Luận Văn Thạc Sĩ Về Kiểm Tra Sau Thông Quan Tại Việt Nam Trong Thời Kỳ Hội Nhập Quốc Tế

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nêu rõ thách thức và giải pháp.

2015

87
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

1.1. Tổng thuật tài liệu về công tác kiểm tra sau thông quan

1.2. Nhóm tài liệu về nghiệp vụ hải quan

1.3. Nhóm tài liệu về nghiệp vụ quản lý rủi ro – công cụ chính của kiểm tra sau thông quan

1.4. Nhóm tài liệu về hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp

2.2.2. Phương pháp so sánh

2.2.3. Phương pháp kế thừa

2.2.4. Phương pháp case-study

2.2.5. Phương pháp phân tích SWOT

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 - 2014

3.1. Khung khổ pháp lý và các cam kết quốc tế của Việt Nam về công tác kiểm tra sau thông quan

3.1.1. Cơ sở pháp lý tại Việt Nam về kiểm tra sau thông quan

3.1.2. Các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến kiểm tra sau thông quan

3.2. Tổ chức và quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam

3.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức

3.2.2. Đối tượng, phạm vi kiểm tra sau thông quan

3.2.3. Quy trình thực hiện kiểm tra sau thông quan

3.3. Tình hình kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 - 2014

3.3.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2009 – 2014

3.3.2. Hoạt động kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 – 2014

3.3.3. Một số trường hợp kiểm tra sau thông quan điển hình

3.3.3.1. Về mã số hàng hóa
3.3.3.2. Về trị giá hải quan
3.3.3.3. Về chính sách

3.4. Đánh giá về công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam thời kỳ hội nhập

3.4.1. Thách thức

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN THỜI KỲ HỘI NHẬP

4.1. Bối cảnh hội nhập mới ảnh hưởng đến công tác kiểm tra sau thông quan

4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan thời kỳ hội nhập

4.2.1. Nhóm giải pháp về xây dựng thể chế và tổ chức

4.2.2. Nhóm giải pháp về nguồn lực

4.2.3. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- VŨ THANH TRÀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- VŨ THANH TRÀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành: 60 31 01 06 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Tiến Dũng Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tiến Dũng. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Vũ Thanh Trà LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Tiến Dũng cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế , Đại học Quốc Gia Hà Nội đa ̃truyền đaṭnhững kiến thức quýgiávàtâṇ tinh̀W hướng dâñ tác giảtrong thời gian hoc̣ tâp̣ vànghiên cứu taịtrường. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận sau đại học, Phòng đào tạo, các anh chị chuyên viên văn phòng Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình , bạn bè đã luôn ủng hô ̣vàgiúp đỡtác giảtrong quátrinh̀W học tập và nghiên cứu của mình. MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt.i Danh mục các bảng.ii Danh mục các hình vẽ. iii Danh mục các biểu đồ.iv PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về công tác kiểm tra sau thông quan. Tổng thuật tài liệu về công tác kiểm tra sau thông quan. Nhóm tài liệu về nghiệp vụ hải quan. Nhóm tài liệu về nghiệp vụ quản lý rủi ro – công cụ chính của kiểm tra sau thông quan. Nhóm tài liệu về hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam……………. Khoảng trống nghiên cứu. Cơ sởkhoa hoc̣ vềkiểm tra sau thông quan.Khái niệm và đặc điểm kiểm tra sau thông quan.Mô hình kiểm tra sau thông quan tổng quát.Vai trò của công tác kiểm tra sau thông quan.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra sau thông quan. Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra sau thông quan.Bối cảnh hội nhập kinh tế.Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam. 23 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Quy trinh̀W nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích, tổng hợp. Phương pháp so sánh. Phương pháp kế thừa. Phương pháp case- study. Phương pháp phân tích SWOT.33 Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014. Khung khổ pháp lý và các cam kết quốc tế của Việt Nam về công tác kiểm tra sau thông quan. Cơ sở pháp lý tại Việt Nam về kiểm tra sau thông quan. Các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến kiểm tra sau thông quan. Tổ chức và quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam.Cơ cấu bộ máy tổ chức.Đối tượng, phạm vi kiểm tra sau thông quan.Quy trình thực hiện kiểm tra sau thông quan. Tình hình kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 - 2014.Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2009 – 2014. Hoạt động kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2009 – 2014. Môṭsốtrường hơp̣ kiểm tra sau thông quan điển hinh̀ 3. Vềma ̃sốhàng hóa. Vềtri giạ́hải quan. Vềchinh́w sách. Đánh giá về công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam thời kỳ hội nhập.Thách thức. 61 Chương 4: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan thời kỳ hội nhập. Bối cảnh hội nhập mới ảnh hưởng đến công tác kiểm tra sau thông quan…. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan thời kỳ hội nhập. Nhóm giải pháp về xây dựng thể chế và tổ chức. Nhóm giải pháp về nguồn lực. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO.75 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2 EU Liên minh Châu Âu 3 HS Hệ thống hài hóa mô tả và mã hóa hàng hóa 4 JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản 5 KTSTQ Kiểm tra sau thông quan 6 WCO Tổ chức Hải quan thế giới 7 WTO Tổ chức thương mại thế giới i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Các tiêu chí cần kiểm tra cụ thể 16 Tình hình phân luồng tờ khai hải quan 2 Bảng 3.1 46 giai đoạn 2009 – 2014 Số cuộc kiểm tra sau thông quan giai 3 Bảng 3.2 47 đoạn 2009 – 2014 ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Hình Nội dung Trang Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam 1 Hình 3.1 44 giai đoạn 2009 – 2014 Số thuế truy thu từ kiểm tra sau thông 2 Hình 3.2 48 quan giai đoạn 2009 -2014 iii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Hình Nội dung Trang 1 Sơ đồ1.1 Mô hinh kiểm tra sau thông quan 17 ̀ 2 Sơ đồ 2.1 Khung logic nghiên cứu 27 3 Sơ đồ3.1 Cơ cấu tổ chức kiểm tra sau thông quan 39 4 Sơ đồ 3.2 Quy trình kiểm tra sau thông quan theo 42 Quyết định số 1410/QĐ-TCHQ ngày 14/5/2015 của Tổng cục Hải quan iv PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tạo thuận lợi thương mại có vai trò quan trọng trong thương mại quốc tếvàdây chuyền cung ứng thương maị, đây cũng làvấn đề nóng của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Tham gia vào các tổchức , diễn đàn, hôị nghị quốc tế, Việt Nam cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông qua bốn nguyên tắc: đơn giản hóa, hài hòa hóa, minh bạch hóa và tiêu chuẩn hóa. Việc tạo thuận lợi thương mại mở ra nhiều ưu tiên đối với doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật hải quan, đồng thời siết chặt kiểm tra, giám sát đối với những doanh nghiệp có dấu hiệu buôn lậu, gian lận thương mại. Đểđaṭđươc̣ muc̣ đich́w đó, kiểm tra sau thông quan là một nghiệp vụ được nhấn mạnh với vai trò tạo thuận lợi cho “tiền kiểm” và nâng cao hiệu quả công tác “hậu kiểm”, đáp ứng nhu cầu giải phóng hàng nhanh, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, mang laịnhiều lơị ích về mặt quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hải quan . Hiệu quả của công tác kiểm tra sau thông quan thưc̣ tếđa ̃tác động trực tiếp đến hiệu quả tạo thuận lợi thương mại trong thời kỳhôịnhâp̣ . Được khẳng định là một trụ cột của hải quan hiện đại , hoạt động kiểm tra sau thông quan đươc̣ quy đinḥ trong LuâṭHải quan từ năm 2001 (có hiêụ lưc̣ thi hành từ năm 2002) nhưng chỉthưc̣ sư ̣đươc̣ áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro, tính toán, lựa chọn các tiêu chí,…môṭcách chuyên sâu , chuyên nghiêp̣ từ năm 2009. Cùng với những biến chuyển về tư duy từ “hải quan truyền th ống” đến “hai quan điêṇ tư” và nay là “cơ chế một cửa quốc ̉ ̉ gia”, kiểm tra sau thông quan taịViêṭNam đa bước đầu đạt được nhưng ̃ ̃ thành tựu đáng kể . Đây chinh là động lực để ngành hải quan tiếp tục tìm ́ 1 kiếm, triển khai những giải pháp mang tính đột phá, giải quyết triệt để những vướng mắc , khó khăn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế . Do đó, việc lựa chọn vấn đề nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau trong thời kỳhôịnhâp̣ taị Việt Nam là phù hợp với chuyên ngành Kinh tế quốc tế của học viên và phù hợp với tình hình thực tế phát triển nghiệp vụ này trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả Luận văn chọn Đề tài: “Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế” để làm đề tài Luận văn thạc sĩ của mình. - Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu: Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014 và việc hoàn thiện công tác này trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay của Việt Nam như thế nào? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích - Phân tích hiện trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2014 - Trên cơ sở kết quả thu được, đưa ra một số nhận xét, kiến nghị để đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan nhằm tạo thuận lợi hóa thương mại tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập Nhiệm vụ -Nghiên cứu cơ sở khoa hoc̣ và cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra sau thông quan gồm những nội dung cơ bản nào? - Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam trong giai đoạn 2009 đến 2014 có những thay đổi nào có tác động đối với tiến trình hội nhập quốc tế? Đặc biệt nhấn mạnh hoạt động kiểm tra sau thông quan hiêṇ nay đang cónhững điểm manḥ nào cần phát huy, điểm yếu nào khắc phuc̣ đểhoàn thiêṇ trong thời gian tới? 2 - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng Hoạt động kiểm tra sau thông quan (phạm vi, nguyên tắc, quy trình,…) hoàn thiện qua các giai đoạn với vai trò làm đơn giản hóa thủ tục hải quan Việt Nam, tạo thuận lợi thương mại thời kỳ hội nhập. Phạm vi - Không gian: Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam, cụ thể là tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. - Thời điểm lựa chọn nghiên cứu bắt đầu từ năm 2009 khi ViêṭNam bắt đầu cónhững bước tiến cơ bản mang tinh́w bền vững vào các tổchức , diêñ đàn, cam kết trong khu vưc̣ vàtrên thếgiới vềkinh tếđến năm 2014.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ