Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2021-2023, công tác quản lý thuế tại các địa phương chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp trên nền tảng số. Tại Chi cục Thuế khu vực Văn Giang – Khoái Châu thuộc tỉnh Hưng Yên, số lượng doanh nghiệp quản lý đạt 2.182 đơn vị vào thời điểm cuối năm 2023, kéo theo số thu thuế giá trị gia tăng tăng trưởng từ 178 tỷ đồng năm 2021 lên mức 358,4 tỷ đồng năm 2023. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các mô hình kinh doanh đa ngành và thương mại điện tử đã làm nảy sinh nhiều phương thức gian lận thuế tinh vi. Hoạt động thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế thường xuyên gặp hạn chế về nguồn lực và thời gian tiếp xúc, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế.

Đề án tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu lực kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng kiểm tra tại Chi cục Thuế khu vực Văn Giang – Khoái Châu giai đoạn 2021-2023, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn đến năm 2030. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 36 xã, thị trấn trực thuộc 2 huyện Văn Giang và Khoái Châu. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ qua các chỉ số quản lý: tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt mức ấn tượng 99,0% vào năm 2023, trong khi số lượng hồ sơ được kiểm tra phát hiện sai phạm hóa đơn không hợp pháp tăng mạnh từ 126 hồ sơ năm 2021 lên 612 hồ sơ năm 2023. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan thuế ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước và củng cố văn hóa tuân thủ pháp luật thuế tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 3 lý thuyết quản lý cốt lõi: lý thuyết tuân thủ thuế, lý thuyết kiểm tra chức năng trong quản lý nhà nước và lý thuyết quản lý rủi ro hiện đại. Khái niệm thuế giá trị gia tăng được định nghĩa là sắc thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm phát sinh ở từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, mang tính trung lập cao và áp dụng các mức thuế suất chuẩn 10% cùng mức ưu đãi 0% và 5%. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp bao gồm tờ khai chính, các bảng kê phụ lục cùng tài liệu chứng minh kèm theo, nộp theo kỳ tháng đối với doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng hoặc theo quý.

Kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế là quá trình công chức thuế sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin như TMS, TPR, TTR và ứng dụng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử để đối chiếu, phân tích tính hợp lý, hợp pháp và số học của các chỉ tiêu kê khai mà không gây cản trở đến hoạt động thường nhật của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ báo cáo tổng kết, số liệu thống kê thu ngân sách và kết quả kiểm tra hơn 1.960 hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế khu vực Văn Giang – Khoái Châu trong 3 năm từ 2021 đến 2023.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 8 đối tượng, bao gồm 6 công chức kiểm tra thuế thuộc 2 đội chuyên trách và 2 đại diện kế toán doanh nghiệp đã trải qua quy trình kiểm tra thực tế. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm khai thác ý kiến từ những cán bộ có thâm niên trên 5 năm và am hiểu sâu sắc quy trình kiểm tra theo Quyết định 970/QĐ-TCT. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích định tính nhằm tìm ra nguyên nhân gốc rễ của các bất cập trong khâu nhận diện rủi ro kê khai thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ tuân thủ thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp đạt mức rất cao. Năm 2021, trong tổng số 7.728 lượt tờ khai phát sinh có 98,0% số tờ khai nộp đúng hạn. Đến năm 2023, tỷ lệ nộp đúng hạn tăng lên mức 99,0%, trong khi số tờ khai quá hạn chưa nộp giảm từ 1,0% xuống còn 0,6%, tương đương 51 hồ sơ chủ yếu rơi vào các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh.

Thứ hai, số lượng hồ sơ được kiểm tra tại trụ sở chi cục tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 420 hồ sơ năm 2021 lên 702 hồ sơ năm 2022 và đạt 838 hồ sơ năm 2023, tương ứng mức tăng 99,5% sau 3 năm. Quá trình kiểm tra đã phát hiện số vụ việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp để khấu trừ thuế đầu vào tăng đột biến từ 126 hồ sơ năm 2021 lên 612 hồ sơ năm 2023, tăng gấp 4,85 lần.

Thứ ba, việc đối soát dữ liệu tờ khai với hệ thống hóa đơn điện tử bộc lộ nhiều sai sót trong kê khai đầu ra và đầu vào. Hành vi kê khai sai hoặc thiếu hóa đơn đầu ra được phát hiện qua ứng dụng hóa đơn điện tử tăng vọt từ 35 trường hợp năm 2021 lên 337 trường hợp năm 2023. Đồng thời, các lỗi xác định sai thuế suất ưu đãi giảm từ 10% xuống 8% phát sinh 45 trường hợp trong năm 2022 nhưng đã được xử lý triệt để, giảm về 1 trường hợp vào năm 2023.

Thứ tư, bộ máy kiểm tra duy trì quy mô 14 công chức chuyên trách cho cả 2 huyện, chiếm tỷ trọng 23% tổng nhân sự toàn chi cục. Đội ngũ có 100% trình độ đại học và trên đại học, trong đó nhóm tuổi 30-45 chiếm 78,57% vào năm 2023, tạo ra sự ổn định nhưng đồng thời tạo áp lực lớn khi phải quản lý hơn 2.100 doanh nghiệp mà trong đó 94,7% là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

Thảo luận kết quả

Các số liệu kiểm tra phản ánh rõ nét sự chuyển biến trong công tác quản lý thuế khi chuyển từ phương thức thủ công sang đối chiếu dữ liệu điện tử tập trung. Việc dữ liệu sai phạm hóa đơn tăng mạnh không đồng nghĩa với việc ý thức doanh nghiệp suy giảm, mà phản ánh năng lực phát hiện sai phạm vượt trội của cơ quan thuế nhờ ứng dụng đối chiếu tự động giữa tờ khai và hệ thống hóa đơn điện tử. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ đường kết hợp cột so sánh giữa tổng số hồ sơ kiểm tra và số hồ sơ phát hiện vi phạm, xu hướng tương quan thuận cho thấy hiệu suất của công tác kiểm tra tại bàn ngày càng được nâng cao rõ rệt.

  Số hồ sơ
                     2021                       2022              2023

Nguyên nhân của các hạn chế tồn tại xuất phát từ cả 2 phía. Về phía người nộp thuế, tỷ lệ 57,4% doanh nghiệp siêu nhỏ với bộ máy kế toán thuê ngoài thiếu tính ổn định dẫn đến việc theo dõi chứng từ lỏng lẻo. Về phía cơ quan thuế, quy trình kiểm tra theo Quyết định 970/QĐ-TCT triển khai chưa lâu, cơ sở dữ liệu phân tích rủi ro theo hệ số K và rủi ro chuỗi ngành nghề vẫn cần thêm thời gian để hoàn thiện đồng bộ giữa các cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ kiểm tra thuế. Ban lãnh đạo Chi cục cần tái cơ cấu phân công nhiệm vụ của 6 tổ kiểm tra tại 2 địa bàn Văn Giang và Khoái Châu theo hướng chuyên môn hóa theo nhóm ngành có mức độ rủi ro cao như bất động sản, xây lắp và thương mại tổng hợp. Mục tiêu đến quý 4 năm 2025 đạt 100% cán bộ kiểm tra được đào tạo thành thạo kỹ năng phân tích dữ liệu trên hệ thống TPR và DWH, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ 100% doanh nghiệp có cảnh báo rủi ro cao.

Thứ hai, hoàn thiện nội dung và chuẩn hóa quy trình đối chiếu hóa đơn điện tử tự động. Chi cục Thuế khu vực Văn Giang – Khoái Châu cần thiết lập quy trình đối soát định kỳ hàng tháng giữa bảng kê thuế giá trị gia tăng và dữ liệu hóa đơn điện tử phát sinh thực tế. Mục tiêu rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ thông báo lần 1 và thông báo lần 2 trong giai đoạn 2024-2026, xử lý dứt điểm các trường hợp không nộp bổ sung giải trình trong thời hạn 10 ngày làm việc.

Thứ ba, mở rộng các hình thức kiểm tra đột xuất dựa trên tiêu chí giám sát trọng điểm và cảnh báo chỉ số K vượt ngưỡng. Đội kiểm tra thuế cần chủ động phối hợp với các cơ quan đăng ký kinh doanh, ngân hàng thương mại và công an địa phương để xác minh tình trạng hoạt động thực tế của 100% doanh nghiệp ngừng hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, ngăn chặn hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp ngay từ khi mới phát sinh.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế mới cho nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế phối hợp các đơn vị nghiệp vụ tổ chức tập huấn trực tuyến chuyên đề về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sai sót phải điều chỉnh bổ sung sau kiểm tra xuống dưới mức 5% vào năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ, lãnh đạo ngành Thuế tại các chi cục thuế khu vực và cục thuế tỉnh. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về quy trình tổ chức bộ máy kiểm tra tại bàn, các bước xử lý thông báo giải trình và kỹ năng sử dụng công cụ quản lý thuế tập trung TMS, TPR để phát hiện gian lận hóa đơn.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc, kế toán trưởng và chuyên viên thuế tại các doanh nghiệp. Tài liệu này đóng vai trò như một cẩm nang chỉ ra 11 nhóm lỗi sai phạm kế toán và hóa đơn phổ biến nhất thường bị cơ quan thuế phát hiện, giúp doanh nghiệp tự rà soát hồ sơ, tránh bị phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán. Luận văn cung cấp khung nghiên cứu hoàn chỉnh, phương pháp kết hợp định lượng và phỏng vấn sâu cùng hệ thống bảng biểu số liệu thực tế tại cấp cơ sở.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước, sở ban ngành liên quan và hiệp hội doanh nghiệp. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn đa chiều về môi trường pháp lý thuế, sự cần thiết phải chia sẻ thông tin liên ngành giữa cơ quan thuế, sở kế hoạch đầu tư, ngân hàng và cơ quan điều tra nhằm kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế lại được ưu tiên phát triển?

Hình thức này giúp cơ quan thuế phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về thuế mà không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh trực tiếp của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2021-2023, việc đẩy mạnh kiểm tra tại bàn đã giúp đơn vị rà soát tới 838 hồ sơ mỗi năm, tiết kiệm tối đa nhân lực so với thanh tra trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế.

Những hành vi vi phạm nào về thuế giá trị gia tăng xuất hiện phổ biến nhất?

Theo kết quả nghiên cứu năm 2023, vi phạm phổ biến nhất là sử dụng hóa đơn không hợp pháp để khấu trừ thuế đầu vào với 612 trường hợp, tiếp theo là hành vi kê khai sai hoặc thiếu hóa đơn đầu ra so với hệ thống hóa đơn điện tử với 337 trường hợp, và sử dụng hóa đơn không phục vụ sản xuất kinh doanh với 210 trường hợp.

Thời hạn giải trình khi doanh nghiệp nhận được thông báo kiểm tra thuế là bao lâu?

Căn cứ theo quy trình quản lý thuế hiện hành, thời hạn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ giải trình, cung cấp bổ sung thông tin hoặc nộp tờ khai điều chỉnh là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo lần 1 hoặc thông báo lần 2.

Quy mô nhân lực kiểm tra tại Chi cục Thuế khu vực Văn Giang – Khoái Châu ra sao?

Bộ máy kiểm tra của đơn vị duy trì ổn định với 14 công chức thuộc 2 đội kiểm tra thuế, chia thành 6 tổ phụ trách 36 xã, thị trấn. Đội ngũ có 100% trình độ đại học trở lên, trong đó gần 60% có trình độ thạc sĩ và 50% cán bộ có thâm niên công tác trên 5 năm.

Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra thuế như thế nào trong thực tế?

Các hệ thống như TMS, TPR, TTR và DWH cho phép tự động phân tích dữ liệu rủi ro, đối chiếu chênh lệch giữa bảng kê của người nộp thuế và hóa đơn điện tử gốc, đồng thời cảnh báo các trường hợp có hệ số K vượt ngưỡng cho phép để công chức thuế tập trung kiểm tra có trọng tâm.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về thuế giá trị gia tăng, hồ sơ khai thuế và quy trình kiểm tra 3 bước tại trụ sở cơ quan thuế theo các chuẩn mực quản lý hiện đại.
  • Đánh giá thực trạng tại Chi cục Thuế khu vực Văn Giang – Khoái Châu giai đoạn 2021-2023 chỉ ra rằng tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt trên 99,0%, số lượng hồ sơ kiểm tra đạt 838 hồ sơ và phát hiện 612 vụ việc sai phạm hóa đơn vào năm 2023.
  • Nghiên cứu nhận diện rõ các điểm nghẽn chính: quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 57,4%, năng lực kế toán chưa đồng đều và kỹ năng phân tích dữ liệu rủi ro của một bộ phận cán bộ còn cần nâng cao.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện bộ máy, quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và tuyên truyền chính sách được thiết lập với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2024 đến năm 2030.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý thuế, cộng đồng doanh nghiệp và giới nghiên cứu học thuật trong việc tối ưu hóa hiệu quả quản trị thuế giá trị gia tăng. Hãy nghiên cứu và áp dụng ngay các khuyến nghị từ đề tài để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế cho tổ chức của bạn.