PHẦN MỞ ĐẦU ĐỀ TÀI GIÁO TRÌNH NỘI BỘ “GIAO TIẾP TRONG THỰC THI CÔNG VỤ” 1. Tªn häc phÇn: GIAO TIẾP TRONG THỰC THI CÔNG VỤ 2. Mã học phần: XD03327 3. Phân loại môn học: Môn học thay thế môn thi tốt nghiệp (từ k36 trở đi) 4.
Môc ®Ých m«n häc: Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về giao tiếp trong thực thi công vụ, trên cơ sở đó người học có thể vận dụng các kiến thức đã học vào thực thi hoạt động công vụ ở nước ta hiện nay 6. Yªu cÇu Về kiến thức ắ đượ ắ đượ ầ ơ ả ế ế ụ ề ỹ ă ệ ỹ ă ế ậ ụ ự ễ ỹ ă ệ ệ thành thái độ chủ động, tích cực, nghiêm túc, chuẩn mực của người cán bộ, viên chức khi thực thi công vụ theo chức trách được giao - Về thái độ: Giúp người học có có lập trường chính trị vững vàng, có quan điểm rõ ràng, tin tưởng ở sự lãnh đạo toàn diện các lĩnh vực của Đảng, Nhà nước; góp phần đào tạo sinh viên trở thành những con người có phẩm chất đạo đức, có lý tưởng cách mạng và phong cách sống trong sáng, đáp ứng yêu cầu của một xã hội đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Ph©n bæ thêi gian: Häc phÇn gåm : 38 tiÕt – 02 tín chỉ 4 - PhÇn lý thuyÕt: 23 - PhÇn thùc hµnh: 15 8. Gi¶ng viªn tham gia gi¶ng d¹y m«n häc TT Hä vµ tªn C¬ quan c«ng t¸c Chuyªn ngµnh ễ ị ọ Đ ậ ọ ư ọ ố Đ ậ ọ 9.
Học phần tiên quyết: ọ ă ủ 10. Néi dung m«n häc ổ ứ ờ ƣơ Yêu cầu đối ộ với sinh viên ả ạ 1. Những vấn đề cơ bản về giao tiếp công vụ 1. Khái niệm, bản chất và Giảng Hiểu được khái đặc điểm của giao tiếp lý 1.
Các hình thức giao tiếp niệm, đặc thuyết, 1. Đặc điểm của giao tiếp điểm, hình 1 1. Vai trò của giao tiếp hỏi - 2 1 thức và vai trò, công vụ đáp, 1. Các yếu tố đảm bảo hiệu nguyên tắc quả giao tiếp công vụ GTTTCV 1.
Các nguyên tắc giao tiếp hiệu quả 5 Giảng Nghiên cứu lý các kỹ năng cơ thuyết, bản: lắng nghe, 2. Các kỹ năng giao tiếp thảo nói, đọc, soạn công vụ cơ bản luận 2 10 5 thảo văn bản, 2. Giao tiếp trực tiếp nhóm, giao tiếp phi 2. Giao tiếp gián tiếp Bài tập ngôn từ, tham thực gia thảo luận hành Giảng lý Nghiên cứu 3.
Nghi thức giao tiếp công thuyết, nội dung, hoạt vụ thảo động nghi thức 3. Khái niệm và ý nghĩa 3 luận 1 3 trong cuộc của nghi thức giao tiếp nhóm, họp, công sở, 3. Các nghi thức giao tiếp Bài tập tham gia thảo cụ thể thực luận hành 4. Nghiệp vụ một số kỹ Giảng năng giao tiếp công vụ hiện lý nay thuyết, Nghiên cứu, 4.
Kỹ năng phát triển và thảo tham gia thảo làm việc nhóm luận luận, làm bài 4 4. Kỹ năng ứng xử giao 10 6 nhóm, tập nhóm với tiếp nội bộ Bài tập những tình 4. Kỹ năng giao tiếp với công dân và tổ chức thực huống cụ thể 4. Kỹ năng giải quyết xung hành đột 6 11.
Phƣơng pháp giảng dạy và học tập - Thuyết trình, - Nhóm: thảo luận nhóm, làm việc nhóm - Tình huống - Đóng vai - Chuyên gia - Xử lý tình huống 12. Tổ chức, đánh giá môn học Loại hình Hình thức Trọng số điểm Đánh giá ý thức Bài kiểm tra ngắn, bài tập, thảo luận trên lớp… 0,1 Đánh giá định kỳ Tiểu luận, bài kiểm tra 0,3 Thi hết học phần Viết 0,6 13. Ph-¬ng tiÖn vËt chÊt ®¶m b¶o : - Hội trường - Máy chiếu - Các phương tiện khác 14. Tµi liÖu tham kh¶o: - Tµi liÖu b¾t buéc: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, khoa Xây dựng Đảng, Giao tiếp trong thực thi công vụ (giáo trình nội bộ).
- Tµi liÖu tham kh¶o: - Hà Thị Bình Hòa (2011), Khoa học giao tiếp, Nxb. Chính trị - Hành chính, Hà Nội. - Trần Hoàng, Trần Việt Hoa (2011), Kỹ năng thực hành văn hóa công sở, lễ tân và nghi thức nhà nước ở cơ quan, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Trần Hoàng, Trần Việt Hoa ( 2005) , Văn hóa ứng xử ở công sở, Nxb. 7 8 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIAO TIẾP TRONG THỰC THI CÔNG VỤ 1. Khái niệm và bản chất của giao tiếp trong thực thi công vụ 1. Khái niệm giao tiếp trong thực thi công vụ 1.
Khái niệm giao tiếp Có rất nhiều cách hiểu về giao tiếp. Như “Giao tiếp là nói một điều gì đó với ai đó”. Giao tiếp được hiểu là “sự trao đổi thông tin” hoặc “sự chia sẻ thông tin và tạo ra quan hệ”. Điều này thể hiện giao tiếp không đơn thuần là một hành vi đơn lẻ mà nó nằm trong một chuỗi các tư duy hay hành vi mang tính hệ thống trong bản thân các bên tham gia giao tiếp hoặc giữa họ với nhau.
Giao tiếp còn được hiểu là giao lưu tình cảm, tư tưởng để phát triển nhân cách con người hoàn chỉnh”. Hoặc “Giao tiếp là việc truyền đạt hướng dẫn, chỉ dẫn giữa người này và người khác, có dẫn đến hành động”…Cũng có người cho rằng giao tiếp là một quá trình thông qua đó một thông điệp được chuyển tải từ một nguồn đến một địa chỉ thông qua các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Sự khác nhau trong các quan niệm về giao tiếp là do những người nghiên cứu xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau để đưa ra quan niệm riêng của mình. Nhìn chung các ý kiến, quan niệm khác nhau đều thống nhất xác định giao tiếp một dạng hoạt động đặc biệt của con người trong đời sống xã hội.
Đó là hoạt động xác lập và vận hành các quan hệ giữa người và người trong đời sống xã hội, nhằm những mục đích nhất định của con người. Các quan hệ này có thể diễn ra giữa một người với một người khác, với một nhóm người, với tập thể với một tổ chức đoàn thể, giai cấp dân tộc hoặc người với đời sống xã hội. Như vậy, giao tiếp có thể được hiểu là các biểu hiện mang tính hướng ngoại và bề mặt khi con người thể hiện các tiếp xúc các tương tác với các cá nhân khác trong cộng đồng Quá trình giao tiếp được thể hiện bằng sơ đồ sau: 9 Sơ đồ này gồm: 1. Người gửi thông điệp (người nói) tới người nhận - Bộ phát 2.
Người nhận thông điệp do người khác gửi (thính giả, người nghe) - Bộ thu 3. Mã hoá: Thông tin của người gửi (suy nghĩ) được biến thành lời nói, chữ viết hay các ký hiệu khác. Thông điệp: Nội dung các thông tin của người gửi đã được mã hoá 5. Kênh truyền tải thông tin: Cách liên lạc giữa người gửi và người nhận (thính giác, thị giác, phương tiện trung gian chuyển tải thông tin.
Giải mã: Quá trình người nhận hiểu được nội dung thông điệp từ người gửi. Phản hồi: Các thông tin đáp lại từ người nhận đến người gửi 8. Nhiễu: Môi trường, những nhân tố tác động, ảnh hưởng, làm sai lệch thông tin. Có thể hiểu giao tiếp là một quá trình trao đổi thông tin, cảm xúc giữa hai hay nhiều người cùng sử dụng một mã cử chỉ, từ ngữ nhằm đạt được mục đích giao tiếp.
Trên cơ sở thu nhận thông tin, hai bên sẽ xây dựng, điều chỉnh mục tiêu, điều chỉnh hành vi qua sự tác động lẫn nhau để cùng hiểu biết về tình 10 huống, có cùng tiếng nói, đem lại lợi ích nhiều nhất. Như vậy, Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ xã hội giữa người với người hoặc giữa người với các yếu tố xã hội nhằm thoả mãn những nhu cầu nhất định. Khái niệm công vụ Một dạng hoạt động mang tính quyền lực nhà nước (gắn với nhà nước hoặc nhân danh nhà nước) do các công chức, viên chức nhà nước tiến hành theo quy định. Công vụ là thuật ngữ được xem xét đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau.
Do đó, công vụ được hiểu theo các phạm vi rộng hẹp khác nhau. Theo cách hiểu chung nhất, công vụ là các việc công. Các việc này được thực hiện vì lợi ích chung, lợi ích cộng đồng, lợi ích xã hội, lợi ích của nhà nước. Trong khi đó, ở một phạm vi hẹp hơn, công vụ chỉ giới hạn trong các hoạt động của nhà nước.
Đây cũng chính là cách quan niệm về công vụ của nhiều nước trên thế giới. Theo cách hiểu này, công vụ gắn liền với con người làm việc cho Nhà nước và những công việc của Nhà nước do những con người đó thực hiện. Chính vì vậy, ở nhiều nước hai khái niệm công vụ và công chức luôn gắn liền chặt chẽ với nhau. Hẹp hơn nữa, một số nước coi công vụ chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của các cơ quan hành pháp mà không tính đến các hoạt động lập pháp và tư pháp (xét xử và công tố) trong bộ máy nhà nước.
Công vụ cũng có thể hiểu theo một cách khác. Đó là nhiệm vụ của khu vực công; là nhiệm vụ và là trách nhiệm của Nhà nước. Trước đây rất nhiều nhiệm vụ, trách nhiệm công do Nhà nước đảm nhận, thực hiện việc cung cấp các loại dịch vụ công. Trong xu hướng chung, các loại nhiệm vụ, trách nhiệm của Nhà nước đang dần chuyển một phần sang cho các khu vực khác.
Do đó, công vụ được hiểu theo nghĩa hẹp hơn là chỉ những công việc công do Nhà nước phải đảm nhận thực hiện hoặc có trách nhiệm thực hiện (cung cấp tài chính, chính sách. Còn những công việc trước đây do Nhà nước làm nay chuyển cho các khu vực khác, thì không thuộc phạm trù công vụ. 11 Chế độ công vụ là chế độ chính trị- pháp lý chịu sự chi phối nhiều bởi yếu tố chính trị, vượt khỏi quan niệm khoa học thông thường. Do vậy, ở các quốc gia khác nhau, khái niệm về công vụ được tiếp cận theo cận theo nhiều cách khác nhau.
Như vậy, thuật ngữ công vụ cũng chỉ có tính tương đối, không mang tính tuyệt đối. Với nhiều nước, khi nói đến công vụ là nói đến hoạt động phục vụ nhà nước, công vụ chỉ thuộc nhà nước, còn hoạt động của các tổ chức chính trị hay chính trị - xã hội là việc riêng của các tổ chức đó, không nằm trong phạm trù công vụ.