Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước tại Việt Nam, việc triển khai cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính địa phương đóng vai trò cốt lõi nhằm đơn giản hóa thủ tục, công khai minh bạch quy trình và hạn chế tình trạng sách nhiễu đối với cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, hiệu quả vận hành của cơ chế này không chỉ phản ánh qua số liệu thống kê thủ tục mà phụ thuộc trực tiếp vào mức độ hài lòng của nhân dân đối với tinh thần phục vụ và kỹ năng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC). Thực tế cho thấy, tại nhiều cơ quan công quyền, kỹ năng giao tiếp của công chức tiếp dân vẫn còn những hạn chế nhất định, dẫn đến tình trạng hướng dẫn thiếu tận tình, xử lý hồ sơ kéo dài và gây bức xúc cho công dân.
Huyện Thanh Oai (thành phố Hà Nội) là địa bàn đồng bằng thuần nông gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn, được hợp nhất về Thủ đô từ năm 2008 theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội. Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nền hành chính cơ sở, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị văn phòng của tác giả Trần Thu Trà My (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2018, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Kim Xuyến) đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kỹ năng giao tiếp của cán bộ công chức trong công tác tiếp dân tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội".
Mục tiêu nghiên cứu:
Làm rõ biểu hiện và mức độ kỹ năng giao tiếp của CBCC trong công tác tiếp dân tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp của đội ngũ này.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng thể cơ sở lý luận về kỹ năng giao tiếp và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kỹ năng giao tiếp của CBCC tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai.
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp của CBCC khi thực thi công vụ tiếp dân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kỹ năng giao tiếp của cán bộ, công chức trong công tác tiếp dân tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông.
- Phạm vi không gian: Bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội (khảo sát ý kiến nhân dân tại các xã/thị trấn: Kim An, Cao Dương, Thanh Văn, Đỗ Động, Thanh Mai, Bình Minh, thị trấn Kim Bài).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2015 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm hành chính học, tâm lý học giao tiếp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Khái niệm và nguyên lý giao tiếp: Tiếp cận định nghĩa giao tiếp theo B. D. Parughin (1971), quan điểm triết học Mác-Lênin về bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, và các nguyên tắc giao tiếp công vụ: tôn trọng - cộng tác hài hòa lợi ích (nguyên lý cùng thắng "win-win"), lựa chọn giải pháp tối ưu phù hợp hoàn cảnh - tâm sinh lý - thẩm mỹ hành vi, cùng nguyên tắc bình đẳng - công khai - tin cậy.
- Khung pháp lý về cơ chế một cửa và tiếp công dân: Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 04/05/1994 của Chính phủ; Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/09/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Luật Tiếp công dân năm 2013 (khoản 1 Điều 2); Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.
- Hệ thống kỹ năng và yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm kỹ năng cốt lõi (nghe, nói/thuyết phục, đọc, viết) và các yếu tố tác động gồm cảm xúc, tính cách, 4 loại khí chất (linh hoạt, điềm tĩnh, nóng nảy, ưu tư), thế giới quan và yếu tố văn hóa - xã hội (văn hóa cá nhân, văn hóa tổ chức, văn hóa dân tộc).
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp điều tra, quan sát và phỏng vấn trực tiếp tại hiện trường tiếp nhận hồ sơ.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp và báo cáo hành chính.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu khảo sát) với 2 bộ mẫu riêng biệt: Phiếu tự đánh giá của CBCC (Mẫu 01) và Phiếu khảo sát mức độ hài lòng của công dân (Mẫu 02).
- Dữ liệu khảo sát: Tổng cộng 87 phiếu phát ra và thu về hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%), gồm 07 CBCC trực tiếp làm việc tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông và 80 công dân trực tiếp đến thực hiện thủ tục hành chính tại UBND huyện Thanh Oai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ năng giao tiếp và cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về giao tiếp, kỹ năng giao tiếp hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông và công tác tiếp dân. Kỹ năng giao tiếp trong nền hành chính được xác định là nghệ thuật vận dụng tri thức, khả năng nhận biết tâm lý đối tượng, sử dụng công cụ ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm giải quyết công việc công vụ đạt mục tiêu đề ra.
Nội dung chương phân tích chi tiết vai trò của giao tiếp đối với xã hội, sự phát triển nhân cách cá nhân và nghiệp vụ văn phòng; 3 nhóm nguyên tắc giao tiếp công vụ cơ bản (Tôn trọng lẫn nhau và hài hòa lợi ích 3 bên gồm CBCC - công dân/doanh nghiệp - cộng đồng; Lựa chọn giải pháp tối ưu; Tôn trọng sự bình đẳng và tính công khai). Đồng thời, chương 1 phân tích sâu kỹ năng nghe (nghe chăm chú, nghe thấu cảm), kỹ năng nói (kiểm soát giọng nói, thuyết phục), kỹ năng đọc văn bản/đơn thư, kỹ năng viết theo chuẩn mực văn phong hành chính, cùng các nhân tố ảnh hưởng từ tâm lý, khí chất đến văn hóa tổ chức.
Chương 2: Thực trạng kỹ năng giao tiếp của cán bộ công chức trong công tác tiếp dân tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai - Hà Nội
Chương 2 giới thiệu tổng quan về địa bàn huyện Thanh Oai (118 làng nghề với 27 làng nghề truyền thống được công nhận, 122 di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu như chùa Bối Khê, đình Bình Đà) và bộ máy UBND huyện gồm 12 phòng ban chuyên môn cùng 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Quy mô nhân sự toàn huyện gồm 78 công chức biên chế, 26 viên chức và 16 lao động hợp đồng.
| STT |
Tên phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện Thanh Oai |
Số lượng CBCC |
| 1 |
Phòng Nội vụ |
7 |
| 2 |
Phòng Tư pháp |
5 |
| 3 |
Phòng Tài chính – Kế hoạch |
8 |
| 4 |
Phòng Tài nguyên và Môi trường |
5 |
| 5 |
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội |
5 |
| 6 |
Phòng Văn hóa |
5 |
| 7 |
Phòng Giáo dục và Đào tạo |
10 |
| 8 |
Phòng Y tế |
5 |
| 9 |
Phòng Thanh tra |
4 |
| 10 |
Văn phòng HĐND và UBND |
10 |
| 11 |
Phòng Kinh tế |
7 |
| 12 |
Đài Phát thanh và Truyền hình |
6 |
Trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế (87 phiếu), tác giả phân tích chi tiết thực trạng từng kỹ năng cấu thành:
- Kỹ năng lắng nghe: Có sự chênh lệch rõ nét giữa tự đánh giá của công chức và nhận định của người dân. 71,43% (5/7) CBCC cho rằng mình luôn lắng nghe tích cực và 28,57% (2/7) lắng nghe tùy trường hợp; trong khi đó, chỉ có 56,25% (45/80) người dân ghi nhận công chức lắng nghe tích cực và 43,75% (35/80) cho rằng công chức chỉ lắng nghe tùy từng trường hợp.
- Kỹ năng nói và sử dụng ngôn ngữ: 71,43% CBCC tự nhận định sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, đúng văn phong; phía công dân đánh giá mức độ đúng văn phong đạt 41,25% (33/80), mức bình thường đạt 55,0% (44/80) và vẫn có 3,75% (3/80) phản ánh công chức còn dùng sai văn phong, bắt bẻ, quát nạt. Về giọng nói, 11,25% (9/80) người dân nhận xét công chức có giọng nói to, cáu gắt khi giao tiếp.
- Kỹ năng phản hồi và xử lý thông tin: 71,43% CBCC cho rằng phản hồi nhanh và đúng vấn đề; phía người dân ghi nhận tỷ lệ phản hồi nhanh, đúng là 52,5% (42/80), phản hồi bình thường là 41,25% (33/80), và 6,25% (5/80) phản ánh công chức phản hồi chậm, sai lệch vấn đề làm kéo dài thời gian giải quyết.
- Kỹ năng viết và yếu tố phi ngôn ngữ: Kỹ năng viết ghi nhận 3,75% (3/80) người dân đánh giá viết chậm, không rõ ràng. Về tác phong, 7,5% (6/80) người dân đánh giá cử chỉ của CBCC chưa nghiêm túc; 5,0% (4/80) đánh giá thái độ tiếp dân bất lịch sự, hách dịch; 2,5% (2/80) phản ánh trang phục chưa đúng chuẩn công sở (áo phông không cổ, đi dép lê).
- Đánh giá mức độ hài lòng và sự cần thiết: 100% CBCC tự đánh giá hài lòng với quá trình giao tiếp. Ngược lại, người dân đánh giá mức "Rất hài lòng" chỉ đạt 3,75% (3/80), "Hài lòng" đạt 85,0% (68/80), "Không hài lòng" chiếm 10,0% (8/80) và "Không thể chấp nhận được" chiếm 1,25% (1/80). Về sự cần thiết của kỹ năng giao tiếp, 100% CBCC và 97,5% công dân khẳng định đây là kỹ năng cần thiết và rất cần thiết.
Bên cạnh các ưu điểm như đảm bảo quy trình, nắm vững nghiệp vụ và trang phục cơ bản lịch sự, chương 2 chỉ rõ những hạn chế: kỹ năng nghe chỉ dừng ở mức chọn lọc, thiếu cử chỉ lắng nghe thấu cảm; thiếu thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi; thiếu tiếp xúc bằng mắt, làm việc riêng khi tiếp dân; giọng nói cộc lốc; thiếu bước tóm tắt, kiểm chứng thông tin trước khi kết thúc giao tiếp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác quán triệt văn hóa ứng xử còn nặng tính lý thuyết, thiếu các khóa đào tạo kỹ năng giao tiếp hành chính chuyên sâu và áp lực công việc lớn trong điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kỹ năng giao tiếp của cán bộ công chức tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND huyện Thanh Oai - Hà Nội
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm cùng các khuyến nghị:
- Nâng cao nhận thức và sự quan tâm của cán bộ công chức đối với kỹ năng giao tiếp: Tăng cường quán triệt quy chuẩn văn hóa công sở, chuyển hóa các quy tắc ứng xử thành tiêu chí đánh giá thi đua định kỳ.
- Đào tạo kỹ năng giao tiếp hành chính cho cán bộ công chức: Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn về kỹ năng lắng nghe thấu cảm, kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ năng xử lý xung đột và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ trong giao tiếp công vụ.
- Tăng cường sự tham gia của các đoàn thể nhân dân: Phát huy vai trò giám sát, phản biện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể trong việc đóng góp ý kiến xây dựng phong cách tiếp dân của CBCC.
- Cải thiện môi trường làm việc và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ công chức: Bố trí không gian tiếp nhận hồ sơ khoa học, trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật và có chính sách đãi ngộ, giảm tải áp lực để công chức an tâm phục vụ.
- Tăng cường và phát huy hiệu quả công tác giám sát: Thiết lập hòm thư góp ý, công khai đường dây nóng và tăng cường kiểm tra đột xuất quy trình giải quyết công việc tại bộ phận một cửa.
- Khuyến nghị đối với UBND huyện Thanh Oai: Đề xuất ban hành quy chế đồng phục thống nhất, tiêu chuẩn hóa quy trình tiếp công dân và định kỳ lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và đối chiếu toàn diện thực trạng kỹ năng giao tiếp hành chính thông qua bảng số liệu khảo sát thực tế:
| Tiêu chí khảo sát |
Nhóm CBCC đánh giá (n = 7) |
Nhóm công dân đánh giá (n = 80) |
| Kỹ năng lắng nghe tích cực |
71,43% (5/7) |
56,25% (45/80) |
| Lắng nghe tùy từng trường hợp |
28,57% (2/7) |
43,75% (35/80) |
| Ngôn ngữ rõ ràng, đúng văn phong |
71,43% (5/7) |
41,25% (33/80) |
| Ngôn ngữ bình thường |
28,57% (2/7) |
55,00% (44/80) |
| Ngôn ngữ bắt bẻ, quát nạt, sai văn phong |
0,00% (0/7) |
3,75% (3/80) |
| Giọng nói nhẹ nhàng, dễ nghe, rõ ràng |
57,14% (4/7) |
36,25% (29/80) |
| Giọng nói to, cáu gắt |
0,00% (0/7) |
11,25% (9/80) |
| Phản hồi nhanh, đúng vấn đề |
71,43% (5/7) |
52,50% (42/80) |
| Phản hồi chậm, sai lệch vấn đề |
0,00% (0/7) |
6,25% (5/80) |
| Thái độ rất lịch sự, khiêm tốn |
71,43% (5/7) |
35,00% (28/80) |
| Thái độ bất lịch sự, hách dịch |
0,00% (0/7) |
5,00% (4/80) |
| Mức độ: Rất hài lòng |
0,00% (0/7) |
3,75% (3/80) |
| Mức độ: Hài lòng |
100,00% (7/7) |
85,00% (68/80) |
| Mức độ: Không hài lòng / Không chấp nhận được |
0,00% (0/7) |
11,25% (9/80) |
Đóng góp của đề tài:
- Khóa luận làm rõ khoảng cách thực tế giữa nhận thức tự đánh giá của cán bộ công chức và trải nghiệm trực tiếp của người dân tại bộ phận một cửa cấp huyện sau giai đoạn mở rộng địa giới hành chính Thủ đô.
- Cung cấp nguồn cứ liệu khảo sát thực tiễn độc lập về các biểu hiện phi ngôn ngữ, văn hóa ứng xử và kỹ năng lắng nghe trong công tác tiếp dân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Thanh Oai, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác cải cách hành chính tại cơ phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp huyện (UBND huyện Thanh Oai); dung lượng mẫu khảo sát còn nhỏ (87 phiếu), mang tính đại diện tương đối; phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả tỉ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình kiểm định hồi quy hoặc thang đo Likert chuẩn hóa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát so sánh đối chiếu giữa bộ phận một cửa cấp huyện và cấp xã/thị trấn; ứng dụng các mô hình đo lường sự hài lòng (như bộ chỉ số SIPAS); nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng khung năng lực giao tiếp chuẩn cho từng vị trí việc làm hành chính công.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý công, Hành chính học; cán bộ quản lý và công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp.
- Nội dung giá trị: Khung lý luận về nguyên tắc giao tiếp công vụ và hệ thống bảng hỏi khảo sát 2 chiều (công chức - công dân) đánh giá chi tiết các kỹ năng nghe, nói, phản hồi và hành vi phi ngôn ngữ trong công sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát những nhóm đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Khóa luận tiến hành khảo sát trên 87 cá nhân tại UBND huyện Thanh Oai (tỷ lệ thu hồi 100%), bao gồm: Nhóm 1 gồm 07 cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông; Nhóm 2 gồm 80 công dân đến giải quyết thủ tục hành chính.
2. Điểm khác biệt lớn nhất giữa tự đánh giá của công chức và nhận xét của người dân về kỹ năng lắng nghe là gì?
100% CBCC tự nhận định mình có lắng nghe (trong đó 71,43% lắng nghe tích cực, 28,57% lắng nghe tùy trường hợp). Trong khi đó, 43,75% người dân cho rằng công chức chỉ lắng nghe tùy từng trường hợp và tỷ lệ ghi nhận lắng nghe tích cực chỉ đạt 56,25%.
3. Tỷ lệ công dân chưa hài lòng về giao tiếp của công chức bộ phận một cửa huyện Thanh Oai là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát, có 10,0% (8/80 phiếu) công dân đánh giá ở mức "Không hài lòng" và 1,25% (1/80 phiếu) đánh giá ở mức "Không thể chấp nhận được", do gặp phải tình trạng công chức giải thích sơ sài, bàng quan hoặc gây phiền hà.
4. Khóa luận ghi nhận cơ cấu tổ chức nhân sự của UBND huyện Thanh Oai như thế nào?
UBND huyện Thanh Oai có 78 công chức theo biên chế phân bổ tại 12 phòng ban chuyên môn, 26 viên chức và 16 lao động hợp đồng, cùng 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc quản lý.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếp dân?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: Nâng cao nhận thức CBCC; Đào tạo kỹ năng giao tiếp hành chính chuyên sâu; Phát huy vai trò giám sát của các đoàn thể nhân dân; Cải thiện môi trường làm việc và đời sống CBCC; Tăng cường công tác thanh tra, giám sát và kiểm tra công vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thu Trà My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kỹ năng giao tiếp hành chính và cơ chế một cửa trong cơ quan công quyền. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế tại UBND huyện Thanh Oai, công trình phản ánh khách quan những mặt tích cực cùng các tồn tại trong kỹ năng lắng nghe, phản hồi và tác phong của cán bộ công chức tiếp dân. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và thúc đẩy tiến trình cải cách thủ tục hành chính tại địa phương.