Giáo Trình Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội Tại Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Giáo trình về kỹ năng thực hành xã hội trường cao đẳng nghề an giang, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu
80
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

1.1. Tên mô đun: KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI

1.2. Mã mô đun: MĐ 09

1.3. Thời gian thực hiện mô đun: 30giờ (Lý thuyết: 8 giờ, thực hành: 20 giờ, kiểm tra: 2 giờ)

1.4. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

1.5. MỤC TIÊU MÔ ĐUN

1.6. NỘI DUNG MÔ ĐUN

1.6.1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

1.6.2. Nội dung chi tiết

2. BÀI MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI

2.1. Mục tiêu của bài

2.2. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI

2.3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TRANG BỊ CÁC KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI

3. BÀI 1: GIAO TIẾP VÀ LẮNG NGHE

3.1. Mục tiêu của bài

3.2. Khái niệm về giao tiếp, tầm quan trọng của giao tiếp

3.3. Thực hiện kỹ năng giao tiếp và lắng nghe đảm bảo đúng theo yêu cầu, hiệu quả

4. BÀI 2: KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH

4.1. Mục tiêu của bài

4.2. Khái niệm bài thuyết trình

4.3. Chuẩn bị bài thuyết trình

4.4. Thực hiện bài thuyết trình

4.5. Trả lời các câu hỏi

5. BÀI 3: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM

5.1. Mục tiêu của bài

5.2. Khái niệm nhóm làm việc

5.3. Phương pháp xây dựng nhóm làm việc

5.4. Các hành vi gây cản trở hoạt động nhóm

6. BÀI 4: KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ RA QUYẾT ĐỊNH

6.1. Mục tiêu của bài

6.2. Giải quyết vấn đề

6.3. Ra quyết định

7. BÀI 5: KỸ NĂNG TÌM VIỆC LÀM

7.1. Mục tiêu của bài

7.2. Việc làm và tìm kiếm thông tin việc làm

7.3. Chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển

7.4. Thực hiện kỹ năng trả lời phỏng vấn

7.5. Thái độ nơi làm việc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội Tại Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Kỹ năng thực hành xã hội là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo tại Trường Cao Đẳng Nghề An Giang. Những kỹ năng này không chỉ giúp sinh viên hòa nhập tốt hơn vào môi trường làm việc mà còn nâng cao khả năng giao tiếp và làm việc nhóm. Trong bối cảnh hiện đại, kỹ năng mềm ngày càng được coi trọng, đặc biệt là trong các lĩnh vực nghề nghiệp. Việc trang bị những kỹ năng này sẽ giúp sinh viên có lợi thế cạnh tranh khi tìm kiếm việc làm.

1.1. Khái niệm về Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội

Kỹ năng thực hành xã hội bao gồm các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề. Đây là những kỹ năng cần thiết để sinh viên có thể tương tác hiệu quả trong môi trường làm việc.

1.2. Tầm quan trọng của Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội

Kỹ năng thực hành xã hội giúp sinh viên phát triển khả năng giao tiếp và làm việc nhóm, từ đó nâng cao hiệu suất công việc và khả năng hòa nhập vào môi trường làm việc.

II. Những Thách Thức Trong Việc Trang Bị Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội

Mặc dù Trường Cao Đẳng Nghề An Giang đã có nhiều nỗ lực trong việc đào tạo kỹ năng thực hành xã hội, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt thời gian và nguồn lực để tổ chức các hoạt động thực hành. Ngoài ra, nhiều sinh viên vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong sự nghiệp của họ.

2.1. Thiếu Thời Gian Đào Tạo

Thời gian dành cho việc đào tạo kỹ năng thực hành xã hội thường bị hạn chế, dẫn đến việc sinh viên không có đủ cơ hội để thực hành và rèn luyện.

2.2. Nhận Thức Chưa Đầy Đủ

Nhiều sinh viên vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm, dẫn đến việc họ không chú trọng vào việc rèn luyện các kỹ năng này.

III. Phương Pháp Đào Tạo Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng thực hành xã hội, Trường Cao Đẳng Nghề An Giang đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm việc tổ chức các buổi hội thảo, thực hành nhóm và các hoạt động ngoại khóa. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng mà còn tạo cơ hội để họ giao lưu và học hỏi từ nhau.

3.1. Tổ Chức Hội Thảo và Buổi Thuyết Trình

Các buổi hội thảo và thuyết trình giúp sinh viên nâng cao kỹ năng giao tiếp và tự tin hơn khi trình bày ý tưởng của mình.

3.2. Thực Hành Nhóm

Thực hành nhóm là một phương pháp hiệu quả để sinh viên học cách làm việc cùng nhau, giải quyết vấn đề và phát triển kỹ năng lãnh đạo.

IV. Ứng Dụng Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội Trong Thực Tế

Kỹ năng thực hành xã hội không chỉ quan trọng trong quá trình học tập mà còn trong môi trường làm việc thực tế. Sinh viên có thể áp dụng những kỹ năng này để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, giải quyết vấn đề và làm việc nhóm. Những kỹ năng này sẽ giúp họ dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm việc làm và phát triển sự nghiệp.

4.1. Giao Tiếp Tại Nơi Làm Việc

Kỹ năng giao tiếp hiệu quả giúp sinh viên dễ dàng hòa nhập vào môi trường làm việc và xây dựng mối quan hệ tốt với đồng nghiệp.

4.2. Làm Việc Nhóm Trong Dự Án

Kỹ năng làm việc nhóm là yếu tố quan trọng trong việc hoàn thành các dự án, giúp sinh viên học cách phối hợp và chia sẻ trách nhiệm.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Kỹ Năng Thực Hành Xã Hội

Kỹ năng thực hành xã hội sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp của sinh viên tại Trường Cao Đẳng Nghề An Giang. Việc trang bị những kỹ năng này không chỉ giúp sinh viên thành công trong công việc mà còn góp phần xây dựng một xã hội làm việc chuyên nghiệp hơn. Tương lai của kỹ năng thực hành xã hội sẽ phụ thuộc vào sự nỗ lực của cả nhà trường và sinh viên trong việc rèn luyện và phát triển.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Kỹ Năng Mềm Trong Tương Lai

Kỹ năng mềm sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng cạnh tranh.

5.2. Nỗ Lực Của Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Trường sẽ tiếp tục cải thiện chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về kỹ năng thực hành xã hội của sinh viên.

27/07/2025
Giáo trình kỹ năng thực hành xã hội trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU VỀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI Mục tiêu của bài: - Nêu được khái niệm, tầm quan trọng một số kỹ năng thực hành xã hội cơ bản. - Thực hiện được một số kỹ năng thực hành xã hội đảm bảo đúng theo yêu cầu. - Có ý thức trong học tập, nghiêm túc chấp hành qui định của lớp học.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI. Có khá nhiều quan niệm hay định nghĩa khác nhau về Kỹ năng mềm tùy theo lĩnh vực nghề nghiệp, góc nhìn chuyên môn, ngữ cảnh, phát biểu và thậm chí là việc đặt thuật ngữ này bên cạnh những thuật ngữ nào.

Hiểu một cách đơn giản "Kỹ năng mềm là những kỹ năng con người tích lũy được để làm cho mình dễ dàng được chấp nhận, làm việc thuận lợi và đạt được hiệu quả." Tác giả Forland, Jeremy định nghĩa kỹ năng mềm là một thuật ngữ thiên về mặt xã hội. "Kỹ năng mềm là một thuật ngữ thiên về mặt xã hội để chỉ những kỹ năng có liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử hiệu quả trong giao tiếp giữa người với người. Nói khác đi, đó là kỹ năng liên quan đến việc con người hòa mình, chung sống và tương tác với cá nhân khác, nhóm, tập thể, tổ chức và cộng đồng". Nhà nghiên cứu N.

Pattrick định nghĩa kỹ năng mềm là khả năng, cách thức chúng ta thích ứng với môi trường "Kỹ năng mềm là khả năng, là cách thức chúng ta tiếp cận và phản ứng với môi trường xung quanh, không phụ thuộc và trình độ chuyên môn và kiến thức. Kỹ năng mềm không phải là yếu tố bẩm sinh về tính cách hay là những kiến thức của sự hiểu biết lí thuyết mà đó là khả năng thích nghi với môi trường và con người để tạo ra sự tương tác hiệu quả trên bình diện cá nhân và cả công việc". HUỲNH NGỌC NGA -9- TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG TÀI LIỆU KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI Tương tự như thế, một vài tác giả với tư cách là người sử dụng lao động hay huấn luyện cho rằng kỹ năng mềm là là kỹ năng đề cập đến khả năng điều chỉnh chính mình, điều chỉnh những kiến thức và kỹ năng đã có để thích ứng với người khác và công việc trong hoàn cảnh thực tiễn. Michal Pollick tiếp cận dưới góc nhìn kỹ năng mềm là một năng lực thuộc về trí tuệ cảm xúc.

"Kỹ năng mềm đề cập đến một con người có biểu hiện của EQ (Emotion Intelligence Quotion), đó là những đặc điểm về tính cách, khả năng giao tiếp, ngôn ngữ, thói quen cá nhân, sự thân thiện, sự lạc quan trong mối quan hệ với người khác và trong công việc”. Kỹ năng mềm là thuộc tính của cá nhân tăng cường khả năng tương tác của cá nhân trong thực tế, góp phần nâng cao hiệu suất của công việc và triển vọng nghề nghiệp. Kỹ năng mềm liên quan đến khả năng tương tác với người khác mà cụ thể là khách hàng nội bộ hay khách hàng bên ngoài để đạt được hiệu quả làm việc mà cụ thể là vượt chỉ tiêu được giao để góp phần thành công của tổ chức. Tác giả Giusoppe Giusti cho rằng kỹ năng mềm là những biểu hiện cụ thể của năng lực hành vi.

"Kỹ năng mềm là những biểu hiện cụ thể của năng lực hành vi, đặc biệt là những kỹ năng cá nhân hay kỹ năng con người. Kỹ năng mềm thường gắn liền với những thể hiện của tính cách cá nhân trong một tương tác cụ thể, đó là kỹ năng chuyên biệt rất "người" của con người". Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa thì cho rằng kỹ năng "mềm" là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc, những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với người khác. "Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc như: một số nét tính cách (quản lí thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới), sự tế nhị, kỹ năng ứng xử, thói quen, sự lạc quan, chân thành, kỹ năng làm việc theo nhóm.

Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với người khác. Những kỹ năng này là thứ thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, nhưng không phải là kỹ năng đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người. Kỹ năng mềm quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc". HUỲNH NGỌC NGA - 10 - TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG TÀI LIỆU KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI Ở một vài bài viết khác có cùng chủ đề, kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người.

Kỹ năng mềm là những kỹ năng có liên quan đến việc hòa mình vào, sống với, tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể hoặc tổ chức và hướng đến hiệu quả hay đỉnh cao của việc làm hay nghề nghiệp. Như vậy, có thể nói có khá nhiều định nghĩa khác nhau về kỹ năng mềm. Dựa vào những cơ sở phân tích trên, có thể rút ra khái niệm kỹ năng mềm: "Kỹ năng mềm là khả năng thiên về mặt tinh thần của cá nhân nhằm đảm bảo cho quá trình thích ứng với người khác, với công việc nhằm duy trì tốt mối quan hệ tích cực và góp phần hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả".Phân loại kỹ năng thực hành xã hội. Dễ nhận thấy khi có nhiều định nghĩa khác nhau về kỹ năng mềm thì sẽ có nhiều cách phân loại kỹ năng mềm tương ứng.

Có thể khái quát các hướng phân loại cơ bản sau về kỹ năng mềm: -Nhóm kỹ năng tương tác với con người (Cá nhân với cá nhân; cá nhân với tổ chức). -Nhóm kỹ năng hỗ trợ cho quá trình làm việc của cá nhân tại một thời điểm, địa điểm và vị trí cụ thể trong nhóm, tổ chức. Ở góc độ khái quát, kỹ năng mềm trong kinh doanh thuộc một trong ba loại sau đây: -Tính tương tác với người khác (Khách hàng & Đồng nghiệp). -Tính chuyên nghiệp và làm việc có đạo đức.

-Tư duy phê phán và khả năng giải quyết vấn đề. Theo Bộ Lao động Mĩ (The US Department of Labour) cùng với Hiệp hội Đào tạo và phát triển Mĩ (The American society of Training and Development) đã nghiên cứu và đưa ra 13 kỹ năng để thành công trong công việc và những kỹ năng mềm đóng vai trò trung tâm: - Kỹ năng học và tự học (Learning to learn). - Kỹ năng lắng nghe (Listening skills). - Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills).

- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills). - Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills). - Kỹ năng quản lí bản thân và tinh thần tự tôn (Self-esteem skills). - Kỹ năng xác lập mục tiêu/tạo động lực làm việc (Golf setting/Motivation skills).

HUỲNH NGỌC NGA - 11 - TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG TÀI LIỆU KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI - Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skills). - Kỹ năng giao tiếp và tạo lập mối quan hệ (Interpersonal skills). - Kỹ năng làm việc nhóm (Teamwork skills). - Kỹ năng thương lượng (Negotiation skills).

- Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organization effectiveness skills). - Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills). Tài liệu "Kỹ năng hành nghề cho tương lai" xuất bản tại Úc với sự tham gia của nhiều tổ chức chuyên môn thì cho rằng, có 8 kỹ năng hành nghề như sau: - Kỹ năng giao tiếp (Communication skills). - Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills).

- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills). - Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiavive and enterprise skills). - Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills). - Kỹ năng quản lí bản thân (Self-managerment skills).

- Kỹ năng học tập (Learning skills). - Kỹ năng về công nghệ (Technology skills). Bộ Phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng Canada (Human resouces and skill Development Cananda - HRSĐC) cũng phân loại về kỹ năng mềm theo hướng liệt kê những kỹ năng chi tiết: - Kỹ năng giao tiếp (Communication skills). - Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills).

- Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực (Positive attidudes and behaviours skills). - Kỹ năng thích ứng (Adaptability skills). - Kỹ năng làm việc với con người (Working with others skills). - Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science, technology and mathematics skills) [9].

Ngoài ra, kỹ năng quản lý cảm xúc cũng là một trong những kỹ năng quan trọng trong những môi trường làm việc nhiều căng thẳng và áp lực công việc cực lớn.SỰ CẦN THIẾT PHẢI TRANG BỊ CÁC KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI. Trong xã hội hiện đại, kỹ năng mềm ngày càng được đánh giá cao. Rất nhiều nhà tuyển dụng xem trọng những kỹ năng thiên về tính cách này và xem đây là một trong những yêu cầu tuyển dụng quan trọng. Ngày nay trình độ học vấn và các bằng cấp chưa đủ để quyết định trong việc tuyển dụng lao động của nhiều doanh nghiệp và người sử dụng lao động.

Họ còn căn cứ vào yếu tố cá nhân như kỹ năng, sự nhạy bén trong xử lý công việc và giao HUỲNH NGỌC NGA - 12 - TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG TÀI LIỆU KỸ NĂNG THỰC HÀNH XÃ HỘI tiếp của mỗi người lao động, các yếu tố này được người ta gọi là “Kỹ năng mềm” (Soft skill). Kỹ năng sống hay còn gọi là kỹ năng mềm (Trí tuệ cảm xúc) là hành vi ứng xử của mỗi con người, cách thức tương tác với bạn bè, đồng nghiệp, cách làm việc nhóm. Kỹ năng này thể hiện cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và trong xã hội hiện đại, đây được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công. Chính vì vậy, ngoài kiến thức chuyên môn được đào tạo chính quy, các bạn sinh viên cũng cần phải trang bị cho mình một số kỹ năng mềm (soft skills) để có thể dễ dàng tìm được những công việc phù hợp sau khi tốt nghiệp chẳng hạn như những kỹ năng: giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình,….

Kỹ năng mềm không chỉ cần thiết cho cuộc sống mà còn là tiêu chí mà các nhà tuyển dụng rất quan tâm bởi chúng ảnh hưởng lớn đến việc người lao động có hoà nhập được với môi trường làm việc và đạt hiệu suất công việc cao hay không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ