Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp tại trụ sở chi cục thuế. - Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp tại trụ sở Chi cục Thuế khu vực Văn Giang – Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. - Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp tại trụ sở Chi cục Thuế khu vực Văn Giang – Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA HỒ SƠ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TRỤ SỞ CHI CỤC THUẾ 1.
Thuế giá trị gia tăng và hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp 1. Thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm, đặc điểm của thuế giá trị gia tăng Quốc hội (2008) quy định “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” Theo Phan Hữu Nghị và Nguyễn Thị Bất (2020) “Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.” Từ các quy định và khái niệm trên có thể định nghĩa thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm phát sinh trong các giai đoạn từ sản xuất đến lưu thông tiêu dùng của hàng hóa, dịch vụ. Có nghĩa là thuế GTGT chỉ được đánh vào phần giá trị tăng thêm mà không phải được đánh vào tổng giá trị hàng hóa dịch vụ.
Cũng theo Phan Hữu Nghị và Nguyễn Thị Bất (2020), thuế GTGT có những đặc điểm cơ bản sau: - Có tính gián thu, có nghĩa là người chịu thuế lại không trực tiếp là người nộp thuế. Người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ và tiền thuế GTGT được tính gộp vào giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra. Doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ phải thay khách hàng của mình nộp thuế GTGT; - Được tính qua nhiều giai đoạn từ sản xuất đến khi đến tay người tiêu dùng; - Có đặc điểm trung lập cao do thuế GTGT không phải là chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh nên không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT. Việc điều tiết thu nhập qua thuế GTGT mang tính trung lập cao còn bới thuế GTGT đánh vào người tiêu dùng cùng loại hàng hóa dịch vụ thì sẽ phải chịu thuế GTGT như nhau không phân biệt giầu nghèo.
- Khi tính thuế GTGT không bị trùng lắp bởi thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ trên từng công đoạn của quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng Căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế GTGT Giá tính thuế GTGT được quy định cụ thể đối với một số các trường hợp bán hàng hóa và dịch vụ như sau: - Đối với háng hóa và dịch vụ do các cơ sở sản xuất và kinh doanh bán ra: Là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT (bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nếu có) - Đối với hàng hóa nhập khẩu: Là giá nhập khẩu theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu cộng với các loại thuế khác nếu có như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường. - Đối với hàng hóa và dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho hay dùng để trả thay lương cho người lao động: Là giá tính thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ cùng loại hoặc tương tự tại thời điểm phát sinh việc trao đổi, biếu, tặng, cho hay trả thay lượng.
Thuế suất thuế GTGT Theo Quốc hội (2008) thuế suất thuế GTGT có 03 mức thuế suất. Thuế suất 10% và thuế suất ưu đãi 0%, 5% áp dụng trong các trường hợp được quy định chi tiết tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT. - Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa và dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. - Thuế suất 5%: áp dụng đối với nước sinh hoạt; quặng để sản xuất phân bón và thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp, …; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc sơ chế, bảo quản ở khâu kinh doanh thương mại; thực phẩm tươi sống và lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại và một số hàng hóa dịch vụ theo luật định.
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các hàng hóa và dịch vụ chịu thuế, trừ hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 0% và 5%. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp 1. Khái niệm hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp Theo Chính phủ (2020) “Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy.” Quốc hội (2020) quy định “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” Từ các quy định trên thì hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp bao gồm: Tờ khai thuế GTGT kèm theo các bảng kê, các phụ lục theo mẫu quy định và các chứng từ tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT mà doanh nghiệp có trách nhiệm lập, gửi đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ đối với các nội dung trong hồ sơ khai thuế GTGT đã gửi cơ quan thuế.
Kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp Kỳ kê khai thuế GTGT là thời điểm doanh nghiệp phải thực hiện về kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định. Chính phủ (2020) quy định kỳ kê khai gồm có các kỳ kê khai theo thời gian như sau: theo tháng (doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề đạt trên 50 tỷ đồng bắt buộc phải kê khai thuế GTGT theo tháng), theo quý và theo từng lần phát sinh. Thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp Chính phủ (2020) quy định về thời hạn tờ khai thuế GTGT như sau: - Tờ khai thuế GTGT theo tháng: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền kề sau với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT. - Tờ khai thuế GTGT theo quý: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT.
- Tờ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT. Kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại trụ sở chi cục thuế 1. Khái niệm và mục tiêu kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại trụ sở chi cục thuế 1. Khái niệm kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại trụ sở chi cục thuế Theo Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2002) “Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời kiểm tra góp phần phát hiện những sai sót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục, bảo đảm cho hoạt động thực hiện đúng hướng.” Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2008) cho rằng “Kiểm tra chức năng là hoạt động kiểm tra do cơ quan quản lý ngành hay lĩnh vực thực hiện đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc mình về mặt tổ chức trong việc chấp hành pháp luật, đường lối, chính sách và các quy tắc quản lý về ngành hay lĩnh vực của mình quản lý thống nhất trong cả nước.” Từ các khái niệm trên có thể định nghĩa kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp tại trụ sở chi cục thuế là hoạt động kiểm tra trong lĩnh vực quản lý thuế GTGT của chi cục thuế đối với các doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT.
Theo đó, chi cục thuế xem xét, đánh giá tính trung thực khách quan, đầy đủ và chính xác của các nội dung đã được doanh nghiệp kê khai trong hồ sơ khai thuế GTGT liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT và qua đó đánh giá việc tuân thủ chấp hành pháp luật thuế GTGT của doanh nghiệp. Mục tiêu kiểm tra hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại trụ sở chi cục thuế Mục tiêu của kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp tại trụ sở chi cục thuế là nhằm: - Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các sai phạm về thuế GTGT. Đây là mục tiêu trực tiếp của kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp tại trụ sở chi cục thuế. Kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp tại trụ sở chi cục thuế là hoạt động thường xuyên trong quản lý thuế GTGT đối với toàn bộ hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp.
Hoạt động này có vai trò vô cùng quan trọng 8 nhằm xem xét, đánh giá và phát hiện kịp thời các sai phạm trong kê khai thuế GTGT từ đó ngăn chặn và xử lý kịp thời các sai phạm nếu có. - Góp phần nâng cao ý thức tự nguyện tuân thủ pháp luật về thuế GTGT của doanh nghiệp. Tính chất thường xuyên và việc toàn bộ hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp được xem xét, đánh giá nhằm đảm bảo việc kê khai thuế GTGT được thực hiện đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ và trung thực.