Khảo sát kiến thức và thái độ về ung thư cổ tử cung của phụ nữ tại PK Phúc Hưng 2023

Tài liệu khảo sát thực trạng kiến thức, thái độ của phụ nữ về ung thư cổ tử cung. Phân tích các yếu tố liên quan và nhận thức phòng ngừa bệnh năm 2023.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Kiến thức của phụ nữ về ung thư cổ tử cung

Nghiên cứu năm 2023 về kiến thức phụ nữ về ung thư cổ tử cung cho thấy mức độ hiểu biết còn hạn chế trong cộng đồng. Phần lớn phụ nữ Việt Nam chưa nắm rõ nguyên nhân gây bệnh, đặc biệt là vai trò của virus HPV trong phát triển ung thư. Thông tin về ung thư cổ tử cung chủ yếu đến từ các cơ sở y tế, nhưng chưa được truyền tải một cách toàn diện. Sự thiếu hiểu biết về các yếu tố nguy cơ như tuổi quan hệ tình dục, số lượng bạn tình, và tình trạng vệ sinh cá nhân làm giảm khả năng phòng chống ung thư cổ tử cung hiệu quả. Kiến thức về dấu hiệu sớm bệnh cũng rất cần thiết để phát hiện và điều trị kịp thời.

1.1. Hiểu biết về nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Virus HPV là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung nhưng nhiều phụ nữ chưa biết đến. Các yếu tố nguy cơ như quan hệ tình dục sớm, đông bạn tình, nói dối, hút thuốc lá cần được phổ biến rộng rãi. Hiểu biết về các yếu tố này giúp phụ nữ chủ động bảo vệ sức khỏe và tránh xa các hành vi nguy hiểm cho hệ sinh sản.

1.2. Kiến thức về dấu hiệu và triệu chứng

Dấu hiệu sớm ung thư cổ tử cung bao gồm chảy máu bất thường, đau vùng hạ vị, và khí hư bất thường. Phát hiện sớm những triệu chứng này có thể cứu sống hàng triệu phụ nữ. Tuy nhiên, nhiều người chủ quan và không đi khám khi có những dấu hiệu này, dẫn đến chẩn đoán muộn.

II. Thái độ của phụ nữ đối với bệnh ung thư cổ tử cung

Thái độ phòng chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ Việt Nam năm 2023 đang trải qua sự thay đổi tích cực. Mặc dù tỷ lệ phụ nữ có thái độ tích cực đối với bệnh ngày càng tăng, nhưng vẫn còn nhiều người có tâm lý sợ hãi, xấu hổ khi phát hiện bệnh. Sự kỳ thị xã hội và những quan niệm sai lầm về bệnh làm giảm động lực của phụ nữ trong việc thực hiện các biện pháp phòng chống. Thái độ chủ động kiểm tra sức khỏe và tuân thủ tư vấn y tế vẫn còn thấp. Cải thiện thái độ là chìa khóa để tăng tỷ lệ sàng lọc và điều trị sớm bệnh.

2.1. Thái độ tích cực trong phòng chống bệnh

Phụ nữ có thái độ tích cực thường sẵn sàng tiếp nhận thông tin y tế, thực hiện các biện pháp phòng bệnh, và đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Những người này nhận thức rõ tầm quan trọng của tiêm vắc xin HPVsàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ. Thái độ này giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và phát hiện sớm các bất thường.

2.2. Những rào cản tâm lý và xã hội

Kỳ thị xã hội, sợ hãi, và những quan niệm sai lầm tạo nên rào cản tâm lý lớn. Nhiều phụ nữ chậm trễ trong việc đi khám vì xấu hổ hoặc lo lắng về kết quả. Giáo dục cộng đồng và hỗ trợ tâm lý cần được tăng cường để vượt qua những rào cản này.

III. Các biện pháp phòng chống ung thư cổ tử cung hiệu quả

Biện pháp phòng chống ung thư cổ tử cung bao gồm hai mức: phòng bệnh cấp 1 và cấp 2. Dự phòng cấp 1 tập trung vào hành vi phòng ngừa lây nhiễm HPV thông qua tiêm vắc xin HPV, tránh quan hệ tình dục bất an, và duy trì vệ sinh cá nhân. Dự phòng cấp 2 nhằm phát hiện sớm bệnh thông qua sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ với các phương pháp như Pap test hoặc HPV test. Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp này có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh đáng kể. Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ tuân thủ các biện pháp này vẫn còn thấp.

3.1. Dự phòng cấp 1 Ngăn ngừa lây nhiễm

Tiêm vắc xin HPV là biện pháp phòng bệnh cấp 1 hiệu quả nhất, có thể phòng ngừa 70-90% các trường hợp ung thư cổ tử cung. Giáo dục về vệ sinh cá nhân, tránh quan hệ tình dục sớm, và đồng thời có một bạn tình cũng giúp giảm nguy cơ. Công tác giáo dục sức khỏe cần được tăng cường trong trường học và cộng đồng.

3.2. Dự phòng cấp 2 Phát hiện sớm bệnh

Sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ bằng Pap test hoặc HPV test giúp phát hiện sớm ung thư ở giai đoạn có thể chữa khỏi. Phụ nữ từ 21-65 tuổi nên tham gia sàng lọc theo khuyến cáo y tế. Phát hiện tổn thương tiền ung thư sớm giúp điều trị kịp thời và tăng tỷ lệ sống sót.

IV. Sự tiếp cận thông tin về phòng chống ung thư cổ tử cung

Tiếp cận thông tin về phòng chống ung thư cổ tử cung là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ của phụ nữ. Các nguồn thông tin chính bao gồm cơ sở y tế, truyền thông đại chúng, gia đình, và mạng xã hội. Tuy nhiên, chất lượng và độ tin cậy của thông tin từ các nguồn khác nhau lại không đều. Thông tin từ cơ sở y tế được xem là đáng tin cậy nhất nhưng không phải tất cả phụ nữ đều được tiếp cận. Cần có chiến dịch truyền thông sức khỏe toàn diện và phù hợp với đặc điểm của từng nhóm dân cư để nâng cao nhận thức về bệnh.

4.1. Các nguồn thông tin chính

Nguồn thông tin đa dạng từ cơ sở y tế, truyền hình, báo chí, mạng xã hội cho đến gia đình và bạn bè. Thông tin từ cơ sở y tế thường được tin cậy nhất do nguồn gốc chuyên môn. Mạng xã hội ngày càng trở thành kênh tiếp cận thông tin phổ biến nhưng cần kiểm chứng tính chính xác.

4.2. Chiến dịch truyền thông và giáo dục sức khỏe

Chiến dịch giáo dục sức khỏe cần được thiết kế để phù hợp với các nhóm tuổi, trình độ giáo dục khác nhau. Sử dụng kênh truyền thông đa phương tiện bao gồm video, infographic, và hội thảo cộng đồng. Tăng cường hợp tác giữa y tế, giáo dục, và truyền thông là chìa khóa thành công.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dại cuông về bệnh ung thư cồ tứ cung 1. Nguyên nhãn và dịch tễ cùa ung thư cỗ tử cung ƯTCTC là loại ung thư phô biền thứ hai ớ phụ nữ trên toàn thế giới, với các khái niệm và kiến thức VC phông ngừa và điều trị đang phát triển nhanh chóng ƯTCTC xay ra ơ vị tri cô tư cung, thường xuất phát từ vũng chuyển tiếp giừa biêu mỏ trụ vã biêu mỏ vay. Tốn thương ƯTCTC tiên triền từ tiền thành ung thư tại chỗ và cuổi cũng lã ung thư xâm nhập, khi dó các tế bão ung thư xâm nhập qua lớp màng dãy cua biêu mò.

Nguyên nhãn trực tiếp gây ra ƯTCTC hiện nay vẫn chưa được biết, nhưng dã có nghiên cứu liên quan dưa ra cãc bang chứng như: virus gày u nhú ớ người (HPV) dược xác dinh lã yểu tồ chinh dẫn đến UTCTC. mặc dù nhicm HPV đơn thuần không thê gày ra bệnh. Trên toàn thế giới dà có khoảng 12% phụ nữ bị nhicm virus gãy u nhú ờ người (HPV). Nhiễm HPV phồ biến nhất ờ phụ nữ trong độ tuồi dưới 25 tuổi, nhưng ờ giai đoạn này những biêu hiện nhiễm trúng thường lã thoáng qua và khó phát hiện4 5 6 7.

cố tử cung binh thường TÓ báo có tử cung binh thưởng Có tử cưng ung thư Tỏ bao cỏ tử cung ^—2»^ ung thư hoôc bèn ung thư • Nguồn: Sức khoe đòi sống 2411 1W ut> w H7C Y M >4r 4 1. Thill hình Iliac ung thư cổ từ rung 1. Tinh hỉnh mắc ung thư cố tứ cung trêu the giói ƯTCTC lã bệnh ung thư phổ biến thử hai ờ phụ nữ trẽn thế giới. hơn nưa triệu phụ nử được chân đoán mắc bệnh UTCTC và căn bệnh này gày ra hơn 300.000 ca tứ vong trẽn toàn the giới.

Trên toàn cầu.000 trưởng hợp mác ƯTCTC và 311.000 trường hợp tư vong do càn bệnh này xay ra vào nám 2018. Khoang 90% trường họp UTCTC xay ra ơ cãc quốc gia cỏ thu nhập thấp vã trung binh, nơi thiếu các chương trinh sàng lọc vã tiêm phòng HPV có tố chức, ớ các nước kém phát triền. ƯTCTC ờ nừ giới cùng lả những nguyên nhân hãng đầu gây tứ vong do ung thư. Ớ các nước có thu nhập cao.

ty lệ mắc vã tư vong do UTCTC dã giam hơn một nưa trong 30 nám qua kê từ khi các chương trinh sàng lọc chinh thức dưực dưa vào áp đụng. Tỷ lệ tứ vong ơ các nước dang phát tricn cao hơn 35% so với các nước phát triển 18 9. l inh iiìnli mac ung thư cổ tữ cung ớ Việt Nam Tại Việt Nam. ƯTCTC là một trong những bệnh ung thư hay gặp ơ nữ giới, chiếm khoáng 12% cua tất ca cãc ung thư ơ nữ giới và là nguyên nhân gãy từ vong thứ hai sau ung thư vú.

Tần suầt lưu hành UTCTC trong khoang 20 - 30 trường hợp mới mắc trên 100.000 phụ nừ/ nâm; trung binh hàng nâm cỏ từ 5.000 phụ nữ tứ vong do ƯTCTC ơ Việt Nam. Ước tinh năm 2020 có khoang 4.132 ca ƯTCTC mới được chân đoán hãng năm tại Việt Nam.000 người thi có 159 người chân đoán mắc mới ung thư và 106 người tư vong do ung thư. Viột Nam xếp thứ 91/185 Ve tỳ suất mắc mới vã thứ 50/18 5 về tý suất từ vong trên 100. cỏ thè thảy tinh hình mắc mới và tir vong do ung thư ớ Việt Nam đều dang tàng nhanh510 111:.

1W ut> w H7C Y M >>y 5 Theo một nghiên cửu tụi Việt Nam năm 2011. ty lệ nhicni HPV ờ 5 thành phố lớn (Hà Nội. Hồ Chi Minh. Thái Nguyên) ớ Việt Nam dao dộng lừ 6.1% đến 10,2%, trong dó cằn Thơ cỏ ly lệ nhiễm cao nhất.

Các type HPV phó biến nhất ờ ca 5 thảnh phổ là HPV 16. Hầu hết các trường hợp dương tinh đều nhiễm HPV nguy cơ cao. đặc biệt tại Hà Nội và Cẩn Thơ có lum 90% trường hợp dương tinh là HPV nguy cơ cao. tại cần Thơ lum 60% phụ nữ nhiễm đa type IIPV B.

ớ Việt Nam dã có gần 6.200 phụ nữ được chan đoán mắc mới UTCTC vả dà có trôn 2.400 phụ nừ tu vong do UTCTC. gẩp 5 - 6 lần so với sổ tu vong bà mọ liên quan đen thai nghén và sinh de trong cùng thời gian. UTCTC lã loại ung thu nừ phô biền thử 5 ờ phụ nừ từ 15 đen 44 tuòi lại Việt Nam. Theo một nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, tý lộ tử vong UTCTC có sự khác nhau theo nhóm tuổi, irong dó các trường họp tư vong phố biên nhất ờ nhóm phụ nừ trẽn 65 tuồi với 844 trường hợp.

Các chung cùa virus HPV HPV có nhiều chúng hay còn gọi là các type khác nhau lây nhiễm sang người, nhưng chi có một số ít là cổ hại. Trong số nhiều loại vinis gãy u nhũ ờ người (HPV), hơn 30 loại lây nhiễm qua đường sinh dục. Một số yếu lồ rui ro được biết là lãm tâng nguy cơ nhiễm HPV tiến triển thành UTCTC bao gồm : dồng nhièm H1V. hút thuốc, mẹ tre.

sinh đẽ nhiều lần. Hơn 200 loại HPV đã được cõng nhộn trên cơ sờ dừ liệu trinh tự DNA cho thấy sự khác biệt về bộ gen. HPV cùng cỏ thê dược nhỏm thành cảc loại HPV nguy cơ cao và nguy cơ Ihấp: các loại HPV nguy cơ thấp bao 20111 các loại 6. 43 và 44; các loại HPV nguy cơ cao bao gồm các loại 16.

HPV 16 và 18 chi clũểm 2.7% và 11% các ca nhiễm trùng cố tư cung ban dầu. nhưng cúng nhau chiêm 70% trường hợp ƯTCTC 1516. Các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu phát hiệu sớm ung thư cổ tữcung Nhiễm virus u nhú ờ người (HPV) lã một trong những bênh lây truyền qua dường tinh dục phố biến nhắt, nhưng chu yếu qua quan hệ dường âm dạo và hậu môn. Tuy nhiên, viêm nhiêm HPV cùng khác so với các viêm nhiễm lây qua đường tinh dục khác, nghĩa là có thê nliicm HPV ngay ca khi không có tiếp xúc trong âm dạo.

UTCTC do nhiều nguyên nhân gây nên. ngoài yếu tố chú ycu nhiêm HPV. còn phai kê đen các yếu tồ nguy cơ khác như: hành vi tinh dục (phụ nừ sinh hoạt tinh dục sớm, nhiều bạn tình), nhiễm trũng, nhiễm Herpes virus, tác dộng cùa tinh dịch, trạng thãi suy giam miền dịch, hút thuốc lá. Quan hộ tinh dục sóm là một yếu tố nguy cơ cho viêm nhiêm HPV vi cô tứ cung chưa phát triền hoãn toàn, lớp biêu mô chưa trường thảnh, từ đó Làm cho virus càng dễ xâm nhập ' ’ 1S.

Đổi với việc sứ dụng thuốc tránh thai, các họp chắt hoocmone trong thuốc tránh thai không làm táng nguy cơ ƯTCTC xâm lấn hoặc ung thư biêu mò tụi chồ. ƯTCTC hiếm gộp ớ phụ nừ cỏn trinh. Một cã nhân có nhiều nguy cơ bị nhiễm HPV him nếu người dó cỏ nhiêu bạn tinh vào bất kỳ thời diem nào hoặc lã bạn tinh cua một người dã có nhiêu bại tinh. Hoạt dộng tinh dục khi côn nhỏ cùng khiển một cá nhân có nguy cơ gia tâng mắc ƯTCTC.

Các chất kích thích hỏa học không làm tâng nguy cơ LTCTC. mặc dù gây ƯTCTC ớ dộng vật bằng cách bôi trực tiếp các tác nhân sinh ung thư hỏa học. suy giam hệ thống miền dịch, rối loạn nội tiết (mắc bệnh HTV/ AIDS, viêm gan mạn. tiêu dường, bệnh lý mô liên kềt,.

sư dụng làu dãi thuốc tránh thai, các yen tố khác như vệ sinh kem. giống nói bắt thưởng, thực phâm nghèo chất dinh dưỡng (thicu vitamin A. axit folic, trãi cây.) dược coi lã yell to nguy cơ dẫn den làm tàng II lộ mắc ƯTCTC. Thêm vào dó tinh trạng kinh tế - xã hội thấp cũng làm cũng được coi là yếu tố nguy cơ đổi với nhiều vấn dề site khóe, bao gồm cá UTCTC.

Phụ nừ TMT utk bjr K)C V M hặr 7 với tình trạng kinh tế thấp, xã hội lục hậu thi việc tiếp cận với các dịch vụ châm sóc bị rất nhiều hạn chc. nhận thức về các vấn dề y tề và phỏng ngừa hành vi nguy cơ thấp. Tất ca nhùng yếu tố náy cõ thè lam cho họ dễ bị thêm bệnh tật và các bệnh ung thư như UTCTC 16 19 20 21. ƯTCTC thường không có triệu chứng ban đầu mã chi khi ung thư phát triển sang các mô gằn bên tlũ các triệu chúng mới bắt dầu xuất hiện mà thõng thưởng được biêu hiện bời các dầu hiệu cùa bệnh ngoại khoa nên rất dẻ bị bó qua.

Có 8 triệu chứng thường gặp có thê nghi mắc: • Đau vũng chậu • Chay máu âm đạo bất thường • Bất thường trong tiêu tiện (có máu trong nước tiêu.) • Dịch âm dạo bất thường • Chu kỳ kinh nguyệt bất thường • Đau hoặc chay máu sau khi quan hộ • Thiểu mâu • Đau lưng 1. Kiến thức, thái độ phòng chống ung thư cổ tứ cung Trẽn thế giới nhờ hoạt dộng cứa cóng tác phòng chổng ƯTCTC thi ti lộ tứ vong giâm 41% - 92% sau khi tham gia sảng lọc cô từ cung. WHO dã đưa ra một sáng kiến Toán cầu đe láng cường cãc can thiệp phòng ngừa, sàng lọc và điều trị nhầm loại bo ƯTCTC như một vần dể sire khóe cộng dồng trong thê ky 21. ơ một quổc gia có nguy cơ cao như Đan Mạch, sàng lọc dà lãm giàm tý lệ mắc ƯTCTC từ 34 xuống 11 trẽn 100.

tỷ lộ chuẩn hỏa theo tuổi (dân sỗ chuẩn die giới). Theo một nghiên cứu ờ Greenland, tử nám 1985 trơ di. ty lộ mac ƯTCTC bầt dầu giam xuồng mức hiện tại là 25 trẽn 100.000 do thực hiện tồt cõng tác sàng lọc ung thư. Dồng thời, việc sàng lọc bang xét TMT ufk bjr K)C V M w s nghiệm HPV dà dược dưa ra vảo khoang năm 1990 vã việc tiêm vaccine phòng ngừa IIPV đà được cắp phép vào năm 2006 :?25 4 ''.

tại Hà Nội. Bộ Y tế phổi hợp vói Quỳ Dân sổ Liên Họp Quốc tại Việt Nam tố chức Hội thao phố biến Ke hoạch hãnh động quốc gia về dự phòng và kiêm soát ƯTCTC tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025. Tại hội tháo, các dại biêu đà cùng thao luận và chia sè nhùng kinh nghiệm trong phòng ngừa, phát hiện sớm và diều trị kịp thời UTCTC đe từ dó gỏp phần thực hiện kể hoạch hành dộng hiệu qua; góp phần giam thiếu được tứ vong do ƯTCTC ờ nừ giói tại Việt Nam: hiện tại. chương trinh sàng lọc phát hiện sớm ƯTCTC dã được triển khai ơ nhiêu tinh, thành phố trong cá nước.

Tuy nhiên, hiệu qua cua cãc hoạt động sàng lọc cỏn hạn che. Thực tế cho thấy rằng tý lộ mẩc ƯTCTC vẫn gia tăng hàng năm và nhiêu trường họp phát hiện ờ giai doạn muộn - 2Í.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ