Nâng Cao Kỹ Năng Xây Dựng Câu Hỏi Đọc Hiểu Ngữ Văn Tại Trường THPT - Phạm Thị Hương

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu kĩ năng xây dựng câu hỏi trong đề kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản môn ngữ văn ở trường thpt, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử vấn đề

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Đối tượng nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CÂU HỎI TRONG ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực

1.1.1. Khái niệm kiểm tra, đánh giá

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG CÂU HỎI TRONG ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG THPT

2.1. Thực trạng xây dựng câu hỏi kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT hiện nay

2.2. Thực trạng kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn ở trường THPT

2.3. Thực trạng xây dựng câu hỏi kiểm tra năng lực đọc hiểu môn Ngữ văn ở trường THPT

2.4. Biện pháp xây dựng câu hỏi kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản môn Ngữ văn bậc THPT

2.4.1. Xác định mục đích, yêu cầu kiểm tra

2.4.2. Lập ma trận đề

2.4.3. Biên soạn đề kiểm tra đánh giá

2.4.4. Xây dựng đáp án, thang điểm

2.4.5. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra và đáp án thang điểm

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm

3.2. Thời gian, đối tượng, địa bàn thực nghiệm

3.3. Tiến trình thực nghiệm

3.4. Thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Trãi - Vũ Thư - Thái Bình

3.5. Thực nghiệm tại trường THPT Đông Thụy Anh - Thái Thụy - Thái Bình

3.6. Kết quả thực nghiệm

3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.7.1. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm

3.7.2. Cách thức đánh giá

3.8. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kỹ Năng Xây Dựng Câu Hỏi Đọc Hiểu Ngữ Văn THPT

Kỹ năng xây dựng câu hỏi đọc hiểu là một phần quan trọng trong việc đánh giá năng lực học sinh trong môn Ngữ văn ở bậc Trung học phổ thông. Việc xây dựng câu hỏi không chỉ giúp giáo viên đánh giá chính xác năng lực của học sinh mà còn tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích văn bản. Để đạt được điều này, giáo viên cần nắm vững các phương pháp và kỹ thuật xây dựng câu hỏi hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của câu hỏi đọc hiểu

Câu hỏi đọc hiểu là những câu hỏi được thiết kế nhằm kiểm tra khả năng tiếp nhận và phân tích văn bản của học sinh. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực đọc hiểu, giúp giáo viên xác định được mức độ hiểu biết và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.

1.2. Tại sao cần nâng cao kỹ năng xây dựng câu hỏi

Việc nâng cao kỹ năng xây dựng câu hỏi giúp giáo viên tạo ra những câu hỏi phù hợp với mục tiêu dạy học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Câu hỏi tốt không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn kích thích tư duy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh.

II. Những Thách Thức Trong Việc Xây Dựng Câu Hỏi Đọc Hiểu

Mặc dù việc xây dựng câu hỏi đọc hiểu rất quan trọng, nhưng giáo viên thường gặp phải nhiều thách thức trong quá trình này. Những thách thức này có thể đến từ việc thiếu kinh nghiệm, không nắm rõ yêu cầu của chương trình học, hoặc không biết cách thiết kế câu hỏi phù hợp với năng lực của học sinh.

2.1. Thiếu kinh nghiệm trong xây dựng câu hỏi

Nhiều giáo viên chưa có đủ kinh nghiệm trong việc thiết kế câu hỏi đọc hiểu, dẫn đến việc tạo ra những câu hỏi không phù hợp hoặc không hiệu quả trong việc đánh giá năng lực học sinh.

2.2. Khó khăn trong việc xác định mức độ khó của câu hỏi

Việc xác định mức độ khó của câu hỏi là một thách thức lớn. Câu hỏi quá dễ sẽ không đánh giá được năng lực thực sự của học sinh, trong khi câu hỏi quá khó có thể làm học sinh cảm thấy chán nản và không muốn tham gia.

III. Phương Pháp Xây Dựng Câu Hỏi Đọc Hiểu Hiệu Quả

Để xây dựng câu hỏi đọc hiểu hiệu quả, giáo viên cần áp dụng một số phương pháp và kỹ thuật nhất định. Những phương pháp này không chỉ giúp tạo ra câu hỏi chất lượng mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu một cách toàn diện.

3.1. Phương pháp phân tích văn bản

Phân tích văn bản là một phương pháp quan trọng trong việc xây dựng câu hỏi. Giáo viên cần hiểu rõ nội dung, hình thức và ý nghĩa của văn bản để có thể tạo ra những câu hỏi phù hợp và có tính chất đánh giá cao.

3.2. Sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng

Câu hỏi mở khuyến khích học sinh suy nghĩ và phát triển ý tưởng, trong khi câu hỏi đóng giúp kiểm tra kiến thức cụ thể. Sự kết hợp giữa hai loại câu hỏi này sẽ tạo ra một hệ thống câu hỏi đa dạng và phong phú.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Năng Xây Dựng Câu Hỏi Đọc Hiểu

Kỹ năng xây dựng câu hỏi đọc hiểu không chỉ có giá trị trong việc đánh giá học sinh mà còn có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau trong quá trình dạy học. Việc áp dụng đúng kỹ năng này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực của học sinh.

4.1. Tạo động lực học tập cho học sinh

Câu hỏi được xây dựng tốt sẽ tạo động lực cho học sinh tham gia vào quá trình học tập. Học sinh sẽ cảm thấy hứng thú hơn khi được tham gia vào các hoạt động học tập có tính tương tác cao.

4.2. Đánh giá chính xác năng lực học sinh

Việc xây dựng câu hỏi đúng cách sẽ giúp giáo viên đánh giá chính xác năng lực của học sinh, từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình dạy học.

V. Kết Luận Về Kỹ Năng Xây Dựng Câu Hỏi Đọc Hiểu

Kỹ năng xây dựng câu hỏi đọc hiểu là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá năng lực học sinh trong môn Ngữ văn. Việc nâng cao kỹ năng này không chỉ giúp giáo viên có được những câu hỏi chất lượng mà còn giúp học sinh phát triển tư duy và khả năng phân tích văn bản. Để đạt được điều này, giáo viên cần thường xuyên cập nhật kiến thức và kỹ năng của mình.

5.1. Tương lai của kỹ năng xây dựng câu hỏi

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc xây dựng câu hỏi đọc hiểu sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Giáo viên cần không ngừng học hỏi và cải thiện kỹ năng của mình để đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục.

5.2. Khuyến nghị cho giáo viên

Giáo viên nên tham gia các khóa đào tạo, hội thảo về kỹ năng xây dựng câu hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn. Đồng thời, cần chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ đồng nghiệp để cải thiện chất lượng dạy học.

19/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CÂU HỎI TRONG ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực 1.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá - Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên "kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét" [25,tr 504]. Trong giáo dục, kiểm tra được hiểu là hoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, các nhận xét, phán quyết dựa vào các thông tin thu được theo công cụ đã chuẩn bị trước với mục đích xác định xem cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt được. Và như vậy kiểm tra cũng là một hoạt động đánh giá.

kết quả của kiểm tra được sử dụng để phản hồi, làm cơ sở cho các quyết định giáo dục như đánh giá, xếp loại, giải trình, báo cáo, tư vấn… - Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc [8, tr5] Như vậy, đánh giá là quá trình đưa ra những quyết định trên cơ sở đo lường, làm sáng tỏ số liệu thu thập được một cách có hệ thống để xét đoán giá trị. Trong giáo dục, đánh giá được hiểu là là quá trình thu thập và lý giải kịp thời có hệ thống các thông tin về hiện trạng khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những chủ trương biện pháp và hành 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com động giáo dục tiếp theo. Trong dạy học, kiểm tra, đánh giá được xem xét như một quá trình liên tục và là một phần của hoạt động dạy học. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 1.

Khái niệm kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Đánh giá kết quả học tập là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá trình kiểm tra. Theo đó, khi đánh giá kết quả học tập của học sinh, giáo viên đưa ra những nhận định, những phán đoán về mức độ thực hiện mục tiêu dạy học đã đề ra của học sinh, từ đó có các giải pháp điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp, đưa ra các khuyến nghị góp phần thay đổi các chính sách giáo dục. Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. - Phải đánh giá được các năng lực khác nhau của học sinh.

Mỗi cá nhân để thành công trong học tập, thành đạt trong cuộc sống cần phải sở hữu nhiều loại năng lực khác nhau. Quá trình giáo dục cũng hướng đến phát triển toàn diện cho học sinh với những năng lực khác nhau đó. Do vậy giáo viên phải sử dụng đa dạng các loại hình, các công cụ khác nhau nhằm kiểm tra đánh giá được các loại năng lực khác nhau của người học, để kịp thời phản hồi, điều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục. - Đảm bảo tính khách quan: nguyên tắc khách quan được thực hiện trong quá trình kiểm tra và đánh giá nhằm đảm bảo kết quả thu thập được ít chịu ảnh hưởng từ những yếu tố chủ quan khác.

- Đảm bảo sự công bằng: nguyên tắc công bằng trong đánh giá kết quả học tập nhằm đảm bảo rằng những học sinh thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực trong học tập sẽ nhận được những kết quả như nhau. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Đảm bảo tính toàn diện: quá trình đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm đảm bảo kết quả học sinh đạt được qua kiểm tra phản ánh được mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ trên bình diện lý thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khác nhau trong hoạt động học tập của họ. - Đảm bảo tính công khai: đánh giá phải là một tiến trình công khai. Do vậy, các tiêu chí và yêu cầu đánh giá, các nhiệm vụ hay bài tập, bài thi cần được công bố đến học sinh trước khi họ thực hiện.

Việc công khai các yêu cầu hoặc tiêu chí đánh giá tạo điều kiện cho học sinh có cơ sở để xem xét tính chính xác, tính thích hợp trong đánh giá của giáo viên cũng như tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn học và của bản thân. Điều này sẽ góp phần làm cho hoạt động kiểm tra đánh giá trong nhà trường khách quan và công bằng hơn. - Đảm bảo tính giáo dục: đánh giá phải góp phần nâng cao hiệu quả học tập và khả năng tự học, tự giáo dục của học sinh. Từ những điều đã học được, học sinh định ra cách tự điều chỉnh hành vi học tập về sau của bản thân.

Những nhận xét của giáo viên trong bài kiểm tra về những gì mà học sinh làm được; những gì mà học sinh có thể làm được tốt hơn; những gì học sinh cần được hỗ trợ thêm; những gì học sinh cần tìm hiểu thêm. sẽ giúp học sinh nhận thấy được sự tiến bộ của bản thân, những gì cần cố gắng hơn trong môn học, cũng như nhận thấy sự khẳng định của giáo viên về khả năng của họ. Điều này có tác dụng động viên người học rất lớn, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chức năng giáo dục và phát triển của đánh giá giáo dục. - Đảm bảo tính phát triển: đánh giá hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của người học cũng như góp phần phát triển động cơ học tập đúng đắn trong người học.

Qua những phán đoán, nhận xét về việc học của học sinh, giáo viên giúp các em nhận ra chiều hướng phát triển trong tương lai của 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com bản thân, nhận ra tiềm năng của mình. Nhờ vậy, thúc đẩy các em phát triển lòng tự tin, hướng phấn đấu và hình thành năng lực tự đánh giá cho học sinh. Năng lực và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực 1. Năng lực Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên, từ năng lực có thể hiểu theo hai nghĩa: "năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó"; năng lực còn là "phẩm chất tâm lí, sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao [25, tr 639].

Hiện nay, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa: - Theo T.S Bùi Minh Đức: năng lực là “khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức tạp dựa trên việc huy động những nguồn lực tâm lý (bao gồm cả kĩ năng và thái độ) trong một hoàn cảnh cụ thể” [2, tr41] - Theo PGS - TS Đỗ Ngọc Thống "năng lực là sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, ý chí, kinh nghiệm và nhiều nguồn lực tinh thần khác để giải quyết một cách hiệu quả các vấn đề đặt ra trong cuộc sống" [2, tr14]. Như vậy “năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống. Năng lực là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng…mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội…thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện thực tế hoàn cảnh thay đổi” [6, tr. Năng lực thường tồn tại dưới hai hình thức: năng lực chung và năng lực chuyên biệt.

12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Năng lực chung là những năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội. Năng lực chung cần thiết cho mọi người. - Năng lực chuyên biệt thường liên quan đến một số môn học cụ thể hoặc một lĩnh vực hoạt động có tính chuyên biệt, cần thiết ở một hoạt động cụ thể, đối với một số người hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất định. Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế năng lực chung.

Ở bậc giáo dục trung học phổ thông, năng lực của học sinh không chỉ là vốn kiến thức, kỹ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà còn là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này thể hiện ở khả năng hành động (thực hiện) hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động (gồm động cơ, ý chí, tự tin, trách nhiệm xã hội…). Các tác giả nghiên cứu dự thảo chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 phân chia các năng lực chung gồm: + Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân gồm: năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực tự quản lý. + Nhóm năng lực về quan hệ xã hội gồm: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. + Nhóm năng lực công cụ gồm: năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.

- Năng lực chuyên biệt thường liên quan đến một số môn học cụ thể (Ví dụ: năng lực cảm thụ văn học trong môn Ngữ văn) hoặc một lĩnh vực hoạt động có tính chuyên biệt (Ví dụ: năng lực chơi một loại nhạc cụ); cần thiết ở một hoạt động cụ thể, đối với một số người hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất định. Năng lực của cá nhân thể hiện qua hoạt động có thể quan sát được ở các tình huống, hoàn cảnh khác nhau và có thể đo lường/đánh giá được. Mỗi 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hoạt động kiểm tra đánh giá cụ thể phải thu thập được các chứng cứ cốt lõi về các kiến thức, kỹ năng, thái độ,. được tích hợp trong những tình huống, ngữ cảnh thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ