Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống thông tin quản lý kinh tế, báo cáo tài chính đóng vai trò cốt lõi phục vụ việc ra quyết định của các nhà quản trị, nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước. Tuy nhiên, dữ liệu kế toán trình bày trên báo cáo tài chính không phải lúc nào cũng phản ánh trung thực và khách quan thực trạng tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp do các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Hoạt động kiểm toán độc lập hình thành nhằm kiểm tra, xác nhận độ tin cậy của báo cáo tài chính, hỗ trợ xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và điều tiết kinh tế vi mô.

Trong toàn bộ cấu trúc báo cáo tài chính, khoản mục vốn bằng tiền giữ vị trí đặc thù. Đây là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, luân chuyển liên tục, gắn liền với hầu hết chu trình nghiệp vụ kinh doanh như mua hàng, bán hàng, thanh toán nợ, chi trả tiền lương và chi phí quản lý. Do tính chất linh hoạt và khả năng quy đổi trực tiếp, tiền là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao, dễ xảy ra thất thoát, biển thủ hoặc gian lận nhằm bóp méo hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đào Thị Kim Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kiểm toán tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K (Chi nhánh miền Nam)" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Xuân Hưng tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (năm 2017).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua bốn nội dung:

  1. Tìm hiểu sâu hơn trong thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K.
  2. Nhận thức chính xác và rõ ràng hơn về hệ thống kiến thức lý luận đã tiếp thu trong chương trình đào tạo.
  3. Nhận diện các ưu điểm cùng những mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản mục tiền của công ty kiểm toán.
  4. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm khắc phục hạn chế, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm toán khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K (Chi nhánh Miền Nam) trong quá trình thực hiện kiểm toán thực tế tại một công ty khách hàng cụ thể. Phạm vi thời gian nghiên cứu gắn liền với niên độ kế toán và kỳ thực tập tốt nghiệp năm 2016 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (tiêu biểu là VSA 400 về đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, cùng chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành (đặc biệt là biểu mẫu A300 về tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động).

Về mặt lý luận kế toán, khoản mục tiền trên Bảng cân đối kế toán thuộc Tài sản ngắn hạn (Mã số I - Tiền và các khoản tương đương tiền), bao gồm:

  • Tiền mặt (TK 111): Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý lưu giữ tại két.
  • Tiền gửi ngân hàng (TK 112): Tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng.
  • Tiền đang chuyển (TK 113): Tiền đã xuất quỹ hoặc chuyển khoản nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng hoặc bưu điện.

Quá trình hạch toán tuân thủ nguyên tắc tiền tệ thống nhất (sử dụng đồng Việt Nam), nguyên tắc cập nhật thường xuyên và nguyên tắc hạch toán ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ). Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa nguyên tắc bất kiêm nhiệm (cách ly chức năng ghi chép của kế toán với thủ quỹ, người phê chuẩn chi với người thực hiện xuất quỹ), nguyên tắc phân công phân nhiệm, cùng nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.

Về lý thuyết kiểm toán, tác giả áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán: $$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$ Trong đó:

  • $AR$ (Audit Risk): Rủi ro kiểm toán.
  • $IR$ (Inherent Risk): Rủi ro tiềm tàng.
  • $CR$ (Control Risk): Rủi ro kiểm soát.
  • $DR$ (Detection Risk): Rủi ro phát hiện.

Mối quan hệ giữa rủi ro phát hiện với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được tổng hợp theo ma trận đánh giá của VSA 400:

Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát: Cao Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát: Trung bình Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát: Thấp
Cao Thấp nhất Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Cao nhất

Khung lý thuyết về xác lập mức trọng yếu dựa trên các tiêu chí tài chính tổng thể của doanh nghiệp:

  • Lợi nhuận trước thuế: Áp dụng khi doanh nghiệp có lãi ổn định, tỷ lệ lựa chọn từ 5% đến 10%.
  • Doanh thu: Áp dụng khi doanh nghiệp có doanh thu ổn định nhưng lợi nhuận chưa ổn định, tỷ lệ từ 0,5% đến 1%.
  • Tổng tài sản: Áp dụng với doanh nghiệp có nguy cơ phá sản hoặc lỗ lũy kế lớn, tỷ lệ từ 1% đến 2%.
  • Vốn chủ sở hữu: Áp dụng cho đơn vị mới thành lập, tỷ lệ từ 1% đến 5%.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác chuẩn mực kế toán, kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu và hồ sơ kiểm toán thực tế lưu hành nội bộ của Công ty Thăng Long – T.K.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự kiểm toán tại hiện trường khách hàng, phỏng vấn kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán, kế toán trưởng và thủ quỹ của đơn vị được kiểm toán.
  • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa lý luận kiểm toán và thực tế vận hành tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Tập hợp dữ liệu, so sánh số liệu kiểm toán để đưa ra kết luận và giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài kiểm toán tiền trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính độc lập. Tác giả trình bày rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi khảo sát tại Chi nhánh miền Nam của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K gắn với một khách hàng cụ thể, giới thiệu 4 phương pháp nghiên cứu chủ đạo và phác thảo kết cấu khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học của khoản mục tiền. Tác giả phân tích các nguyên tắc kế toán tiền và đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng tới công tác kiểm toán, như nguy cơ biển thủ tiền mặt, chi khống chứng từ, lập hóa đơn chuyển khoản trùng lặp, sai lệch tỷ giá ngoại tệ hoặc chậm trễ chuyển tiền liên ngân hàng.

Mục tiêu kiểm toán tiền được phân định chi tiết:

  • Tính hiện hữu (kiểm tra biên bản kiểm quỹ, xác nhận ngân hàng).
  • Quyền sở hữu (quyền pháp lý đối với số dư tiền).
  • Đánh giá (quy đổi ngoại tệ, vàng tiền tệ theo giá trị có thể thực hiện được).
  • Tính đầy đủ (mọi nghiệp vụ phát sinh đều được ghi sổ).
  • Ghi chép chính xác (cộng dồn số học, khớp đúng giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính).
  • Trình bày và công bố (phân loại rõ ràng tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và thuyết minh tiền bị hạn chế sử dụng).

Nội dung chương cũng mô tả chi tiết quy trình kiểm toán tiền: từ tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (sử dụng bảng câu hỏi, bảng tường thuật, lưu đồ), xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán theo VSA 400, thiết kế thử nghiệm kiểm soát đến triển khai thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích biến động và các thử nghiệm kiểm tra chi tiết số dư, nghiệp vụ cho từng loại tiền.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.K

Nội dung chương phản ánh lịch sử hình thành của công ty trên cơ sở hợp nhất giữa Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long (thành lập 2003) và Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.K (thành lập 2002). Đơn vị hoạt động theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số 014/KDKT ngày 30/10/2013 do Bộ Tài chính cấp, Giấy phép ĐKKD số 0104779158 cấp ngày 29/06/2010. Công ty sở hữu năng lực hành nghề mở rộng với các quyết định cấp phép từ Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

  • Quyết định 2398/QĐ-BTC (ngày 12/11/2015): Kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng.
  • Quyết định 2800/QĐ-BTC (ngày 29/12/2015): Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
  • Giấy chứng nhận 061/TĐG (ngày 14/09/2015): Thẩm định giá tài sản.
  • Quyết định 1055/QĐ-UBCK (ngày 02/12/2015): Kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán.

Về quy mô, công ty có 23 kiểm toán viên hành nghề, 07 thẩm định viên cấp quốc gia, thiết lập mạng lưới gồm 07 chi nhánh và 14 văn phòng đại diện trên cả nước. Trụ sở chính đặt tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội và Chi nhánh Miền Nam đặt tại Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy quản lý gồm Phòng Giám đốc, Phòng Kiểm toán 1, Phòng Kiểm toán 2, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kiểm toán vận hành theo cấu trúc thứ bậc rõ ràng: Trưởng phòng kiểm toán chịu trách nhiệm chuyên môn và ký báo cáo; Kiểm toán viên giám sát, rà soát hồ sơ và đào tạo; Trợ lý kiểm toán viên trực tiếp thực thi các phần hành được phân công.

Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K

Chương 4 là phần cốt lõi phân tích quy trình kiểm toán 4 giai đoạn chuẩn của công ty:

  1. Tiếp cận khách hàng (phân loại khách hàng cũ và gửi thư ngỏ cho khách hàng năm đầu).
  2. Lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, phân tích sơ bộ báo cáo tài chính, xác định nhu cầu nhân sự và thời gian).
  3. Thực hiện kiểm toán (nghiên cứu kiểm soát nội bộ, phân tích ngang số liệu, kiểm tra chi tiết khoản mục).
  4. Hoàn thành cuộc kiểm toán (đánh giá sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, giả định hoạt động liên tục, soát xét hồ sơ, lập dự thảo báo cáo kiểm toán, phát hành báo cáo chính thức và thư quản lý).

Đi sâu vào thực tế tại công ty khách hàng cụ thể:

  • Lập kế hoạch kiểm toán: Do khách hàng là đơn vị kiểm toán năm đầu tiên, nhóm kiểm toán không lập kế hoạch chiến lược dài hạn mà xây dựng kế hoạch tổng thể. Quá trình tìm hiểu khách hàng sử dụng biểu mẫu A300 của VACPA để đánh giá môi trường kinh doanh, pháp lý, thuế và cơ cấu quản trị.
  • Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Kiểm toán viên sử dụng Bảng câu hỏi khảo sát gồm 13 tiêu chí đóng:
STT Câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ Kết quả Có Kết quả Không
1 Doanh nghiệp có phân chia trách nhiệm giữa kế toán với thủ quỹ hay không? X
2 Các phiếu thu, phiếu chi có được đánh số trước một cách liên tục hay không? X
3 Trình tự luân chuyển tiền có được thiết lập hay không? X
4 Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi trước khi thu, chi tiền không? X
5 Thủ quỹ có đảm bảo luôn ký và đóng dấu xác nhận lên chứng từ không? X
6 Những khoản thu, chi với số tiền lớn có được thực hiện qua ngân hàng không? X
7 Có phân quyền trong phê chuẩn với nghiệp vụ thu, chi hay không? X
8 Khi phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền có được phản ánh đầy đủ vào sổ sách liên quan hay không? X
9 Có thường xuyên đối chiếu giữa sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ hay không? X
10 Người xét duyệt thu, chi có kiêm nhiệm việc ghi chép sổ sách kế toán hay lưu trữ chúng hay không? X
11 Cuối kỳ có kiểm quỹ không? X
12 Có định kỳ đối chiếu giữa số tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng không? X
13 Có các quy định về xét duyệt chi trong nội bộ doanh nghiệp không? X

Dựa trên kết quả khảo sát, kiểm toán viên kết luận: Hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức "Bình thường", rủi ro kiểm soát (CR) ở mức "Trung bình". Đơn vị đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và lập chứng từ liên tục, nhưng thiếu quy định rõ ràng về luân chuyển tiền và quy chế xét duyệt chi nội bộ.

  • Tìm hiểu chu trình kế toán thu – chi thực tế:
    • Thu tiền mặt: Thu tập trung tại văn phòng, kế toán tiền lập phiếu thu 3 liên (Liên 1: kế toán tiền mặt giữ ghi sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung; Liên 2: giao người nộp tiền; Liên 3: kế toán công nợ theo dõi). Thủ quỹ thu tiền, ký nhận và vào sổ quỹ.
    • Chi tiền mặt: Chỉ áp dụng cho các khoản thanh toán dưới 20 triệu đồng (tiền điện nước, văn phòng phẩm, tiếp khách, tạm ứng). Phiếu chi lập 3 liên có đủ chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ, người lập và người nhận (Liên 1: kế toán tiền giữ; Liên 2: người nhận giữ; Liên 3: kế toán công nợ/tài khoản đối ứng lưu).
    • Thu - chi tiền gửi ngân hàng: Kế toán đối chiếu giấy báo có hoặc lập ủy nhiệm chi (từ 2 đến 4 liên tùy thuộc ngân hàng cùng hay khác hệ thống, cùng hay khác tỉnh thành) để thanh toán cho người bán, ghi nhận vào sổ chi tiết tiền gửi (TK 112) và sổ Nhật ký chung.
    • Quy định tồn quỹ và kiểm kê: Doanh nghiệp thiết lập định mức tồn quỹ tiền mặt tối đa là 700 triệu đồng; số tiền vượt định mức cuối ngày được nộp vào tài khoản ngân hàng. Kiểm kê quỹ tiền mặt được tiến hành định kỳ hàng quý với hội đồng gồm kế toán trưởng, kế toán tiền mặt và thủ quỹ, lập biên bản theo Mẫu số 08a-TT ban hành kèm Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Hàng tháng, kế toán tiền gửi thực hiện đối chiếu số dư sổ chi tiết với sổ phụ ngân hàng.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị trong hoạt động kiểm toán tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K

Chương cuối cùng tổng kết các nhận định thực tế của tác giả về quy trình kiểm toán tiền tại công ty Thăng Long – T.K. Tác giả chỉ ra các điểm tồn tại trong quy trình thực hiện:

  • Khâu đánh giá rủi ro tiềm tàng còn mang tính định tính, chưa có mô hình phân tích chi tiết cho từng loại hình khách hàng.
  • Khâu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ phụ thuộc nhiều vào bảng câu hỏi đóng, chưa kết hợp sâu với kỹ thuật quan sát quy trình (walk-through test).
  • Thử nghiệm kiểm soát chưa được thực hiện độc lập một cách triệt để mà thường lồng ghép vào thử nghiệm cơ bản nhằm tiết kiệm thời gian.
  • Việc kiểm tra chi tiết chứng từ đôi khi chưa bao quát hết các giao dịch ngoại tệ phức tạp hoặc các khoản tiền chuyển liên ngân hàng vào thời điểm giáp ranh niên độ.

Từ những hạn chế trên, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tương ứng: thiết lập thang điểm lượng hóa rủi ro tiềm tàng, bổ sung bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chi tiết (Bảng 5.1 trong hồ sơ kiến nghị), tăng cường thực hiện thử nghiệm kiểm soát độc lập trước khi thu hẹp thử nghiệm cơ bản, và chuẩn hóa quy trình gửi thư xác nhận ngân hàng cũng như kiểm tra khóa sổ số dư tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả chi tiết bức tranh toàn cảnh về hoạt động kiểm toán khoản mục tiền trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính độc lập trên thực tế. Về mặt số liệu và cứ liệu thực tiễn, tác giả đã:

  • Phản ánh chính xác các tiêu chí kỹ thuật trong hồ sơ kiểm toán năm 2016 của công ty khách hàng: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đạt mức bình thường, rủi ro kiểm soát ở mức trung bình.
  • Ghi nhận định mức tồn quỹ tiền mặt 700 triệu đồng của đơn vị khách hàng và quy định thanh toán tiền mặt dưới 20 triệu đồng.
  • Mô tả chi tiết việc áp dụng mẫu biểu Mẫu số 08a-TT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong kiểm kê quỹ định kỳ hàng quý.
  • Làm rõ cấu trúc lập ủy nhiệm chi từ 2 đến 4 liên dựa trên địa bàn và hệ thống ngân hàng giao dịch của khách hàng.

Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp hệ thống kiến nghị xuất phát trực tiếp từ thực tế thực tập tại Chi nhánh Miền Nam của Công ty Thăng Long – T.K. Tác giả đề xuất xây dựng lại bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo chiều sâu nghiệp vụ, chuẩn hóa quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán theo chuẩn mực VSA 400, và tăng cường kiểm tra chi tiết các giao dịch giáp ranh ngày khóa sổ để hạn chế rủi ro bỏ sót sai sót trọng yếu.

So với các tài liệu lý thuyết thuần túy, khóa luận thể hiện giá trị ứng dụng thông qua việc đối chiếu giữa lý luận kế toán - kiểm toán chuẩn mực với các tình huống xử lý thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập có quy mô vừa tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận hồ sơ khách hàng tại Chi nhánh Miền Nam, nghiên cứu mới chỉ phân tích sâu trên trường hợp một công ty khách hàng cụ thể của Công ty Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K trong niên độ kế toán 2016. Do khách hàng này là đơn vị mới được kiểm toán năm đầu, công ty kiểm toán chưa xây dựng kế hoạch kiểm toán chiến lược dài hạn, làm hạn chế khả năng so sánh số liệu kiểm toán tiền qua nhiều năm liên tục của cùng một đơn vị.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) để so sánh đặc thù kiểm toán tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển. Đồng thời, nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển mô hình định lượng hóa việc xác định cỡ mẫu kiểm toán chi tiết đối với nghiệp vụ thu - chi tiền.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị viết báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp. Đề tài cung cấp tài liệu minh họa trực quan về cấu trúc một hồ sơ kiểm toán khoản mục tiền trên thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi 3 liên, và cách thức vận dụng biểu mẫu A300 của VACPA.

Đối với các trợ lý kiểm toán viên và thực tập sinh tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập, phần nội dung thiết kế bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ (13 câu hỏi thực tế) và thể thức khảo sát chi tiết khoản mục tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển (tại Bảng 2.3) là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng giấy làm việc (working papers) và thực hiện các thủ tục kiểm toán tại hiện trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K có nguồn gốc hình thành và năng lực pháp lý như thế nào? Công ty được hợp nhất từ Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long (thành lập 2003) và Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.K (thành lập 2002). Đơn vị hoạt động theo Giấy chứng nhận số 014/KDKT ngày 30/10/2013 do Bộ Tài chính cấp, có 23 kiểm toán viên hành nghề, 07 thẩm định viên quốc gia, 07 chi nhánh và 14 văn phòng đại diện. Công ty được Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng, kiểm toán lĩnh vực chứng khoán, định giá doanh nghiệp cổ phần hóa và thẩm định giá tài sản.

2. Vì sao nhóm kiểm toán không xây dựng kế hoạch kiểm toán chiến lược cho công ty khách hàng được nghiên cứu tại Chương 4? Theo quy trình kiểm toán của Thăng Long – T.K, kế hoạch chiến lược chỉ áp dụng cho các cuộc kiểm toán có quy mô lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm liên tiếp. Do công ty khách hàng trong nghiên cứu là khách hàng năm đầu tiên của công ty kiểm toán, nhóm kiểm toán chỉ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng thể dựa trên biểu mẫu A300 của VACPA.

3. Doanh nghiệp khách hàng quản lý hạn mức tiền mặt tồn quỹ như thế nào và kiểm kê quỹ theo quy định nào? Doanh nghiệp khách hàng quy định mức tồn quỹ tiền mặt định mức là 700 triệu đồng. Nếu cuối ngày số tồn quỹ vượt quá mức này, thủ quỹ có trách nhiệm nộp số tiền dư vào tài khoản ngân hàng để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Hoạt động kiểm kê quỹ tiền mặt được tiến hành định kỳ hàng quý với sự tham gia của kế toán trưởng, kế toán tiền mặt và thủ quỹ, lập biên bản theo Mẫu số 08a-TT ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

4. Kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền tại đơn vị khách hàng đạt mức nào? Qua khảo sát 13 câu hỏi chuyên môn, kiểm toán viên kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền của khách hàng ở mức "Bình thường" và rủi ro kiểm soát (CR) ở mức "Trung bình". Đơn vị tuân thủ tốt nguyên tắc bất kiêm nhiệm, đánh số chứng từ liên tục và kiểm kê định kỳ, nhưng chưa ban hành quy chế bằng văn bản về xét duyệt chi nội bộ và trình tự luân chuyển tiền.

5. Nhóm kiểm toán xử lý chứng từ ủy nhiệm chi qua ngân hàng của khách hàng theo những hình thức nào? Chứng từ ủy nhiệm chi thanh toán qua ngân hàng của khách hàng được lập từ 2 đến 4 liên tùy thuộc vào quan hệ tài khoản: lập 2 liên nếu doanh nghiệp và đối tác có tài khoản tại cùng ngân hàng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; lập 3 liên nếu khác ngân hàng nhưng cùng thuộc địa bàn TP. Hồ Chí Minh; và lập 4 liên nếu ngân hàng của nhà cung cấp nằm ở tỉnh, thành phố khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Kim Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục tiền theo chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng thực hiện kiểm toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.K trên một khách hàng thực tế. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng có căn cứ xác thực, góp phần nâng cao chất lượng hồ sơ kiểm toán và cung cấp tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán.