, chú trọng hình thành năng lực chuyên biệt đối với bộ môn, đặc biệt là năng lực dạy học các bài thực hành thí nghiệm cho sinh viên.
- Thực trạng dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học tại trường phổ thông: Nhiều giáo viên lúng túng trong thiết kế, tổ chức bài dạy và xử lý các tình huống nảy sinh; nhiều bài thực hành bị tổ chức dưới hình thức cho học sinh xem phim tư liệu, trình diễn thí nghiệm ảo hoặc thay bằng tiết dạy lý thuyết.
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu trước đây chưa đi sâu hệ thống hóa các tình huống nảy sinh trong hoạt động dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học ở trường phổ thông; chưa xây dựng cấu trúc kỹ năng, quy trình và hệ thống bài tập tình huống gia công sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống cho sinh viên sư phạm.
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu xác định các tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông; xác định cấu trúc kỹ năng xử lý tình huống từ đó xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông cho sinh viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Sinh học ở các trường Đại học Sư phạm hiện nay.
Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được các tình huống có thể xảy ra trong dạy học các bài thực hành thí nghiệm Sinh học cũng như cấu trúc kỹ năng xử lý tình huống và quy trình, biện pháp rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học các bài thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông cho sinh viên thì sẽ hình thành được cho sinh viên kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học, nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Sinh học.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm; quy trình rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông; tiêu chí và công cụ đánh giá kỹ năng xử lý tình huống khi dạy học thực hành thí nghiệm.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên ở các trường Đại học Sư phạm.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông của sinh viên sư phạm và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại 2 trường: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Sài Gòn. Mẫu khảo sát giáo viên được thực hiện tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Tây Ninh, Bến Tre, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, Long An.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các hướng tiếp cận chính:
Về tình huống và xử lý tình huống trong dạy học:
- Nghiên cứu quốc tế: S. K., R. nghiên cứu tình huống có vấn đề dưới góc độ tâm lý học tư duy và hoạt động thực tiễn. Các tác giả Roberta Williams, R. Allport, Leiss Dominik, M. Ross và Anton E. nghiên cứu việc đưa tình huống vào giảng dạy các môn khoa học. Về kỹ năng dạy học và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm có O. Apdulinna (đầu những năm 1960), Ph. Gônôbôlin, M. Bônđưrep, M. Côvalep, X. Kixêgôp (phân tích hơn 100 kỹ năng, tập trung vào 50 kỹ năng cơ bản), Lawson, Xavier Roegiers, F. Abbatt. Về phương pháp dạy học thực hành thí nghiệm có Galile (thế kỷ 17), Bruner (1960, dạy học khám phá), Cunningham (1924), Anibal (1926), Barnard (1942), Mason (1952), Soar (1966), Campbell (1968), Reuss (1970), Harold L., D., dự án của Mager Associates (15 phòng thí nghiệm giáo dục tại Mỹ) và Georges Charpak (1992, phương pháp Lamap tại Pháp).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Hướng tâm lý học nghiên cứu tình huống có vấn đề trong tư duy có Nguyễn Quang Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành, Bùi Văn Huệ, Trần Trọng Thủy. Hướng tình huống trong giáo dục và quản lý có Lã Văn Mến (2005, rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm cho sinh viên cao đẳng sư phạm), Phan Thế Sùng, Lưu Xuân Mới, Lục Thị Nga, Nguyễn Trại, Bùi Thị Mùi (2011, đề xuất quy trình 6 bước xử lý tình huống dạy học), Nguyễn Thị Thúy Dung. Hướng tình huống như một công cụ dạy học tích cực có Bùi Hồng Thái, Nguyễn Ngọc Quang (1989), Nguyễn Văn Tư, Nguyễn Đình Chỉnh, Phan Đức Duy (1999, thiết kế hệ thống bài tập tình huống rèn luyện kỹ năng dạy học môn Sinh học), Phạm Vũ Nhật Uyên, Đỗ Hương Trà (1996, tình huống dạy học khái niệm vật lý lớp 7). Hướng rèn luyện kỹ năng dạy học có đề tài năm 1996 về kỹ năng giảng dạy cơ bản và Nguyễn Thị Thanh Huyền (2012, 5 biện pháp rèn luyện kỹ năng dạy học theo chuẩn nghề nghiệp).
Về dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học: Đào Như Phú (1998, biên soạn các thí nghiệm Sinh học phổ thông), Mai Sĩ Tuấn và cộng sự (2013, mô tả 10 nội dung với 54 bài thực hành), Tôn Quang Cường (2009, nghiên cứu dạy học thí nghiệm theo định hướng khoa học và sư phạm), Đỗ Thành Trung (2019, nghiên cứu cấu trúc năng lực thực hành Sinh học). Hướng nghiên cứu cải tiến thí nghiệm có Nguyễn Vinh Hiển (2003), Mai Thị Thanh (2005), Nguyễn Thị Thắng (2006), Cao Thị Minh Tú (2007), Nguyễn Thị Cúc (2009), Hoàng Việt Cường (2009), Đỗ Thành Trung (2012), Đặng Thị Ngọc Thanh và Lê Minh Đức (2013). Hướng xây dựng tư liệu và phần mềm dạy học có Trần Khánh Ngọc (2005), Lê Phan Quốc (2007), Trương Thị Thanh Mai (2014).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào việc mô tả kỹ thuật thí nghiệm đơn lẻ hoặc nghiên cứu các tình huống sư phạm ứng xử, giao tiếp chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện các tình huống nảy sinh trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông, xác định cấu trúc kỹ năng và xây dựng quy trình rèn luyện bài bản thông qua hệ thống bài tập tình huống gia công sư phạm cho sinh viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khung khái niệm:
- Khái niệm thực hành và thí nghiệm: Luận án tiếp cận thực hành theo Từ điển tiếng Việt và quan điểm của Đinh Quang Báo (2001); tiếp cận thí nghiệm theo Trịnh Nguyên Giao (2004), xác định thí nghiệm vừa là nội dung dạy học, vừa là phương pháp và phương tiện dạy học đặc trưng của bộ môn Sinh học.
- Khung chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Luận án tham chiếu chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở Úc (7 tiêu chuẩn xếp vào 3 nhóm: kiến thức nghề nghiệp, thực hành nghề nghiệp, cam kết nghề nghiệp với 4 cấp độ: Đạt, Giỏi, Xuất sắc, Dẫn đầu) và chuẩn nghề nghiệp giáo viên Việt Nam gồm 5 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí (Năng lực dạy học, Năng lực giáo dục, Năng lực định hướng phát triển học sinh, Năng lực phát triển cộng đồng nghề và xã hội, Năng lực phát triển cá nhân).
- Khung năng lực dạy học thực hành Sinh học: Dựa trên nghiên cứu của Đỗ Thành Trung (2019), gồm 3 thành phần: Năng lực làm thực hành Sinh học, Năng lực chuẩn bị bài dạy thực hành Sinh học, Năng lực tổ chức dạy học thực hành Sinh học.
- Khái niệm tình huống dạy học và kỹ năng: Tổng hợp quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang (1989), Phan Đức Duy (1999), Đinh Quang Báo (2016), Bùi Thị Mùi (2011), A. Rudich, A. Petrovxki, Trần Bá Hoành (1993, 1996), Nguyễn Đình Chỉnh, Phan Đức Duy (2012) và Lã Văn Mến (2005). Quy trình xử lý tình huống dạy học kế thừa khung 6 bước của Bùi Thị Mùi (2011).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về chương trình Sinh học phổ thông hiện hành, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Sinh học và chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Sinh học.
- Phương pháp điều tra: Khảo sát thực trạng dạy học thực hành thí nghiệm bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp 174 giáo viên Sinh học trung học phổ thông; khảo sát kỹ năng xử lý tình huống của 126 sinh viên năm thứ tư chuẩn bị tốt nghiệp tại 4 trường: Đại học Sài Gòn, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, Đại học Sư phạm – Đại học Huế.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học cùng các giảng viên chuyên ngành Sinh học giàu kinh nghiệm giảng dạy thí nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm theo tiêu chí thông qua thực tập giảng dạy các bài thực hành thí nghiệm trong học phần Phương pháp dạy học Sinh học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Sài Gòn.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 18.0 để phân tích thống kê toán học các dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa lý luận về dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học, bản chất tình huống dạy học, kỹ năng xử lý tình huống và khung năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm. Về thực tiễn, tác giả tổng hợp các khó khăn từ khảo sát 174 giáo viên trung học phổ thông tại Bảng 1.1:
| STT |
Nội dung thực hành thí nghiệm |
Tình huống khó khăn thường gặp |
Tỉ lệ xuất hiện (SL/174) |
| 1 |
Thoát hơi nước |
Giấy thấm coban clorua đổi màu hồng ở mặt trên nhanh hơn mặt dưới |
81,6% (142 GV) |
| 2 |
Vai trò của phân bón |
Thân và rễ ở chậu đối chứng phát triển mạnh hơn chậu thí nghiệm |
82,8% (144 GV) |
| 3 |
Tách chiết diệp lục và carotenoid |
Màu sắc ở cốc thí nghiệm và cốc đối chứng không có khác biệt nhiều |
76,4% (133 GV) |
| 4 |
Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 |
Ngọn nến ở hai bình thí nghiệm đều cháy như nhau |
82,8% (144 GV) |
| 5 |
Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 |
Ống nghiệm nước vôi trong không bị đục |
67,8% (118 GV) |
| 6 |
Nhuộm vi khuẩn khoang miệng |
Tiêu bản có nhiều cặn thuốc nhuộm, không nhìn thấy vi khuẩn |
62,15% (108 GV) |
| 7 |
Thực hành lên men etylic và lactic |
Dưa cà bị khú, hư (48,35%); ống lên men rượu không sủi bọt (42,5%) |
48,35% và 42,5% |
| 8 |
Enzim catalaza ở khoai tây |
Cả 3 lát khoai không sủi bọt (37,4%); cả 3 lát đều sủi bọt (36,8%) |
37,4% và 36,8% |
| 9 |
Nguyên phân ở tế bào rễ hành |
Thời gian 45 phút không đủ (28,7%); học sinh khó xác định các kỳ (26,4%) |
28,7% và 26,4% |
Khảo sát ghi nhận 25,2% giáo viên chưa có kỹ năng xử lý sự cố khi rơi vãi hóa chất; 30,0% chưa có kỹ năng sắp xếp bảo quản hóa chất an toàn; 14,9% chưa tự tin thực hiện thành công các nội dung thực hành thí nghiệm.
Khảo sát thực trạng kỹ năng xử lý tình huống của 126 sinh viên năm thứ tư chuẩn bị tốt nghiệp (kết hợp khảo sát đầu vào sinh viên năm thứ ba và thứ tư tham gia thực nghiệm) tại Bảng 1.2:
| Tiêu chí kỹ năng thành phần |
Mức độ 1 |
Mức độ 2 |
Mức độ 3 |
Mức độ 4 |
| 1. Phân tích các dữ kiện của tình huống |
6,0% (16 SV) |
94,0% |
0% |
0% |
| 2. Xác định mục tiêu cần hướng tới khi giải quyết |
5,1% (14 SV) |
94,9% |
0% |
0% |
| 3. Đề xuất phương án giải quyết phù hợp |
61,1% (150 SV) |
38,9% |
0% |
0% |
| 4. Lý giải được phương án đã lựa chọn |
4,9% |
95,1% |
0% |
0% |
| 5. Thực nghiệm, đánh giá lại phương án đã lựa chọn |
96,8% (237 SV) |
3,2% |
0% |
0% |
(Quy ước: Mức độ 1: Ban đầu; Mức độ 2: Ban đầu ở mức cao hơn; Mức độ 3: Có kỹ năng; Mức độ 4: Thành thạo). Ở cả 5 tiêu chí, chưa có sinh viên nào đạt Mức độ 3 hoặc Mức độ 4. Khảo sát tại 5 trường đại học sư phạm (Hà Nội 2, TP.HCM, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn) tại Bảng 1.3 cho thấy thời lượng tập giảng bài thực hành thí nghiệm chỉ có từ 3 đến 5 tiết.
Chương 2: Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học Trung học phổ thông
Chương 2 trình bày các giải pháp khoa học nhằm rèn luyện kỹ năng cho sinh viên:
- Cấu trúc chương trình: Chương trình Sinh học trung học phổ thông hiện hành có 16 bài thực hành thí nghiệm trên 129 bài (tỷ lệ 12,40%): lớp 10 có 5/33 bài (15,00%); lớp 11 có 8/48 bài (16,07%); lớp 12 có 3/48 bài (6,25%). Tác giả xác định 19 nội dung thực hành thí nghiệm chi tiết gắn với các học phần khoa học cơ bản và đối chiếu với 12 nội dung thực hành thí nghiệm trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Sinh học (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
- Phân loại 4 nhóm tình huống điển hình trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông:
- Tình huống trong bảo quản, sử dụng thiết bị, hoá chất thí nghiệm và an toàn phòng thí nghiệm.
- Tình huống khi giáo viên thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
- Tình huống khi giáo viên dạy thực hành thí nghiệm Sinh học Trung học phổ thông.
- Tình huống khi giáo viên tiến hành cải tiến thí nghiệm.
- Cấu trúc kỹ năng xử lý tình huống gồm 5 kỹ năng thành phần:
- Kỹ năng phân tích các dữ kiện của tình huống.
- Kỹ năng xác định mục tiêu cần hướng tới khi giải quyết tình huống.
- Kỹ năng đề xuất phương án giải quyết phù hợp.
- Kỹ năng lý giải được phương án đã lựa chọn.
- Kỹ năng thực nghiệm, đánh giá phương án đã lựa chọn.
- Xây dựng hệ thống bài tập tình huống gia công sư phạm tương ứng với 5 kỹ năng thành phần, quy trình rèn luyện cho sinh viên, bộ tiêu chí, thang đo đánh giá tổng hợp (4 mức độ) và phiếu đánh giá định lượng.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc kiểm chứng giả thuyết khoa học:
- Thiết kế thực nghiệm: Thực nghiệm theo tiêu chí thông qua thực tập giảng dạy bài thực hành thí nghiệm trong học phần Phương pháp dạy học Sinh học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Sài Gòn.
- Kết quả định lượng: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 18.0 chứng minh có sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung bình giữa các lần kiểm tra, khẳng định sự tiến bộ của sinh viên qua các giai đoạn rèn luyện.
- Đánh giá định tính: Luận án theo dõi chi tiết sự phát triển kỹ năng của 9 sinh viên cụ thể (SV QK, SV VA, SV MD, SV HT, SV TK, SV NHT, SV HL, SV CT, SV TT). Biểu đồ phát triển kỹ năng (Hình 3.3 đến Hình 3.12) xác nhận sinh viên chuyển dịch rõ rệt từ Mức độ 1, Mức độ 2 sang Mức độ 3 (Có kỹ năng) và Mức độ 4 (Thành thạo).
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án:
- Xác định được thực trạng kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ở một số trường Đại học Sư phạm.
- Xây dựng, hệ thống hóa và phân loại được các loại tình huống điển hình mà giáo viên gặp phải trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông thành 4 nhóm cụ thể.
- Đề xuất cấu trúc kỹ năng xử lý tình huống dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học gồm 5 kỹ năng thành phần.
- Đề xuất quy trình và công cụ rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Sinh học.
- Gia công sư phạm các tình huống thành các bài tập để rèn luyện cho sinh viên kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học trung học phổ thông.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với các trường Đại học Sư phạm: Tăng cường thời lượng thực tập giảng dạy thực hành thí nghiệm; tích hợp rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống vào các học phần khoa học cơ bản (Sinh học tế bào, Sinh lý thực vật, Vi sinh vật, Di truyền học).
- Đối với trường trung học phổ thông: Cải thiện điều kiện phòng thí nghiệm, trang bị đầy đủ phương tiện an toàn và tổ chức bồi dưỡng thường xuyên kỹ năng thực hành thí nghiệm cho giáo viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi thực nghiệm: Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại 2 cơ sở đào tạo là Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Sài Gòn; chưa mở rộng thực nghiệm trên diện rộng tại các trường đại học sư phạm ở khu vực miền Bắc.
- Về khảo sát thực trạng: Ở tiêu chí 5 (Thực nghiệm, đánh giá phương án đã lựa chọn), do điều kiện phòng thí nghiệm hạn chế nên tác giả chỉ dừng lại ở mức cho sinh viên đánh giá phương án trên văn bản, chưa thể tổ chức cho toàn bộ mẫu tiến hành thao tác thực nghiệm trực tiếp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm quy trình rèn luyện tại nhiều trường đại học sư phạm khác trên toàn quốc.
- Cập nhật, hoàn thiện hệ thống bài tập tình huống bám sát các bộ sách giáo khoa mới của Chương trình Giáo dục phổ thông môn Sinh học năm 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Sinh học: Luận án cung cấp khung lý thuyết về năng lực dạy học thực hành, cấu trúc kỹ năng xử lý tình huống và phương pháp thực nghiệm theo tiêu chí có kiểm định thống kê toán học.
- Đối với giảng viên các trường Đại học Sư phạm: Quy trình rèn luyện, hệ thống bài tập tình huống gia công sư phạm ở Chương 2 cùng bộ tiêu chí và thang đo đánh giá có thể áp dụng trực tiếp trong học phần Phương pháp dạy học Sinh học và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
- Đối với giáo viên Sinh học trung học phổ thông: Danh mục các tình huống khó khăn điển hình và giải pháp xử lý sự cố thí nghiệm (như hiện tượng co nguyên sinh, tách ADN, hô hấp, quang hợp, an toàn hóa chất) là tài liệu tham khảo nghiệp vụ hữu ích giúp giáo viên nâng cao tỷ lệ thành công trong các giờ dạy thực hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Những tình huống thực hành thí nghiệm Sinh học nào giáo viên trung học phổ thông gặp khó khăn hoặc thất bại nhiều nhất?
Theo Bảng 1.1 khảo sát 174 giáo viên, các tình huống có tỷ lệ khó khăn cao nhất gồm: Thí nghiệm vai trò phân bón (chậu đối chứng phát triển mạnh hơn thí nghiệm: 82,8%); Thí nghiệm hô hấp hút O2 (ngọn nến ở hai bình cháy như nhau: 82,8%); Thí nghiệm thoát hơi nước (giấy coban clorua mặt trên lá đổi màu nhanh hơn mặt dưới: 81,6%); Thí nghiệm tách chiết diệp lục và carotenoid (màu cốc thí nghiệm và đối chứng không khác biệt: 76,4%); Thí nghiệm hô hấp thải CO2 (nước vôi trong không đục: 67,8%); và Nhuộm vi khuẩn khoang miệng (tiêu bản nhiều cặn thuốc nhuộm: 62,15%).
2. Cấu trúc kỹ năng xử lý tình huống trong dạy học thực hành thí nghiệm Sinh học gồm những kỹ năng thành phần nào?
Cấu trúc gồm 5 kỹ năng thành phần: (1) Kỹ năng phân tích các dữ kiện của tình huống; (2) Kỹ năng xác định mục tiêu cần hướng tới khi giải quyết tình huống; (3) Kỹ năng đề xuất phương án giải quyết phù hợp; (4) Kỹ năng lý giải được phương án đã lựa chọn; và (5) Kỹ năng thực nghiệm, đánh giá phương án đã lựa chọn.
3. Thực trạng kỹ năng xử lý tình huống của 126 sinh viên năm thứ tư ngành Sư phạm Sinh học chuẩn bị tốt nghiệp ra sao?
Theo Bảng 1.2, ở cả 5 tiêu chí kỹ năng thành phần, tỷ lệ sinh viên đạt Mức độ 3 (Có kỹ năng) và Mức độ 4 (Thành thạo) đều là 0%. Hầu hết sinh viên ở Mức độ 1 và Mức độ 2, trong đó có 96,8% sinh viên ở Mức độ 1 đối với kỹ năng thực nghiệm, đánh giá lại phương án đã lựa chọn và 61,1% sinh viên ở Mức độ 1 đối với kỹ năng đề xuất phương án giải quyết phù hợp.
4. Tỷ lệ bài thực hành thí nghiệm trong chương trình Sinh học trung học phổ thông hiện hành phân bố ra sao?
Theo Bảng 2.1, chương trình hiện hành có 16 bài thực hành thí nghiệm trên tổng số 129 bài học, chiếm tỷ lệ 12,40%: lớp 10 có 5/33 bài (15,00%); lớp 11 có 8/48 bài (16,07%); lớp 12 có 3/48 bài (6,25%).
5. Luận án sử dụng công cụ thống kê nào và theo dõi thực nghiệm chuyên sâu trên những sinh viên nào?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 18.0 để xử lý số liệu thống kê toán học. Quá trình theo dõi định tính sự phát triển kỹ năng được khảo sát chuyên sâu trên 9 sinh viên cụ thể: SV QK, SV VA, SV MD, SV HT, SV TK, SV NHT, SV HL, SV CT và SV TT.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Minh Đức đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong đào tạo giáo viên Sinh học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Thông qua khảo sát thực trạng 174 giáo viên và 126 sinh viên tốt nghiệp, tác giả đã làm rõ cấu trúc 5 kỹ năng thành phần và phân loại 4 nhóm tình huống điển hình trong dạy học thực hành thí nghiệm. Hệ thống bài tập tình huống gia công sư phạm, quy trình rèn luyện và bộ tiêu chí đánh giá được kiểm chứng thực nghiệm tại hai trường đại học sư phạm qua phần mềm SPSS 18.0, khẳng định hiệu quả trong việc phát triển kỹ năng xử lý tình huống cho sinh viên sư phạm Sinh học.