ĐẶT VẤN ĐỀ Rễ của cây Huyền sâm (Radix Scrophulariae) là một thảo dược quý có nguồn gốc từ Trung Quốc và được di thực vào Việt Nam những năm 1960. Huyền sâm được dùng như một vị thuốc làm mạnh tim, giảm sốt, chống viêm trong điều trị các chứng sốt nóng, khát nước, phát ban, miệng lưỡi lở loét, viêm họng, viêm amidan, táo bón, mẩn ngứa, ho khan, mụn nhọt [8], [11], chống ung thư [38], [40], điều trị tăng huyết áp, lao phổi [15]…. Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã cho thấy trong rễ Huyền Sâm có chứa iridoid glycosid và phenylpropanoid glycosid đại diện là harpagid, harpagosid, ningpogenin, angorosid C và một số thành phần khác như phytosterol, flavonoid, acid béo, saponin, đường,…. Trong đó harpagid và harpagosid là 2 thành phần quan trọng được Dược điển Việt Nam (DĐVN) V sử dụng làm tiêu chí đánh giá chất lượng dược liệu Huyền sâm.
Với nhiều công dụng quý, ngày nay huyền sâm được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Nguồn dược liệu này một phần được trồng tại Việt Nam, phần còn lại được nhập từ Trung Quốc. Do sự chênh lệch vĩ độ, cũng như sự khác biệt về điều kiện tự nhiên như khí hậu, thổ nhưỡng mà hàm lượng hoạt chất trong Huyền sâm tại các vùng có thể khác nhau. Trước đây, công tác kiểm tra chất lượng dược liệu Huyền sâm ở Việt Nam thường được thực hiện theo DĐVN IV tuy nhiên các chỉ tiêu quy định mới chỉ dừng lại ở mức định tính, chưa có các chỉ tiêu định lượng để đánh giá hàm lượng hoạt chất nên kết quả thu được chưa phản ánh chính xác chất lượng dược liệu Huyền sâm.
Hiện nay, DĐVN V đã quy định phương pháp phân tích định lượng hoạt chất chính trong dược liệu Huyền sâm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Tuy nhiên ở nước ta hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào được tiến hành để khảo sát hàm lượng hoạt chất trong Huyền sâm trồng tại các vùng khác nhau ở Việt Nam. Nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về hàm lượng của harpagid và harpagosid trong một số mẫu dược liệu Huyền sâm được trồng ở các địa phương khác nhau, từ đó góp phần vào việc chọn giống có chất lượng tốt để phát triển nguồn dược liệu quý giá này. Từ lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát hàm lượng harpagid và harpagosid trong một số mẫu dược liệu Huyền sâm Radix Scrophulariae trồng tại một số vùng ở Việt Nam” với các mục tiêu sau: 1 1.
Thẩm định phương pháp định lượng harpagid và harpagosid trong dược liệu Huyền sâm bằng phương pháp HPLC. Áp dụng phương pháp HPLC để định lượng harpagid và harpagosid trong một số mẫu dược liệu Huyền sâm trồng tại một số vùng ở Việt Nam. Tổng quan về Huyền Sâm (Scrophularia ningpoensis Hemsl) 1. Vị trí phân loại Huyền sâm có tên khoa học: Scrophularia ningpoensis Hemsl hoặc Scrophularia buergeriana Miq [4], [7].
Theo phân loại thực vật học Huyền sâm thuộc Giới: Thực vật; Ngành: Ngọc Lan – Magnoliophyta; Lớp: Ngọc Lan – Magnoliopsida; Bộ: Hoa mõm chó – Scrophulariales; Họ: Hoa mõm chó – Scrophulariaceae; Chi: Scrophularia [3]. Huyền sâm còn có tên gọi khác là nguyên sâm, hắc sâm, ô nguyên sâm, giác sâm, quảng huyền sâm [8], [11]. Đặc điểm thực vật Huyền sâm là loài cây thân thảo, sống nhiều năm, cao 1,5 – 2m. Rễ củ hình trụ, dài 5 – 12cm, bên dưới thường phân nhánh, vỏ ngoài màu vàng xám, sau khi chế biến vỏ ngoài màu nâu nhạt bên trong màu đen, mềm dẻo.
Thân thẳng, hình vuông, có rãnh dọc, khi non có lông tơ, sau nhẵn hoặc có ít lông tuyến. Lá mọc đối, hình trứng hay hình mác, dài 7 – 20cm, rộng 3,5 – 12cm, gốc hình nêm, đầu nhọn, mép có rang cưa nhỏ, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt có ít lông nhỏ rải rác. Cuống lá dài 2 – 4cm (hình 1. Cụm hoa mọc ở ngọn thân và kẽ lá đầu cành thành chùy to gồm nhiều xim tán; hoa màu vàng nâu hoặc tím đỏ.
Ống tràng hoa hình chén, cành hình môi, chia làm 5 thùy, đài có 5 răng hàn liền, mép mỏng, mặt ngoài có lông tuyến, tràng hình chén có môi trên dài hơn môi dưới; nhị 4 có 2 dài, 2 ngắn thoái hóa gần như hình tròn. Quả nang, hình trứng, dài 8 – 9cm, có đài tồn tại hạt nhiều, màu đen. Mùa hoa quả: tháng 6 – 10 [8], [11]. Hình ảnh cây Huyền sâm 3 1.
Phân bố Huyền sâm trồng tại Việt Nam được nhập từ Trung Quốc đầu những năm 60. Lúc đầu cây được trồng thử ở Sa Pa (Lào Cai); sau chuyển xuống Tam Đảo (Vĩnh Phúc); Sìn Hồ (Lai Châu); Phó Bảng – Đồng Văn (Hà Giang); Pà Cò – Mai Châu (Hòa Bình); Bá Thước (Thanh Hóa)… [8], [11]. Bộ phận dùng Theo DĐVN V dược liệu Huyền sâm (Radix Scrophulariae) là rễ đã phơi khô hay sấy khô của cây Huyền sâm (Scrophularia ningpoensis Hemsl), họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Thu hái vào mùa đông lúc thân và lá đã tàn héo.
Đào lấy rễ, rửa sạch, loại bỏ gốc thân và rễ con, cắt đầu chồi thừa 3mm, tách riêng từng rễ, phân loại to nhỏ, rũ sạch đất cát. Phơi hoặc sấy ở 50 – 60oC đến gần khô. Đem ủ 5 – 10 ngày đến khi trong ruột có màu đen hoặc nâu đen, rồi tiếp tục phơi đến khô [7], [11]. Đặc điểm: Dược liệu là rễ củ nguyên, phần trên hơi phình to, phần dưới thuôn nhỏ dần, một số rễ hơi cong, dài 3 – 15cm.
Mặt ngoài màu nâu xám hoặc nâu đen, có nếp nhăn và rãnh lộn xộn, nhiều lỗ vỏ nằm ngang và nhiều vết tích của rễ con hay đoạn rễ nhỏ còn sót lại. Mặt cắt ngang màu đen, phía ngoài cùng có lớp bần mỏng, phía trong có nhiều vân tỏa ra (bó libe gỗ). Thể chất mềm, hơi dẻo, mùi đặc biệt giống như mùi đường cháy, vị hơi ngọt và hơi đắng [4], [7]. Hình ảnh dược liệu Huyền sâm 1.
Thành phần hóa học Theo nhiều nghiên cứu đã công bố thành phần chính của rễ Huyền sâm là: iridoid glycosid (harpagid, harpagosid, acubin, O – Me catalpol, scrophularin, ningpogenin,…) và phenylpropanoid glycosid (angorosid C, ningposid,… ), triterpen saponin, flavonoid [11], [35], [38], [47]. 4 Một số thành phần khác cũng có trong rễ như alkaloid, đường, steroid, acid amin (L. asparagin), acid béo (acid oleic, acid stearic), tinh dầu (vết), caroten, 17 nguyên tố vi lượng [11] Bảng 1.Thành phần hóa học chính trong Huyền sâm TT Nhóm hoạt chất Hoạt chất TLTK 1 Iridoids Harpagid, harpagosid [26], [34], [37-40], [42], [48] 6–O-α-D-galactopyranosylharpagosid, [37], [38], [40], [42] 8-O-(2-Hydroxycinnamoyl)harpagid, 8–O-feruloylharpagid 8–O–(p-coumaroyl)harpagid, 6’–O- [37] cinnamoylharpagid, 6-O-cinnamoyl- D-glucopyranose, buergerinin, teuhircosid 6’–O-acetylharpagosid, Geniposid [38], [40], [48] Aucubin [34], [38-40], [42] Catalpol [40], [42] 6 – O- methylcatalpol [34], [37-40] Scropoliosid A, scrophulosid B4 [38], [40] Iridoidlacton [40] Eurostosid [34] Ningpogenin, ningpogosid A, [38-40], [48] ningpogosid B 2 Phenylpropanoid Sibiriosid A, cistanosid D, cistanosid [35], [38], [40], [42] F, ningposid A, ningposid B, ningposid C, decaffeoylacetosid Angorosid C [34], [35], [38-40], [42], [48] Acteosid [26], [35], [38], [40], [42] Acetosid [48] Ningposid D [38], [40] 5 3 Phytosterol β - Sitosterol, β - Sitosterol glucosid, [34], [40], [48] daucosterol 4 Acid hữu cơ Acid cinnamic, acid ferulic, diacid [38], [40], [42] butan, acid caffeic 5 Saponin Scrokoelzisid A, scrokoelzisid B [34] Aescin [42] 6 Flavonoid Nepitrin, homoplantaginin [34] 7 Triterpenoid Acid ursolic, acid oleanolic [38], [40] 8 Đường Fructose, sucrose, glucose [40], [48] 9 Acid amin Asparagin [40], [42] v Một số iridoid glycosid phân lập được trong rễ Huyền sâm Bảng 1. CTCT một số iridoid glycoside trong Huyền sâm Hoạt chất Công thức cấu tạo Harpagid Công thức phân tử : C15H24O10 Harpagosid Công thức phân tử: C24H30O11 Acubin Công thức phân tử: C15H22O9 Catalpol Công thức phân tử: C15H22O10 6 Geniposid Công thức phân tử: C17H24O10 1.
Tác dụng, công dụng 1. Tác dụng sinh học a. Tác dụng kháng khuẩn Huyền sâm có tác dụng kháng sinh đối với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh ở da [9], [11] b. Tác dụng chống viêm Huyền sâm có tác dụng điều trị tốt đối với viêm họng mạn tính.
Huyền sâm phối hợp với Sâm cau có hiệu quả rõ rệt đối với viêm họng đỏ cấp tính [11]. Angorosid A, angorosid C và acteosid có tác dụng chống viêm. Cơ chế là angorosid A và acteosid ức chế PGE2, NO và TNF-α gây ra bởi LPS còn angorosid C chỉ ức chế hoạt động trên NO [17]. Acid ferulic bảo vệ gan khi gây tổn thương gan bởi CCl4 ở chuột, acid ferulic ức chế TNF-α, iNOS, COX-2, NF-κB.
Ngoài ra, acid ferulic còn ức chế phosphoryl hóa JNK và MAPK p38 [27]. Tác dụng chống dị ứng Dịch chiết ethanol của rễ Huyền sâm có tác dụng ức chế phóng thích histamine, β-hexosaminidase, TNF-α và cytokine interleukin-4 (IL-4). Ngoài ra, làm giảm viêm viêm dị ứng tại chỗ trên mô hình gây bởi dinitrofluorobenzen trên chuột [28]. Tác dụng trên hệ tim mạch Cao lỏng Huyền sâm được thí nghiệm trên tim ếch cô lập với nồng độ thấp (0,01- 0,02%) thấy sức co bóp của tim mạnh lên, với nồng độ trung bình (0,1%) thấy lực của tim yếu đi, nhịp đập trở nên chậm, với nồng độ cao (10%) làm tim ngừng đập [9], [11].
Trên tĩnh mạch cho thỏ, nó có tác dụng gây hạ huyết áp nhẹ và tạm thời, kích thích mạnh hô hấp [11]. Dịch chiết nước của Huyền sâm làm giảm trọng lượng tâm thất trái có lợi đối với quá trình tái tạo lại tâm thất, giảm phì đại. Cơ chế do ức chế angiotensin II trong quá trình xơ hóa tim, điều hòa biểu hiện một số gen liên quan đến phì đại tim [20]. Ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp và giảm xơ vữa động mạch.
Cơ chế là ức 7 chế giải phóng các hormon có tác dụng co mạch như noradrenalin, angiotensin II, thromboxan B2, endothelin-1 [16]. Một chế phẩm từ Huyền sâm, Nhọ nồi và Sài đất đã được áp dụng điều trị bệnh nhân cao huyết áp và thấy chế phẩm này có các tác dụng an thần, hạ áp và lợi tiểu [11]. Tác dụng chống ung thư Dịch chiết nước Huyền sâm ức chế một số dòng tế bào u ác tính, cơ chế do ức chế sự sinh sôi tế bào ung thư, chống viêm và cảm ứng quá trình apoptosis. Acetosid là một trong những chất có tác dụng chống ung thư chính của huyền sâm [40].
Acid oleanonic và acid ursolonic ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư vú với IC50 tương ứng là 4,6 và 15,5 µM; 4,2 và 14,5 µM trên tế bào ung thư máu; 14,8 và 44,4 µM trên tế bào ung thư da; 24,9 và 43,6 µM trên tế bào ung thư bàng quang; 61,3 và 151,5 µM trên các tế bào ung thư phổi. β-sitosterol ức chế sự phát triển của tế bào ung thu da với IC50=36,5µM. Scrophulosid B4 hoạt động trên các tế bào ung thư máu và ung thư da với IC50 là 44,6 và 90,2 µM [38]. Tác dụng trên hệ thần kinh Catalpol có thể bảo vệ tế bào thần kinh trong thiếu máu cục bộ.