Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách và hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế tại Việt Nam, cơ chế quản lý đã có sự chuyển dịch căn bản từ phương thức chuyên quản, quản lý trực tiếp sang cơ chế người nộp thuế (NNT) "tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm". Sự thay đổi này đặt cơ quan thuế vào vị trí vừa thực hiện chức năng giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế, vừa đóng vai trò cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thực thi nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước (NSNN). Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ (TTHT) NNT trở thành cầu nối thông tin hai chiều quan trọng nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế, giảm thiểu chi phí hành chính và hạn chế các hành vi trốn thuế, tránh thuế.

Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi như huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, địa hình chia cắt, giao thông đi lại hạn chế, trình độ dân trí và hiểu biết về chính sách pháp luật thuế của NNT chưa đồng đều. Doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn có quy mô nhỏ, năng lực tài chính yếu, sản xuất kinh doanh theo mùa vụ. Điều này dẫn đến tình trạng sai sót trong kê khai, nợ đọng thuế kéo dài và khó khăn trong tiếp cận thông tin chính sách mới. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nông Thảo Ly đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện công tác TTHT tại địa phương.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thông tin thuế và hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế của cơ quan thuế cấp cơ sở.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2017–2019.
    3. Xác định các ưu điểm, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế huyện Na Rì trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế do Chi cục Thuế huyện Na Rì tổ chức và thực hiện.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Về không gian: Chi cục Thuế huyện Na Rì, trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn (địa bàn hành chính huyện Na Rì).
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 2017–2019 (kết hợp chuỗi số liệu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2015–2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các nghiên cứu quản lý thuế hiện hành và quy chế nghiệp vụ của ngành Thuế:

  • Khung lý thuyết và quy định áp dụng:

    • Khái niệm về thông tin thuế đối với NNT và vai trò của thông tin thuế theo tiếp cận của Phạm Quang Hải (2017). Thông tin thuế được chia thành 5 nhóm chính: chính sách pháp luật thuế; quyền và nghĩa vụ của NNT; quy trình và thủ tục thực hiện nghĩa vụ thuế; đặc điểm và tính chất của từng sắc thuế; thông tin khen thưởng điển hình và xử lý vi phạm pháp luật thuế.
    • Quy trình nghiệp vụ tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ban hành theo Quyết định số 745/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, bao gồm 3 khâu chính: Lập kế hoạch (Mẫu số 01/TTHT-KH), Triển khai kế hoạch qua các kênh thông tin, và Báo cáo đánh giá kết quả (Mẫu số 06/TTHT-BC).
    • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố nội tại thuộc Chi cục Thuế (bộ máy cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động) và nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài (đặc điểm trình độ/thái độ của NNT, môi trường pháp lý thuế, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích chuỗi số liệu thứ cấp qua các năm (2015–2019 và 2017–2019) về số lượng NNT, tỷ lệ tuân thủ nộp thuế, tình hình nợ thuế, kết quả thu NSNN và các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch TTHT.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi khảo sát để thu thập ý kiến đánh giá về mức độ hài lòng của NNT đối với 4 tiêu chí: nội dung TTHT, hình thức TTHT, thái độ cán bộ thuế và sự chia sẻ của cơ quan thuế trong năm 2019.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá nguyên nhân từ các báo cáo định kỳ và phản hồi thực tế để đúc kết ưu điểm, hạn chế.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác thu NSNN, báo cáo kiểm tra thuế, báo cáo kết quả công tác TTHT (Mẫu số 06/TTHT-BC) của Chi cục Thuế huyện Na Rì; số liệu điều tra mức độ hài lòng của NNT năm 2019; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế (Luật Quản lý thuế, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, Thông tư số 99/2016/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Quyết định số 745/QĐ-TCT).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khung nghiên cứu về tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế

Chương 1 thiết lập hệ thống cơ sở lý luận về công tác TTHT NNT trong quản lý thuế hiện đại:

  • Làm rõ bản chất thông tin thuế là căn cứ pháp lý và kỹ thuật giúp NNT nắm vững chính sách, tự giác kê khai, nộp đúng và đủ nghĩa vụ tài chính vào ngân sách.
  • Xác định mục tiêu cốt lõi của TTHT NNT là chuyển hóa việc tuân thủ từ diện cưỡng chế hành chính sang tự nguyện tuân thủ; nâng cao hiệu lực quản lý, tiết kiệm chi phí hành thu và hạn chế tối đa thất thu ngân sách.
  • Trình bày chi tiết quy trình 3 giai đoạn theo chuẩn của Tổng cục Thuế:
    1. Lập kế hoạch TTHT: Định kỳ hàng năm (trước 20/12), bao gồm kế hoạch tuyên truyền, kế hoạch hỗ trợ và kế hoạch kiểm tra; cho phép điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thực tế.
    2. Triển khai TTHT: Thực hiện đa dạng qua hệ thống tuyên giáo (chi bộ Đảng, báo cáo viên), trang thông tin điện tử, ấn phẩm/tờ rơi/băng rôn, phương tiện truyền thông đại chúng, hội nghị tập huấn/đối thoại và giải đáp vướng mắc (trực tiếp, điện thoại, văn bản).
    3. Báo cáo kết quả TTHT: Báo cáo quý (gửi trước ngày 20 của tháng cuối quý) và báo cáo năm (gửi trước ngày 20/12) về Cục Thuế cấp trên.
  • Phân tích 2 nhóm nhân tố tác động: nhân tố nội bộ (năng lực cán bộ, kinh phí và phương tiện kỹ thuật) và nhân tố khách quan (dân trí, văn hóa tuân thủ của NNT, sự ổn định của hệ thống văn bản pháp lý, đặc thù địa bàn miền núi).

Chương 2: Phân tích thực trạng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế giai đoạn 2017-2019

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại Chi cục Thuế huyện Na Rì:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy: Chi cục thành lập ngày 23/07/2003, trụ sở tại Tổ nhân dân Phố A, thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì. Tổng số nhân lực là 18 người (02 lãnh đạo Chi cục, 02 Đội trưởng, 04 Phó Đội trưởng, 06 công chức và 04 lao động hợp đồng theo Nghị định 68/NĐ-CP) chia thành 2 đội: Đội Tổng hợp (07 người) và Đội Nghiệp vụ quản lý thuế (09 người). Cơ cấu nhân sự có 83% là người dân tộc thiểu số, 67% độ tuổi từ 30–45, tỷ lệ nam/nữ là 56%/44%. Về trình độ chuyên môn, chỉ có 03 cán bộ có trình độ Đại học trở lên, phần còn lại đào tạo tại chức.
  • Kết quả thu NSNN (2015–2019): Tổng thu luôn vượt dự toán được giao bình quân 8%/năm. Số thu cao nhất đạt 21.245 triệu đồng năm 2017 (vượt 16,09% dự toán). Năm 2018 thu 20.979 triệu đồng (vượt 4,01%) và năm 2019 thu 19.144 triệu đồng (vượt 4,33%).
Chỉ tiêu theo dõi Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng số người nộp thuế (người) 483 520 588
Số NNT nộp đủ và đúng hạn (người) 412 454 545
Tỷ lệ NNT nộp đủ và đúng hạn (%) 85,3% 87,3% 92,7%
Tổng số tiền nợ thuế (triệu đồng) - - -
- Nợ có khả năng thu (triệu đồng) 1.012 346 342
- Nợ không có khả năng thu (triệu đồng) 478 711 836
- Tỷ lệ nợ trên tổng thu ngân sách (%) 9,0% 5,8% 2,89%
Tổng số tiền thuế truy thu và phạt qua kiểm tra (triệu đồng) 406,4 139,9 31,5
  • Kết quả triển khai các hình thức TTHT (2017–2019):
    • Tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo: Phối hợp 34 buổi sinh hoạt chi bộ với hơn 1.000 lượt đảng viên tham dự.
    • Tuyên truyền trực quan và ấn phẩm: Duy trì 14 pano, áp phích; cấp phát miễn phí 2.300 tờ rơi/tờ gấp và 450 cuốn sổ tay pháp luật thuế.
    • Phương tiện thông tin đại chúng: Đăng tải 181 bài viết trên báo điện tử và hệ thống phát thanh địa phương.
    • Giải đáp vướng mắc: Tiếp nhận và giải đáp 1.980 lượt tư vấn qua đường dây điện thoại tại Đội Nghiệp vụ; ban hành 62 văn bản trả lời chính sách thuế (57 văn bản đúng hạn, 05 văn bản chậm hạn do xin ý kiến cấp trên).
Nội dung khảo sát mức độ hài lòng (Năm 2019) Rất tốt (%) Tốt (%) Đạt yêu cầu (%) Kém (%)
Nội dung tuyên truyền, hỗ trợ 21,9% 51,05% 21,05% 0,0%
Hình thức tuyên truyền, hỗ trợ 33,7% 57,9% 8,4% 0,0%
Thái độ tác phong của cán bộ thuế 63,2% 28,9% 7,9% 0,0%
Sự chia sẻ, tháo gỡ khó khăn của CQT với NNT 49,5% 51,5% 0,0% 0,0%
  • Đánh giá hạn chế: Kế hoạch lập chưa phân hóa theo nhóm NNT; hình thức TTHT trên diện rộng chưa đi vào chiều sâu; cơ sở vật chất xuống cấp, thiếu máy tính, chưa có phần mềm quản lý cuộc gọi/nhật ký công việc; kinh phí dành cho TTHT eo hẹp (chỉ chiếm 6% tổng chi hoạt động); cán bộ làm công tác TTHT phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc; một số văn bản hướng dẫn còn chậm trễ hoặc chưa hoàn toàn nhất quán.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát các hạn chế đã chỉ ra:

  • Giải pháp lập kế hoạch: Bố trí dự toán kinh phí riêng cho hoạt động TTHT; lập danh mục duy tu các cụm pano, biển hiệu tại vị trí trung tâm; xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho từng sắc thuế; phân loại đối tượng NNT theo ngành nghề, quy mô để thiết kế nội dung tuyên truyền phù hợp; loại bỏ các hình thức tuyên truyền tốn kém, lạc hậu.
  • Giải pháp triển khai thực hiện: Bổ sung nhân lực chuyên trách; tăng cường đầu tư máy tính, điện thoại cố định, máy ghi âm; ứng dụng phần mềm quản lý cuộc gọi và theo dõi xử lý kiến nghị; tăng cường tập huấn trước kỳ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN); thiết lập cơ chế tiếp nhận phản hồi và xử lý khiếu nại của NNT.
  • Giải pháp báo cáo và hoàn thiện khác: Chuẩn hóa quy trình thu thập dữ liệu hài lòng của NNT; thành lập giá sách báo/tạp chí pháp luật thuế miễn phí tại bộ phận "một cửa"; lắp đặt bảng điện tử hiển thị thông tin chính sách mới tại trụ sở Chi cục.
  • Kiến nghị 3 cấp:
    • Với Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn: Nâng cấp hạ tầng đường truyền công nghệ thông tin, công cụ tìm kiếm trên website; cấp phát thêm ấn phẩm nghiệp vụ; mở lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ cơ sở.
    • Với Bộ Tài chính: Rà soát ổn định chính sách thuế, hạn chế sửa đổi bổ sung liên tục; đưa nội dung giáo dục thuế vào chương trình giáo dục; quy định rõ tính pháp lý và chế tài trách nhiệm đối với thông tin cán bộ thuế tư vấn trực tiếp/qua điện thoại.
    • Với chính quyền địa phương huyện Na Rì: Tăng cường chỉ đạo các ban ngành phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong công tác quản lý thu và tuyên truyền chính sách; lồng ghép công tác thuế với các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính:

    • Chứng minh sự tăng trưởng đều đặn của số lượng NNT chấp hành nộp thuế đúng hạn: tăng từ 412 người (chiếm 85,3% năm 2017) lên 545 người (chiếm 92,7% năm 2019).
    • Ghi nhận xu hướng giảm tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu NSNN từ 9,0% (năm 2017) xuống còn 2,89% (năm 2019), trong đó nợ có khả năng thu giảm mạnh từ 1.012 triệu đồng xuống 342 triệu đồng.
    • Đánh giá định lượng kết quả hoạt động nghiệp vụ: 1.980 cuộc gọi tư vấn, 62 văn bản trả lời vướng mắc chính sách, 181 tin bài phát thanh/báo mạng, 2.300 tờ rơi và 450 sổ tay thuế phát miễn phí.
    • Dữ liệu khảo sát thực tế năm 2019 xác nhận tỷ lệ hài lòng cao của NNT về thái độ cán bộ (63,2% rất tốt, 28,9% tốt) và nội dung TTHT (21,9% rất tốt, 51,05% tốt).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Đề xuất mô hình phân nhóm NNT theo đặc thù sản xuất kinh doanh miền núi để xây dựng tài liệu tuyên truyền riêng biệt.
    • Kiến nghị trang bị phần mềm công nghệ thông tin chuyên dụng kiểm soát chất lượng tư vấn thuế và bảo đảm tính pháp lý của thông tin giải đáp qua điện thoại.
    • Kiến nghị chính sách phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế với Ban Tuyên giáo, Đài phát thanh và chính quyền cấp xã/thị trấn.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Cung cấp bức tranh thực tế, toàn diện về công tác quản lý và hỗ trợ thuế tại một địa bàn cấp huyện miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao (83%).
    • Bổ sung nguồn tài liệu khảo sát thực chứng về mối tương quan giữa chất lượng dịch vụ hành chính công ngành Thuế với mức độ tuân thủ nghĩa vụ nộp ngân sách của người dân địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát xã hội học về mức độ hài lòng của NNT chỉ mới thực hiện trong năm 2019, chưa đối chiếu so sánh được chuỗi biến động qua từng năm.
    • Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn huyện miền núi Na Rì (tỉnh Bắc Kạn) với quy mô doanh nghiệp chủ yếu là siêu nhỏ, hộ cá thể và nông lâm sản theo mùa vụ, nên một số phát hiện khó khái quát hóa cho các đô thị phát triển hoặc khu công nghiệp tập trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá tác động của lộ trình chuyển đổi số toàn diện ngành Thuế (hóa đơn điện tử theo Nghị định mới, ứng dụng thuế điện tử di động eTax Mobile) đối với hành vi tuân thủ của người nộp thuế miền núi.
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng kênh truyền thông thuế đối với tỷ lệ giảm nợ đọng thuế tại các chi cục thuế khu vực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng, Thuế và Luật kinh tế đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý thuế và cải cách hành chính công.
    • Lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ tại Chi cục Thuế huyện Na Rì và các Chi cục Thuế khu vực miền núi tham khảo trong việc lập kế hoạch, phân bổ kinh phí và cải tiến kỹ năng TTHT NNT.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống bảng số liệu thứ cấp chi tiết về phân loại nợ thuế, kết quả kiểm tra thuế và thống kê công tác TTHT giai đoạn 2017–2019 tại Chương 2.
    • Các khuyến nghị thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp giao tiếp với NNT là đồng bào dân tộc thiểu số tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân lực của Chi cục Thuế huyện Na Rì trong giai đoạn nghiên cứu có những đặc thù gì?
Chi cục có tổng cộng 18 nhân sự (02 lãnh đạo, 02 Đội trưởng, 04 Phó Đội trưởng, 06 công chức và 04 lao động hợp đồng). Đặc thù nhân lực gồm: 83% là người dân tộc thiểu số, 17% người Kinh; độ tuổi từ 30–45 chiếm 67%, trên 45 tuổi chiếm 33% (không có cán bộ dưới 30 tuổi); tỷ lệ nam/nữ là 56%/44%. Về trình độ, chỉ có 03 cán bộ có trình độ Đại học trở lên, còn lại là đào tạo tại chức.

2. Diễn biến nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Na Rì giai đoạn 2017–2019 ra sao?
Số thuế nợ có xu hướng giảm về tỷ lệ trên tổng thu NSNN (từ 9,0% năm 2017 xuống 5,8% năm 2018 và 2,89% năm 2019). Nợ có khả năng thu giảm mạnh từ 1.012 triệu đồng (2017) xuống còn 346 triệu đồng (2018) và 342 triệu đồng (2019). Ngược lại, nợ không có khả năng thu tăng từ 478 triệu đồng (2017) lên 711 triệu đồng (2018) và 836 triệu đồng (2019) do một số doanh nghiệp thua lỗ, phá sản hoặc thi công xây dựng cơ bản giải ngân vốn NSNN chậm.

3. Hoạt động giải đáp vướng mắc cho NNT tại Chi cục Thuế huyện Na Rì được triển khai qua các kênh nào?
Hoạt động giải đáp được thực hiện qua 3 kênh chính:

  • Tư vấn trực tiếp tại bộ phận tiếp đón theo Mẫu số 02/TTHT-TT.
  • Tư vấn qua 01 máy điện thoại cố định tại Đội Nghiệp vụ với tổng cộng 1.980 lượt gọi trong giai đoạn 2017–2019.
  • Giải đáp bằng văn bản qua hòm thư điện tử với 62 văn bản (57 văn bản trả lời đúng hạn, 05 văn bản chậm hạn do phải xin ý kiến cấp trên).

4. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của NNT năm 2019 ghi nhận các chỉ số như thế nào?
Theo kết quả khảo sát 190 phiếu năm 2019: Thái độ cán bộ TTHT đạt 63,2% Rất tốt và 28,9% Tốt; Sự chia sẻ tháo gỡ khó khăn của CQT đạt 49,5% Rất tốt và 51,5% Tốt; Hình thức TTHT đạt 33,7% Rất tốt và 57,9% Tốt; Nội dung TTHT đạt 21,9% Rất tốt và 51,05% Tốt. Không có phiếu nào đánh giá ở mức Kém ở cả 4 tiêu chí.

5. Kinh phí dành cho công tác TTHT tại Chi cục chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi hoạt động?
Kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế huyện Na Rì rất hạn chế, chỉ chiếm khoảng 6% tổng kinh phí hoạt động của cơ quan, gây khó khăn cho việc duy trì các hình thức tuyên truyền đại chúng đòi hỏi chi phí cao.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nông Thảo Ly đã phản ánh chân thực, có căn cứ khoa học và số liệu thực tế về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017–2019. Nghiên cứu đã làm rõ được vai trò quyết định của dịch vụ hỗ trợ thuế đối với việc nâng cao tỷ lệ tuân thủ tự nguyện nộp thuế đúng hạn từ 85,3% lên 92,7% và kéo giảm tỷ lệ nợ thuế trên địa bàn miền núi. Các giải pháp và kiến nghị ba cấp được xây dựng có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế về bộ máy, cơ sở vật chất và đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương.