Luận văn thạc sĩ về hiệp định trị giá GATT và thực trạng áp dụng tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls hiệp định trị giá gatt kinh nghiệm một số nước và thực trạng áp dụng tại việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

146
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT/WTO 1994

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của GATT

1.2. Khái quát về trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu

1.2.1. Khái niệm trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu

1.2.2. Đặc điểm và vai trò của trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu

1.2.3. Ý nghĩa của trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu

1.3. Vài nét tổng quan về hiệp định trị giá hải quan GATT/WTO 1994

1.3.1. Mục đích của Hiệp định trị giá Hải quan (ACV)

1.3.2. Cấu trúc và nội dung căn bản của ACV

1.3.2.1. Cấu trúc của ACV
1.3.2.2. Nội dung căn bản của Hiệp định

1.3.3. Các nguyên tắc của Hiệp định

1.3.4. Hiệp định trị giá hải quan - đặc điểm và mối liên hệ với các văn kiện trong khuôn khổ của vòng đàm phán U-ru-guay

1.3.5. Việc tham gia, thực hiện hiệp định trị giá hải quan GATT/WTO 1994 tại một số nước trong khu vực, trên thế giới và tại Việt Nam

1.3.5.1. Khu vực ASEAN và ASEAN + 3
1.3.5.2. Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

2. CHƯƠNG 2: HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT - KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VÀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

2.1. Kinh nghiệm của một số nước trong quá trình áp dụng hiệp định trị giá GATT/WTO 1994

2.1.1. Đối với các nước công nghiệp phát triển

2.1.2. Đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển

2.1.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong quá trình thực hiện ACV

2.2. Hiệp định trị giá GATT/WTO - thực trạng áp dụng tại Việt Nam

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển cơ chế xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam

2.2.2. Thực trạng về cơ sở pháp lý xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo ACV tại Việt Nam

2.2.3. Thực trạng cơ chế xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam

2.2.3.1. Nhóm cơ chế xác định trị giá tính thuế theo ACV
2.2.3.2. Nhóm cơ chế xác định trị giá theo phương pháp quốc gia

2.2.4. Thực trạng về khai báo và kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu ở Việt Nam

2.2.4.1. Cơ chế khai báo trị giá, tờ khai trị giá
2.2.4.2. Cơ chế kiểm tra trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam

2.2.5. Đánh giá chung

2.2.6. Kết quả thực hiện cơ chế xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu ở Việt Nam

2.2.7. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân chủ yếu

2.2.7.1. Những khó khăn, hạn chế của cơ chế xác định trị giá tính thuế hiện hành
2.2.7.2. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, trở ngại của cơ chế xác định giá tính thuế hiện hành

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT/WTO 1994 TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh chuyển đổi cơ chế xác định trị giá tính thuế theo phương pháp quốc gia sang phương pháp trị giá GATT/WTO

3.2. Một số giải pháp tăng cường hiệu quả áp dụng hiệp định trị giá GATT/WTO 1994 trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

3.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ sở pháp lý

3.2.1.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý qui định về kiểm tra, xác định trị giá
3.2.1.2. Hoàn thiện cơ sở pháp lý có liên quan đến kiểm tra, kiểm soát xác định trị giá như: Quản lý tài chính, tiền tệ, quản lý thuế, hạch toán kế toán, kiểm tra sau thông quan, điều tra chống buôn lậu, xử lý vi phạm hành chính

3.2.2. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong thực hiện xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu

3.2.2.1. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ
3.2.2.2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu

3.2.3. Hoàn thiện mô hình tổ chức kết hợp với việc đào tạo nâng cao năng lực cán bộ làm công tác quản lý trị giá tính thuế

3.2.3.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức với các chức năng quản lý trị giá phù hợp với Hiệp định và thực tiễn
3.2.3.2. Đẩy mạnh đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ làm công tác kiểm tra xác định trị giá

3.2.4. Hoàn thiện cơ chế, tăng cường hiệu lực và hiệu quả của các công cụ kiểm tra, kiểm soát trị giá khai báo

3.2.5. Phát huy tối đa và đồng bộ các nguồn lực

3.2.5.1. Phát huy các nguồn nội lực
3.2.5.2. Huy động các nguồn lực hỗ trợ bên ngoài khác

3.2.6. Nâng cao năng lực nhận thức của hải quan và cộng đồng doanh nghiệp. Xây dựng chiến lược tự nguyện chấp hành pháp luật của doanh nghiệp

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệp định trị giá GATT tại Việt Nam

Hiệp định trị giá GATT, hay còn gọi là Hiệp định thực hiện Điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại, đã có ảnh hưởng sâu sắc đến hệ thống thương mại quốc tế. Tại Việt Nam, việc áp dụng hiệp định này không chỉ giúp cải thiện quy trình xác định trị giá hàng hóa nhập khẩu mà còn tạo ra một môi trường thương mại công bằng hơn. Hiệp định này đã chính thức có hiệu lực từ năm 1995, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của hiệp định GATT

Hiệp định GATT được thành lập vào năm 1947 với mục tiêu thúc đẩy thương mại tự do giữa các quốc gia. Qua nhiều năm, hiệp định này đã trải qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung, đặc biệt là trong khuôn khổ vòng đàm phán Uruguay, dẫn đến việc hình thành WTO. Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO vào năm 2007, mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế.

1.2. Ý nghĩa của hiệp định GATT đối với thương mại Việt Nam

Việc áp dụng hiệp định GATT đã giúp Việt Nam cải cách hệ thống thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Hiệp định này cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

II. Thách thức trong việc thực hiện hiệp định GATT tại Việt Nam

Mặc dù hiệp định GATT mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc thực hiện nó tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng yếu kém, thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao và sự không đồng bộ trong các quy định pháp luật đã gây khó khăn cho việc áp dụng hiệu quả hiệp định này.

2.1. Những khó khăn trong cơ chế xác định trị giá

Cơ chế xác định trị giá hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập. Việc áp dụng các phương pháp xác định trị giá chưa đồng bộ và thiếu minh bạch, dẫn đến tình trạng gian lận thương mại và thất thu thuế.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực và công nghệ

Việt Nam đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực hải quan và thuế. Bên cạnh đó, công nghệ thông tin trong quản lý hải quan còn lạc hậu, ảnh hưởng đến khả năng kiểm tra và xác định trị giá hàng hóa.

III. Phương pháp cải cách hệ thống thương mại theo hiệp định GATT

Để nâng cao hiệu quả áp dụng hiệp định GATT, Việt Nam cần thực hiện một số cải cách quan trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình xác định trị giá mà còn tạo ra một môi trường thương mại minh bạch và công bằng hơn.

3.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về xác định trị giá

Cần xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến xác định trị giá hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo tính đồng bộ và minh bạch. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tình trạng gian lận và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

3.2. Đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân lực

Việc đầu tư vào công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp cải thiện quy trình kiểm tra và xác định trị giá hàng hóa. Đồng thời, cần tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ hải quan và thuế để đáp ứng yêu cầu hội nhập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hiệp định GATT

Việc áp dụng hiệp định GATT tại Việt Nam đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có thể tiếp cận thị trường quốc tế dễ dàng hơn, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến để đạt được hiệu quả tối ưu.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng hiệp định GATT

Sau khi áp dụng hiệp định GATT, Việt Nam đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu. Các doanh nghiệp trong nước đã có cơ hội mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước khác trong việc áp dụng hiệp định GATT cho thấy rằng việc cải cách hệ thống thuế quan và nâng cao năng lực quản lý là rất quan trọng. Việt Nam có thể học hỏi từ những thành công và thất bại của các quốc gia khác để cải thiện quy trình của mình.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hiệp định GATT tại Việt Nam

Hiệp định GATT đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc định hình lại hệ thống thương mại của Việt Nam. Để tiếp tục phát triển, cần có những chính sách và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng hiệp định này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

5.1. Tương lai của hiệp định GATT tại Việt Nam

Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục cải cách hệ thống thuế quan và nâng cao năng lực quản lý để đáp ứng yêu cầu của hiệp định GATT. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường thương mại công bằng và minh bạch hơn.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng

Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả áp dụng hiệp định GATT, bao gồm việc hoàn thiện cơ sở pháp lý, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực. Những giải pháp này sẽ giúp Việt Nam tận dụng tối đa lợi ích từ hiệp định GATT.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls hiệp định trị giá gatt kinh nghiệm một số nước và thực trạng áp dụng tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ GATT/WTO 1994 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GATT GATT là tên viết tắt của tổ chức các quốc gia tham gia ký kết và thực hiện Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (The General Agreement of Tariff and Trade), được hình thành sau khi chiến tranh thế giới lần II (1939 - 1945) kết thúc, trong bối cảnh thế giới bước vào thời kỳ phục hồi kinh tế và thương mại hàng hóa chiếm lĩnh thế giới. Hiệp định GATT bắt đầu có hiệu lực từ năm 1947 (gọi là GATT 1947), trong đó đưa ra hàng loạt các quy định liên quan đến thương mại quốc tế đòi hỏi các nước ký kết phải tuân thủ. Có thể nói, đây là văn bản có tính pháp quy đầu tiên đặt ra các tiêu chuẩn chung về thương mại mang tính toàn cầu.

Trong điều kiện thương mại quốc tế ngày càng tăng nhanh, một số nước phát triển đã liên kết với nhau để tiếp tục nghiên cứu, cụ thể hóa các quy định của GATT nhằm làm tăng năng lực áp dụng và tính hiệu quả của văn bản này. Kết quả là hàng loạt hiệp định cụ thể đã ra đời và giải thích, cụ thể hóa hơn nữa những điều khoản quy định của GATT, là những nội dung vẫn được coi là quá trừu tượng, khó hiểu và khó áp dụng. Năm 1947, dưới sự bảo trợ của Hội quốc liên, nay là Liên Hợp quốc, một Hiệp định chung về thương mại quốc tế, có tên gọi là Hiệp định chung về Thuế quan và thương mại (GATT) đã được ký kết tại Gernever, Thụy Sỹ. Trong Hiệp định này, vấn đề về xác định trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu (gọi tắt là Trị giá Hải quan) đã được quy định trong Điều VII, đưa ra một nguyên tắc chung về xác định Trị giá Hải quan cho tất cả các nước tham gia ký kết.

Song khi áp dụng thực tế, vì Điều VII chỉ đưa ra những nguyên tắc chung mà không có những hướng dẫn cụ thể, nên mỗi nước lại 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiểu và phát triển các nguyên tắc này theo những hướng khác nhau. Hệ thống xác định Trị giá Hải quan chung trên thế giới lại gặp phải những khó khăn mới là tính "thiếu thống nhất" trong phương pháp định giá cụ thể. Đến năm 1951, Định nghĩa Brussels về trị giá hải quan ra đời để giải quyết những khó khăn của Hiệp định 1947. Định nghĩa Brussels quy định trị giá hải quan là giá thông thường của hàng hóa đang xác định trị giá.

Giá thông thường này phải được xem xét trong điều kiện cạnh tranh đầy đủ, và có xét đến thời gian bán hàng, địa điểm bán hàng và số lượng, cấp độ thương mại của giao dịch bán hàng. Hệ thống xác định trị giá hải quan theo định nghĩa Brussel đã được nhiều nước tham gia. Nhưng đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, người ta đã nhận thấy rõ ràng hơn những nhược điểm của Hệ thống Brussels đó là "tính không đồng bộ" trong việc áp dụng định nghĩa Brussels giữa các quốc gia khác nhau. Từ năm 1973 -1979, các nước trên thế giới bắt đầu một loạt các cuộc đàm phán mới nhằm đạt được những thuận lợi trong mở rộng và tự do hóa thương mại quốc tế.

Vòng đàm phán này được gọi là Vòng đàm phán Tokyo (1973 -1979) với sự tham gia của 120 quốc gia, với mục tiêu là tiếp tục những nỗ lực mà GATT theo đuổi nhằm từng bước giảm bớt hàng rào thuế quan, và kết quả của nó là một Hiệp định mới về xác định trị giá hải quan ra đời năm 1981. Hiệp định trị giá hải quan vẫn dựa trên Điều VII của Hiệp định trị giá GATT. Tuy nhiên, nguyên tắc chung đã được cụ thể hóa bằng các phương pháp xác định trị giá hải quan cụ thể đi kèm những hướng dẫn rõ ràng. Cho đến những năm 1986 - 1994, trước áp lực của xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại thế giới, các nước chủ chốt của GATT đã đi đến quyết định nhất thể hóa toàn bộ các hiệp định, hiệp ước, công ước liên quan đến thương mại và dịch vụ thành một hệ thống thống nhất, có một cơ quan chính thức quản lý và điều hành.

Sự kiện này còn được đánh dấu bằng một tên gọi khác, đó là Vòng đàm phán Uruguay (1986 - 1994) với sự tham 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gia của 125 quốc gia; đây cũng là vòng đàm phán cuối cùng và là vòng đàm phán tham vọng nhất trong số tất cả (8 vòng) đàm phán của GATT. Kết quả là, năm 1994, Tổ chức thương mại thế giới - World Trade Organization - WTO đã ra đời và thay thế GATT. WTO không chỉ đơn giản là sự kế thừa của GATT, mà còn có phạm vi hoạt động lớn hơn rất nhiều. Nó vừa là cơ quan quản lý, vừa là cơ quan trọng tài đứng ra phán xử các tranh chấp quốc tế về các hoạt động thương mại quốc tế.

Cùng với sự ra đời của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp định về thực hiện điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại hay còn được biết đến với cái tên - Hiệp định trị giá Hải quan GATT - đã được sửa đổi và có tên là Hiệp định về thực hiện Điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994. Từ tháng 1 năm 1995, Hiệp định trị giá Hải quan thường được cộng đồng quốc tế biết đến là Hiệp định Trị giá Hải quan của Tổ chức Thương mại Thế giới (GATT/WTO). Đối với những nước muốn trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO, việc áp dụng Hiệp định trị giá hải quan là việc bắt buộc. KHÁI QUÁT VỀ TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 1.

Khái niệm trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu - Trị giá hải quan (Custom Value) Theo quản lý hải quan hiện đại: "Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là phần số liệu về trị giá của hàng hóa được đưa ra hoặc đưa vào lãnh thổ hải quan do cơ quan hải quan quản lý và sử dụng phục vụ cho các mục tiêu quản lý Nhà nước về hải quan" [50, tr. Theo điều 15 Hiệp định trị giá GATT/WTO: "Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu là trị giá hàng hóa phục vụ cho đánh thuế theo trị giá hàng đối với hàng nhập khẩu" [36, tr. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Trị giá tính thuế (Duty Value) + Quan niệm giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo Hiệp định trị giá GATT/WTO: "Trị giá tính thuế là trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế. Xác định trị giá hải quan là xác định trị giá làm cơ sở tính thuế" [23, tr.

+ Khái niệm theo luật pháp Việt Nam: Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định "giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế" [5, tr. Điều 1 Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ qui định về xác định trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu "Xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu" [8, tr. Thông tư 40/2008/TT-BTC cũng ghi rõ "Trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế (sau đây gọi là trị giá tính thuế)" [6, tr. Như vậy, từ các khái niệm trên, thừa nhận một quan điểm chung đó là: "Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu đó phục vụ mục đích tính thuế".

Trên thực tế, tùy theo từng phạm vi và mục đích nghiên cứu, có tài liệu, văn bản (hầu hết là tài liệu nước ngoài) sử dụng cụm từ "Trị giá hải quan"; có tài liệu, văn bản (chủ yếu các tài liệu trong nước) sử dụng cụm từ "trị giá tính thuế" nhưng phân tích dưới góc độ nhằm mục đích tính thuế thi 2 khái niệm này đồng nhất với nhau. Trong luận văn này, xin sử dụng chung một khái niệm là "trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu" 1. Đặc điểm và vai trò của trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu  Đặc điểm của trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu - Đặc điểm chung: Nhằm mục đích tính thuế (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thu chênh lệch giá) - Đặc điểm riêng: Với mỗi khái niệm kéo theo những đặc điểm khác nhau, chẳng hạn trị giá tính thuế theo khái niệm Việt Nam còn nhằm mục đích 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu. Phương pháp xác định cũng khác nhau tùy theo chính sách xác định giá tính thuế từng giai đoạn.

 Vai trò của trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu Trị giá tính thuế thể hiện vai trò cơ bản là: - Trị giá tính thuế phục vụ mục tiêu quản lý và xây dựng chính sách xuất nhập khẩu hàng hóa trong nền kinh tế. Trị giá tính thuế còn cho biết tổng trị giá hàng hóa đã được thực xuất khẩu hay nhập khẩu qua từng thời kỳ. Đây chính là số liệu quan trọng để xây dựng bảng cân đối kim ngạch XNK của nền kinh tế, từ đó giúp cơ quan quản lý có thể biết được trong kỳ đó, thời điểm đó, giai đoạn đó nền kinh tế có đạt được sự cân bằng về cán cân thương mại hay không, có hiện tượng nhập siêu hay xuất siêu không để có chính sách điều chỉnh (về hạn ngạch hoặc về thuế) và quản lý kịp thời. - Trị giá tính thuế là cơ sở để thực thi các chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trong một số trường hợp, để bảo hộ nền sản xuất trong nước và điều chỉnh các chính sách đối ngoại song phương, các quốc gia thường sử dụng công cụ hạn ngạch (quota) như một hàng rào phi thuế quan. Trị giá tính thuế sẽ là cơ sở số liệu để cơ quan quản lý thương mại đánh giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đạt hay vượt hạn ngạch qui định, từ đó có biện pháp điều chỉnh về chính sách thương mại hay chính sách thuế (thuế hạn ngạch). - Trị giá tính thuế tham gia thực hiện nhiệm vụ thống kê nền kinh tế - Trị giá tính thuế là cơ sở quan trọng cho việc tính toán, xác định thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là vai trò cơ bản của trị giá tính thuế.

Với vai trò này trị giá tính thuế đồng nghĩa với trị giá hải quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ