Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Huyền được thực hiện tại Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội vào tháng 11/2007. Đề tài bắt nguồn từ bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) đã trải qua hơn một thập kỷ phát triển mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu nhờ vào những tiến bộ vượt bậc của công nghệ thông tin. Các phương tiện điện tử đã chứng minh vai trò hỗ trợ các chủ thể như Chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng mở rộng phạm vi tìm kiếm, quảng bá thông tin, tối ưu hóa chi phí vận hành và xóa bỏ các rào cản về không gian và thời gian.

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới chuyển dịch nhanh chóng sang môi trường số, Việt Nam ở thời điểm năm 2007 mới bước vào giai đoạn sơ khai của quá trình số hóa kinh tế. Mạng Internet và các ứng dụng giao dịch trực tuyến chỉ mới xuất hiện được vài năm; sự hiểu biết của cộng đồng doanh nghiệp và hành lang pháp lý điều chỉnh lĩnh vực này còn nhiều khoảng trống. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống thực tiễn phát triển tại một quốc gia đi đầu như Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (Mỹ) được xác định là nguồn kinh nghiệm tham khảo quan trọng nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam định hình phương thức ứng dụng TMĐT phù hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa thực trạng phát triển thương mại điện tử tại thị trường Mỹ.
  2. Phân tích và đánh giá những thành tựu kinh tế mà các doanh nghiệp Mỹ đạt được nhờ ứng dụng các mô hình TMĐT.
  3. So sánh với bối cảnh và tình hình phát triển công nghệ thông tin, Internet và thương mại điện tử tại Việt Nam.
  4. Đúc kết hệ thống bài học kinh nghiệm thiết thực nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam triển khai ứng dụng TMĐT đạt hiệu quả cao hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kinh nghiệm áp dụng thương mại điện tử tại các doanh nghiệp Mỹ và các bài học kinh nghiệm đối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực tiễn thị trường nội địa Mỹ (khảo sát điển hình các mô hình và doanh nghiệp như Amazon.com, Dell.com, Covisint, eBay) và liên hệ với môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ khi Internet bùng nổ (thập niên 1990) đến giai đoạn 2006–2007, phản ánh các mốc số liệu thống kê đến thời điểm hoàn thành khóa luận vào cuối năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên việc đối chiếu và làm rõ các định nghĩa, khung pháp lý và phân loại mô hình TMĐT quốc tế:

  • Khái niệm theo nghĩa rộng: Dẫn chiếu Đạo luật mẫu về TMĐT năm 1996 của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL), quy định TMĐT là việc sử dụng thông tin dưới dạng thông điệp dữ liệu trong khuôn khổ các hoạt động thương mại. Định nghĩa của Đại hội đồng WTO xác định TMĐT gồm sản xuất, phân phối, marketing, bán hoặc chuyển giao hàng hóa và dịch vụ bằng phương tiện điện tử. Liên Hợp Quốc (UN) bổ sung khung tiếp cận theo chiều ngang (marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán) và chiều dọc quản lý nhà nước (hạ tầng, quy tắc cơ bản, quy tắc riêng trong từng lĩnh vực, thể hiện qua mô hình IMBSA).
  • Khái niệm theo nghĩa hẹp: Dẫn chiếu định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), coi TMĐT là các giao dịch thương mại dựa trên việc truyền dữ liệu qua mạng truyền thông như Internet.
  • Hành lang pháp lý tại Việt Nam: Phân tích Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01/03/2006). Khóa luận chỉ ra rằng luật này tiếp cận theo hướng mở tương tự UNCITRAL nhưng tập trung quy định khái niệm "giao dịch điện tử" và "phương tiện điện tử" để điều chỉnh cả quan hệ dân sự và thương mại, thay vì đưa ra khái niệm hạn hẹp về TMĐT.
  • Khung phân loại và các giai đoạn tiến hóa: Phân loại theo chủ thể tham gia thành 9 mối quan hệ (trọng tâm là B2B, B2C, C2C, G2C, B2G); phân loại theo công nghệ kết nối (P2P, M-commerce). Quá trình phát triển được phân chia thành 4 giai đoạn nối tiếp: Trang Web giới thiệu (Brochureware - từ 1995), TMĐT (e-Commerce - từ 1997), Kinh tế điện tử (e-Business - từ 1999) và Doanh nghiệp điện tử (e-Enterprise - từ 2000).
  • Hạ tầng nền tảng: Xác lập 5 điều kiện cần thiết để vận hành TMĐT gồm nhận thức ba chủ thể (Chính phủ, doanh nghiệp, người tiêu dùng), hạ tầng công nghệ thông tin (mạng, an toàn bảo mật, máy chủ, quản lý cơ sở dữ liệu), hạ tầng nhân lực (ngoại ngữ tiếng Anh, tin học, chuyên môn thương mại), hạ tầng pháp lý đa phương và hệ thống thanh toán điện tử (ATM, thẻ tín dụng, Purchasing card, Smart card, Cyber Cash, chứng từ điện tử).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng phối hợp bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp thống kê mô tả nhằm thu thập và phân loại dữ liệu thị trường; phương pháp so sánh đối chiếu giữa phương thức thương mại truyền thống với thương mại điện tử, giữa thị trường Mỹ và Việt Nam; cùng phương pháp minh họa quy trình mua bán trực tuyến.

Nguồn dữ liệu của đề tài hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các tổ chức quốc tế và cơ quan chuyên môn: UNCITRAL, UNCTAD, WTO, Nielsen/NetRatings, Internet World Statistics (IWS), Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC - Bộ Bưu chính Viễn thông), Cục Điều tra Thống kê Kinh tế Mỹ, Bộ Thương mại Mỹ (DOC), Phòng Thương mại Mỹ, Plunkett Research Ltd., Pew Internet & American Life Project, eMarketer, Jupiter Media Metrix, Forrester Research, Cowen, comScore Networks, báo Seatle Times và các báo cáo doanh nghiệp của Amazon.com, Dell Inc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về thương mại điện tử

Chương I tập trung hệ thống hóa lịch sử hình thành, bản chất, phân loại, lợi ích và hạn chế của TMĐT. Về lịch sử, văn bản dẫn chứng nguồn gốc kỹ thuật từ dự án mạng chuyển mạch gói ARPANET năm 1969 của Bộ Quốc phòng Mỹ, sự ra đời của giao thức TCP/IP năm 1977, mạng NSFnet thập niên 1980 và sự xuất hiện của trình duyệt Web năm 1993, quảng cáo banner trực tuyến tháng 10/1994. Đến năm 1995, toàn cầu có 3,2 triệu máy tính và 42 triệu người kết nối Internet, chính thức mở ra giai đoạn thương mại hóa mạng toàn cầu.

Tác giả so sánh định lượng lợi ích kinh tế giữa phương thức kinh doanh truyền thống và TMĐT:

  • Chi phí vận hành doanh nghiệp trên mạng ước tính giảm 50% nhờ cắt giảm chi phí văn phòng, nhân công, lưu kho và tiếp thị. Ví dụ, General Electric (Mỹ) giảm 35% chi phí văn phòng, giảm 85% chi phí tài chính và vô hình.
  • Chi phí giao dịch qua mạng chỉ bằng 5% so với bưu điện chuyển phát nhanh; chi phí thanh toán qua mạng chỉ bằng 10%–20% so với phương thức thông thường.
  • Về năng suất lao động, văn bản đưa ra số liệu so sánh giữa hãng bán sách trực tuyến Amazon.com và nhà sách truyền thống Barnes & Noble: Amazon chỉ cần 614 nhân viên, đạt doanh thu trung bình 267.000 USD/lao động; trong khi Barnes & Noble sử dụng tới 27.200 nhân viên và doanh thu chỉ đạt 103.000 USD/lao động.
  • Tốc độ xử lý đơn hàng của Micron Computer với khách hàng trực tuyến chỉ mất 2 phút so với 20 phút đối với khách hàng thông thường.

Bên cạnh lợi ích, tác giả chỉ ra các hạn chế kỹ thuật (thiếu chuẩn bảo mật quốc tế đồng bộ, hạn chế băng thông bưu chính viễn thông, sự không tương thích phần mềm - phần cứng, chi phí kho bãi tự động trong B2C) và hạn chế phi kỹ thuật (tâm lý lo ngại quyền riêng tư, rào cản lòng tin trong môi trường phi giấy tờ, khung pháp lý thuế chưa rõ ràng, nguy cơ bong bóng tài chính dotcom). Chương này cũng phân tích kết cấu ba mô hình giao dịch tiêu biểu: sàn giao dịch B2B Covisint (gồm các bộ phận Covisint Identity Management, Covisint Connect, Covisint Communicate); quy trình bán lẻ B2C của Amazon.com với chính sách bảo đảm "Amazon.com A-to-Z Guarantee"; và sàn đấu giá C2C của eBay.com.

Chương II: Thực trạng áp dụng thương mại điện tử ở các doanh nghiệp Mỹ

Chương II phân tích chuyên sâu thị trường Mỹ - quốc gia chiếm hơn 80% tỷ trọng TMĐT toàn cầu tại thời điểm nghiên cứu. Văn bản chỉ ra rằng sự phát triển nhảy vọt của TMĐT Mỹ bắt nguồn từ tỷ lệ phổ cập máy tính và Internet cao. Cuối năm 2004, mật độ đạt 642 máy tính và 647 người sử dụng Internet trên 1.000 người dân Mỹ. Số lượng người dùng Internet tại Mỹ tăng từ 141,5 triệu người năm 2001 lên 210,8 triệu người năm 2006.

Tiêu chí thống kê tại thị trường Mỹ (Năm 2006) Giá trị ghi nhận Nguồn dẫn trong khóa luận
Tổng doanh số bán lẻ toàn bộ các loại hình 3.905 tỷ USD Plunkett Research, Ltd.
Tổng doanh số bán lẻ TMĐT (E-Commerce Sales) 104 tỷ USD Plunkett Research, Ltd.
Tổng doanh số du lịch trực tuyến (Travel Sales Online) 77,7 tỷ USD eMarketer
Tỷ lệ người dùng Internet từng mua hàng trực tuyến 71% (6% hàng ngày) PEW (Tháng 8/2006)
Tỷ lệ người dùng từng tìm kiếm thông tin trước khi mua 78% (19% hàng ngày) PEW (Tháng 2-3/2005)
Tỷ lệ người dùng sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến 43% (14% hàng ngày) PEW (Tháng 12/2005)

Về quy mô thị trường, tổng giá trị giao dịch TMĐT Mỹ năm 1999 là 74,5 tỷ USD (chiếm 0,8% quy mô nền kinh tế), đến năm 2003 đã tăng lên 851,4 tỷ USD (chiếm 8,9% tổng giá trị nền kinh tế 9.525,4 tỷ USD). Mô hình B2B giữ vai trò chủ đạo, chiếm tới 93% doanh số TMĐT Mỹ năm 2002. Thu nhập B2B khu vực phi dịch vụ tăng từ 11,5 nghìn tỷ USD năm 2000 lên 15,1 nghìn tỷ USD năm 2005.

Trong phân khúc B2C và C2C, doanh số bán lẻ trực tuyến cuối năm 2003 đạt trên 56 tỷ USD. Cơ cấu các mặt hàng được mua bán nhiều nhất gồm: Dịch vụ du lịch (chiếm 25%), Đĩa CD, băng Cassette, Sách, Video (chiếm 25%), Phần cứng máy tính (chiếm 19%), Phần mềm máy tính (chiếm 17%), Quần áo (chiếm 12%). Về mặt ngành nghề, thương mại trực tuyến trong ngành xây dựng và bất động sản tăng từ 19 tỷ USD năm 2000 lên 528 tỷ USD năm 2005.

Khóa luận phân tích hai mô hình doanh nghiệp điển hình:

  1. Amazon.com: Thành lập tháng 7/1995 bởi Jeff Bezos, ban đầu chỉ bán sách và mở rộng sang đa ngành từ năm 1998. Quý IV/2000, Amazon chiếm 67% thị phần bán lẻ trực tuyến tại Mỹ. Đến năm 2003, doanh thu đạt trên 5 tỷ USD; năm 2004 đạt 7 tỷ USD (đứng đầu danh sách 400 doanh nghiệp TMĐT của Internet Retailer); quý I/2007 đạt lợi nhuận trước thuế 144 triệu USD. Amazon thành công nhờ ứng dụng tìm kiếm "Search inside the book" (trên 33 triệu trang của 120.000 cuốn sách), cơ chế mua hàng "1-Click" và mô hình Chợ điện tử zShops (thu phí thuê bao 9,99 USD/tháng, phí hoa hồng 1%–5%, phụ phí thanh toán 4,75%, cấp khoản tiền bảo hành 250–1.000 USD).
  2. Dell.com: Khởi nghiệp từ năm 1984 bởi Michael Dell, bắt đầu bán máy tính trực tuyến từ năm 1996. Năm 2000, doanh số bán lẻ qua Internet của Dell đạt mức 50 triệu USD/ngày. Dell giữ vững vị trí dẫn đầu thị phần máy tính toàn cầu năm 2001 và lập kỷ lục cung cấp hơn 10 triệu hệ thống máy tính trong quý IV/2006.

Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra 6 kinh nghiệm cốt lõi của doanh nghiệp Mỹ: (1) Chủ động nắm bắt cơ hội thời đại số; (2) Chuẩn bị đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (3) Tận dụng tối đa lợi thế kinh doanh sẵn có; (4) Đặt vấn đề an ninh mạng và bảo mật lên hàng đầu; (5) Tìm hiểu kỹ và chủ động đóng góp cho khung pháp lý; (6) Mở rộng hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp.

Chương III: Bài học kinh nghiệm phát triển TMĐT cho các doanh nghiệp Việt Nam

Dựa trên việc đánh giá bối cảnh hạ tầng mạng và tình hình ứng dụng công nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2006–2007 (khi phần lớn doanh nghiệp mới lập website dạng tĩnh giới thiệu công ty và chưa tích hợp thanh toán), tác giả đề xuất 7 nhóm bài học kinh nghiệm:

  1. Chủ động tìm hiểu bản chất TMĐT: Doanh nghiệp cần nắm vững các nguyên lý kinh doanh số để vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thị trường nội địa, tránh tư duy coi TMĐT đơn thuần là việc lập trang web quảng cáo.
  2. Thận trọng lựa chọn mô hình kinh doanh: Tùy thuộc vào năng lực vốn và ngành hàng mà lựa chọn mô hình B2B, B2C hay tham gia các sàn giao dịch, không đầu tư theo phong trào để hạn chế rủi ro phá sản.
  3. Chủ động học hỏi kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu bài học thành công và cả những thất bại từ đợt sụp đổ dotcom tại Mỹ để tối ưu hóa quy trình.
  4. Đầu tư bài bản cho hạ tầng và nhân lực: Nâng cấp trang thiết bị máy chủ, phần mềm quản lý và đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn thương mại, thành thạo công nghệ và giỏi ngoại ngữ (tiếng Anh).
  5. Nghiên cứu và tận dụng thời cơ hội nhập: Tận dụng không gian mạng không biên giới để mở rộng kênh phân phối quốc tế, tiếp cận thị trường xuất khẩu.
  6. Coi trọng ứng dụng thực tiễn và an toàn bảo mật: Bảo vệ cơ sở dữ liệu khách hàng và bí mật kinh doanh, phòng chống gian lận trực tuyến để xây dựng uy tín thương hiệu.
  7. Chủ động đóng góp ý kiến xây dựng chính sách: Doanh nghiệp cần phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước để hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng điện tử, chữ ký số và giải quyết tranh chấp phát sinh từ Luật Giao dịch điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu định lượng về thị trường TMĐT Hoa Kỳ trong giai đoạn chuyển giao công nghệ quan trọng (1999–2006):

  • Minh chứng vai trò thống trị của giao dịch B2B (chiếm 93% doanh số TMĐT Mỹ năm 2002; quy mô phi dịch vụ đạt 15,1 nghìn tỷ USD năm 2005).
  • Định lượng hóa hiệu quả tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian làm việc của các mô hình trực tuyến (giảm 50% chi phí vận hành, giảm 35% chi phí văn phòng, rút ngắn thời gian tư vấn đơn hàng từ 20 phút xuống 2 phút).
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ mặt hàng B2C và C2C với sự áp đảo của nhóm dịch vụ du lịch (25%) và văn hóa phẩm số (25%).

Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng định hướng chuyển đổi phương thức kinh doanh cho doanh nghiệp Việt Nam theo lộ trình thận trọng: bắt đầu từ số hóa thông tin, lựa chọn mô hình phù hợp, nâng cấp hạ tầng nhân lực - kỹ thuật và tham gia phản biện chính sách. Đóng góp nổi bật của văn bản là đã chuyển tải các bài học thực chứng từ những tập đoàn hàng đầu thế giới (Amazon, Dell, Covisint) vào thời điểm Việt Nam vừa ban hành Luật Giao dịch điện tử 2005, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho các doanh nghiệp bước đầu tiếp cận kinh tế số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Trong lời mở đầu, tác giả đã thẳng thắn nêu rõ các hạn chế nội tại của đề tài:

  • Bản thân người viết còn hạn chế về kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và khoa học pháp lý.
  • Công tác thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu gặp nhiều khó khăn do nguồn dữ liệu TMĐT tại Việt Nam thời điểm năm 2007 còn rất khan hiếm và phân tán.
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ thị trường Mỹ, chưa thực hiện được các khảo sát thực chứng định lượng trên quy mô lớn tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Hướng mở rộng nghiên cứu từ đề tài bao gồm việc đánh giá tác động cụ thể của Luật Giao dịch điện tử 2005 đối với các doanh nghiệp Việt Nam sau khi đi vào thực thi, cũng như nghiên cứu sâu về các giải pháp kỹ thuật bảo mật thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh cần tài liệu nghiên cứu về lịch sử hình thành kinh tế Internet và các mô hình kinh doanh số thời kỳ đầu.
  • Nhà nghiên cứu: Cần các dữ liệu thứ cấp có hệ thống về giai đoạn bùng nổ của TMĐT Mỹ giai đoạn 1999–2006 và sự hình thành các chuỗi cung ứng trực tuyến.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Có thể tham khảo trực tiếp các bước chuẩn bị hạ tầng, cơ chế vận hành sàn giao dịch zShops của Amazon, mô hình quản lý chuỗi cung ứng trực tiếp của Dell và 7 khuyến nghị chiến lược để xây dựng lộ trình thương mại điện tử hóa phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong năm 2002, mô hình kinh doanh TMĐT nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại thị trường Mỹ?

Theo số liệu thống kê tại Chương II của khóa luận, mô hình Business-to-Business (B2B) chiếm tới 93% doanh số thương mại điện tử ở Mỹ năm 2002, giữ vị trí áp đảo hoàn toàn so với mô hình B2C.

2. Sự khác biệt về quy mô nhân sự và hiệu quả doanh thu giữa Amazon.com và Barnes & Noble được tác giả dẫn chứng như thế nào?

Văn bản đưa ra dẫn chứng: Amazon.com hoạt động trên mạng chỉ cần 614 nhân viên nhưng đạt doanh thu bình quân 267.000 USD/người; trong khi nhà sách truyền thống Barnes & Noble phải thuê tới 27.200 nhân viên nhưng doanh thu bình quân chỉ đạt 103.000 USD/người.

3. Biểu đồ trong khóa luận ghi nhận hai nhóm sản phẩm nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TMĐT B2C và C2C tại Mỹ?

Theo Biểu đồ 2.2 dẫn từ nghiên cứu của Kenneth Slade (2000), hai nhóm hàng hóa chiếm tỷ trọng cao nhất là "Dịch vụ Du lịch" (chiếm 25%) và "CD, Cassette, Sách, Video" (chiếm 25%), xếp trên phần cứng máy tính (19%), phần mềm máy tính (17%) và quần áo (12%).

4. Cơ chế vận hành và mức phí tham gia chợ điện tử zShops của Amazon được quy định ra sao?

Các gian hàng tham gia zShops phải đóng mức thuê bao hàng tháng là 9,99 USD, chịu phí hoa hồng từ 1% đến 5% cho mỗi lần tiếp cận khách hàng. Nếu lựa chọn phương thức thanh toán của Amazon, gian hàng trả thêm phụ phí 4,75% doanh số. Đổi lại, khách hàng được bảo hành từ A-Z với mức bồi hoàn 250 USD cho giao dịch thường và 1.000 USD cho giao dịch dùng tính năng 1-Click.

5. Văn bản pháp luật nào của Việt Nam được tác giả phân tích làm nền tảng pháp lý cho giao dịch điện tử?

Tác giả phân tích Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2006). Luật này được xây dựng dựa trên Luật mẫu về Thương mại điện tử của UNCITRAL năm 1996, trong đó quy định rõ về giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu và phương tiện điện tử.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương mại điện tử và phân tích sâu sắc bức tranh thực tiễn tại thị trường tiên phong là Mỹ. Thông qua các dữ liệu thực chứng và nghiên cứu tình huống từ Amazon.com, Dell.com, công trình đã làm nổi bật các quy luật vận động cùng lợi ích kinh tế vượt trội của các mô hình B2B, B2C và C2C. Trên cơ sở đó, khóa luận đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam định hình chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển kinh doanh điện tử phù hợp với bối cảnh kinh tế trong nước.