Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng chịu áp lực nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính trước nhà đầu tư, khách hàng và cơ quan quản lý. Kiểm toán độc lập đóng vai trò duy trì sự công khai, trung thực của thị trường tài chính và hỗ trợ việc giám sát quản lý doanh nghiệp. Trong cơ cấu báo cáo tài chính, khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương đại diện cho dòng chi phí nhân sự quan trọng, chi phối trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả kinh doanh và quyền lợi của người lao động. Sự sai lệch trong ghi nhận, trích lập hoặc phân bổ chi phí tiền lương không chỉ bóp méo bức tranh tài chính mà còn kéo theo các rủi ro pháp lý về thuế và bảo hiểm xã hội. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tài chính FAT (viết tắt là FAT AUDIT), tác giả Nguyễn Thị Minh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu sâu quy trình kiểm toán phần hành này trên hồ sơ kiểm toán thực tế của khách hàng.
Khóa luận xác định rõ mục tiêu chung và ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:
- Mục tiêu chung: Từ nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong báo cáo kiểm toán, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Thứ hai, tiến hành khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong báo cáo tài chính tại đơn vị, do Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT thực hiện đối với khách hàng cụ thể.
- Thứ ba, đưa ra nhận xét tổng quan về các hoạt động kiểm toán này, chỉ ra ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tại Công ty khách hàng do FAT thực hiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn chặt chẽ:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính; thực trạng tổ chức quy trình kiểm toán khoản mục này do Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT thực hiện.
- Phạm vi không gian: Khách hàng được kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT, cụ thể là hồ sơ kiểm toán tại Công ty khách hàng ABC.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hồ sơ phân tích được thu thập và khảo sát trong niên độ tài chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích nộp theo lương, không mở rộng sang các chu trình kế toán hay phần hành kiểm toán khác trên báo cáo tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán - kiểm toán và các quy định lao động hiện hành tại Việt Nam, bao gồm:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (Khoản 9 Điều 5); Bộ luật Lao động năm 2019 (các Điều 90, 94, 96, 104, 105); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Điều 54 về hình thức trả lương và lương khoán); Luật Bảo hiểm xã hội; Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH; Quyết định số 595/QĐ-BHXH; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 26 (VAS 26) về thông tin các bên liên quan; Báo cáo COSO (2013) về ba mục tiêu kiểm soát nội bộ; cùng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
- Hệ thống kế toán sử dụng: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) dùng để phản ánh quan hệ thanh toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng; Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) với các tài khoản cấp hai tương ứng gồm TK 3382 (Kinh phí công đoàn - KPCĐ), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội - BHXH), TK 3384 (Bảo hiểm y tế - BHYT), và TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp - BHTN). Tác giả tổng hợp tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định như sau:
| Khoản trích theo lương |
Tỷ lệ trích vào chi phí doanh nghiệp (%) |
Tỷ lệ khấu trừ vào lương người lao động (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5 |
8,0 |
25,5 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Tổng cộng |
21,5 |
10,5 |
32,0 |
Về quy định quỹ dự phòng tiền lương, doanh nghiệp được phép trích lập mức tối đa không quá 17% tổng số tiền lương đã trả trong năm. Sau 6 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, nếu quỹ chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết thì phải điều chỉnh giảm chi phí cho năm tiếp theo.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng tổng hợp các phương pháp định tính và xử lý thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu pháp lý, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chương trình kiểm toán mẫu VACPA; phương pháp quan sát trực tiếp các bước làm việc của kiểm toán viên; phương pháp phỏng vấn nhân viên chuyên trách tại công ty kiểm toán; phương pháp tham gia trực tiếp một số giai đoạn kiểm toán với vai trò trợ lý kiểm toán viên.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập, chọn lọc, lập bảng tính toán số liệu đối chiếu giữa sổ sách và chứng từ, phân tích biến động tỷ trọng chi phí lương giữa các kỳ và so sánh số liệu kế toán với nghĩa vụ nộp ngân sách thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản phải trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản về kiểm toán báo cáo tài chính và đặc thù của chu trình tiền lương:
- Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung: Trình bày theo ba giai đoạn tuần tự gồm chuẩn bị kiểm toán (tiếp xúc khách hàng, đánh giá rủi ro, ký hợp đồng kiểm toán, xác định mức trọng yếu và lập kế hoạch), thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích xu hướng và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư), và hoàn thành kiểm toán (rà soát bằng chứng, giải quyết sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến phù hợp).
- Lý luận về tiền lương và các khoản trích: Định nghĩa tiền lương theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019; bốn chức năng tiền lương (tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, thước đo giá trị, tích lũy); ba nhóm hình thức trả lương gồm trả theo thời gian (tháng theo ngày thực tế hoặc 26 ngày công chuẩn, tuần, ngày, giờ; mức phụ cấp làm thêm giờ 150%, 200%, 300%), trả theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, tập thể, có thưởng, lũy tiến), và trả lương khoán. Hệ thống chứng từ gốc được làm rõ gồm bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH, hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu, bảng thanh toán lương và bảng phân bổ chi phí.
- Mục tiêu kiểm soát nội bộ và kiểm toán theo khung COSO (2013): Ba mục tiêu trọng tâm gồm sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động, báo cáo tài chính đáng tin cậy (trình bày hợp lý theo VAS 26), và tính tuân thủ pháp luật. Chương này phân loại các hành vi gian lận và sai sót tiềm ẩn theo 4 khâu: lập chứng từ gốc (chấm công khống, ghi nhận nhân viên không có thật), tính lương và khấu trừ (áp sai đơn giá, trích thiếu bảo hiểm), phát hành chi trả (chiếm đoạt lương khống), và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (chậm trễ nộp bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân).
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty khách hàng ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT thực hiện
Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và thực tế áp dụng quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán:
- Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT: Thành lập ngày 27/04/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp; mã số thuế 0401895929; trụ sở đặt tại 418 Đoàn Khuê, Phường Khuê Mỹ, Quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng; vốn điều lệ 5 tỷ đồng; thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP; người đại diện pháp luật gồm ông Nguyễn Hữu Hòa và ông Nguyễn Thành Trung. Công ty cung cấp bốn mảng dịch vụ: kiểm toán (báo cáo tài chính, quyết toán dự án, mục đích thuế, kiểm toán nội bộ), dịch vụ kế toán, tư vấn tài chính - thuế và đào tạo nghiệp vụ.
- Hệ thống hồ sơ và chương trình kiểm toán: FAT xây dựng quy trình kỹ thuật dựa trên chương trình kiểm toán mẫu của VACPA, chuẩn hóa thông qua hệ thống giấy làm việc (GLV) được mã hóa theo các phân khúc: phân khúc A (chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán), phân khúc B (tổng hợp, hoàn thành và phát hành báo cáo), phân khúc C (kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ từ C100 đến C500), và các phân khúc kiểm tra cơ bản số dư/nghiệp vụ (D, E, F, G, H), trong đó phần hành tiền lương được gán mã E.
- Khảo sát quy trình kiểm toán tiền lương tại Công ty khách hàng ABC:
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Thực hiện đánh giá chấp nhận khách hàng (GLV A120); ký kết hợp đồng và bố trí nhân sự đoàn kiểm toán (GLV A210, A230, A240, A260, A270); tìm hiểu môi trường kinh doanh và hệ thống kiểm soát của khách hàng ABC (GLV A310); phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (GLV A510); nhận diện rủi ro gian lận (GLV A610); tính toán mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính (GLV A710); xác định phương pháp chọn mẫu kiểm toán (GLV A810) và lập kế hoạch tổng thể (GLV A910).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Kiểm tra hồ sơ quản lý nhân sự chủ chốt (GLV E310); tổng hợp số liệu tài khoản lương E410; thực hiện thủ tục phân tích trên GLV E442 nhằm đánh giá tỷ trọng chi phí lương theo bộ phận sử dụng lao động trong 2 năm và phân tích biến động chi phí lương giữa các tháng trong niên độ; kiểm tra việc phân bổ chi phí lương vào các tài khoản chi phí liên quan (GLV E443); kiểm tra chi tiết tính tuân thủ trên GLV E444 bằng cách đối chiếu số bảo hiểm phải nộp trong năm với số liệu đơn vị hạch toán và kiểm tra trích nộp kinh phí công đoàn; kiểm tra các khoản chi trả tiền lương của năm trước kéo dài đến ngày 31/03 năm nay (GLV E446); và rà soát chính sách nhân sự tổng thể của doanh nghiệp (GLV E447).
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán có khả năng tác động đến khoản phải trả người lao động; soát xét toàn bộ hồ sơ giấy làm việc của kiểm toán viên; tổng hợp kết quả để phục vụ lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếu có).
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty khách hàng ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT thực hiện
Chương 3 tổng kết các mặt làm được và những điểm còn tồn tại, từ đó xây dựng các định hướng cải tiến:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty FAT đã áp dụng chặt chẽ chương trình kiểm toán mẫu chuẩn hóa theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và biểu mẫu VACPA; phân công nhân sự kiểm toán rõ ràng theo hồ sơ A260; hồ sơ giấy làm việc phần E được lưu trữ khoa học, có sự đối chiếu chéo giữa số liệu sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và chứng từ nộp bảo hiểm.
- Tồn tại, hạn chế: Việc xác lập mức trọng yếu phân bổ riêng cho khoản mục tiền lương còn thiếu tính cụ thể; các thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình lương đôi khi còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên phỏng vấn ngắn mà chưa mở rộng kiểm tra sâu quy trình chấm công tự động; thủ tục phân tích chưa đi sâu vào việc gắn kết giữa biến động chi phí lương với năng suất lao động hoặc sản lượng sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện xác lập mức trọng yếu cho khoản mục tiền lương và các khoản trích: Xây dựng tiêu chí phân bổ mức trọng yếu thực hiện cụ thể cho khoản mục E thay vì chỉ dựa vào mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính chung (A710), giúp tối ưu hóa cỡ mẫu kiểm tra chi tiết.
- Hoàn thiện thử nghiệm kiểm soát và đánh giá kiểm soát nội bộ: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chi tiết hơn đối với khâu phê duyệt chấm công, phân quyền tính lương và ủy nhiệm chi qua ngân hàng nhằm nhận diện sớm rủi ro gian lận danh sách lao động.
- Hoàn thiện thủ tục phân tích: Mở rộng phân tích xu hướng chi phí tiền lương kết hợp đối chiếu định mức lao động, biến động doanh thu thuần và đơn giá khoán của từng bộ phận sản xuất kinh doanh nhằm phát hiện kịp thời các biến động chi phí bất thường.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Cần sự phối hợp đồng bộ từ ba phía: cơ quan nhà nước tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn các chuẩn mực kiểm toán và cơ chế quản lý lao động, bảo hiểm; Công ty FAT tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu và cập nhật phần mềm kiểm toán cho kiểm toán viên; khách hàng được kiểm toán nâng cao tính minh bạch, lưu trữ chứng từ nhân sự và hạch toán đúng kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận mang lại các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn: Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa các quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật BHXH, Luật Kiểm toán độc lập với thực tiễn kiểm toán báo cáo tài chính; chuẩn hóa bảng tỷ lệ trích các khoản theo lương với tổng tỷ lệ trích nộp là 32,0% (doanh nghiệp chịu 21,5% tính vào chi phí, người lao động chịu 10,5% khấu trừ lương).
- Mô tả chi tiết kỹ thuật kiểm toán trên hồ sơ thực tế: Tác giả phản ánh trung thực toàn bộ hệ thống biểu mẫu giấy làm việc (GLV) của FAT áp dụng tại Công ty khách hàng ABC, bao gồm: mức trọng yếu tổng thể (A710), phân tích chi phí lương theo bộ phận (E442), kiểm tra phân bổ chi phí lương (E443), đối chiếu nghĩa vụ bảo hiểm và KPCĐ (E444), kiểm tra chi trả lương sau niên độ đến 31/03 (E446), và kiểm tra chính sách nhân sự (E447).
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Khóa luận không dừng lại ở việc miêu tả quy trình mà đã chỉ ra ba điểm nghẽn thực tế tại Công ty FAT (xác định mức trọng yếu khoản mục, chiều sâu kiểm soát nội bộ, hiệu quả thủ tục phân tích), đồng thời đề xuất ba nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi trực tiếp cho công tác kiểm toán các niên độ tiếp theo tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Theo thừa nhận của tác giả, nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có hạn, cùng hạn chế nhất định về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ khảo sát duy nhất phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương, tập trung tại một đơn vị khách hàng cụ thể là Công ty ABC trong niên độ tài chính 2024 do Công ty FAT thực hiện, chưa khảo sát đối chiếu với quy trình tại các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn hoặc các loại hình đặc thù khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp kiểm toán tiền lương với các chu trình chi phí sản xuất, giá thành (tài khoản 622, 627) và thuế thu nhập cá nhân; khảo sát trên diện rộng các khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau (xây lắp, thương mại, dịch vụ) nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương trong môi trường kế toán số hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu học tập cụ thể về cách triển khai một đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp theo đúng chuẩn học thuật; minh họa trực quan cách vận dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào một phần hành cụ thể.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo phương pháp thiết kế, thu thập chứng từ và ghi chép hệ thống giấy làm việc phần hành tiền lương (phân khúc mã E), đặc biệt là kỹ thuật đối chiếu số phát sinh bảo hiểm (E444), phân tích biến động chi phí lương (E442) và kiểm tra các khoản nợ lương sau niên độ (E446).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương được xác định như thế nào trong khóa luận?
Theo bảng số liệu tổng hợp trong khóa luận, tổng tỷ lệ trích nộp là 32,0% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 21,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 17,5%, BHYT 3,0%, BHTN 1,0%, KPCĐ 2,0%); người lao động đóng 10,5% khấu trừ trực tiếp vào tiền lương (BHXH 8,0%, BHYT 1,5%, BHTN 1,0%, không phải đóng KPCĐ).
2. Công ty FAT sử dụng các mã giấy làm việc (GLV) chính nào để kiểm toán chi tiết phần hành tiền lương tại Công ty khách hàng ABC?
Nhóm kiểm toán sử dụng các giấy làm việc thuộc phân khúc E, bao gồm: GLV E310 (nhân viên chủ chốt), GLV E410 (bảng tổng hợp số liệu tiền lương và các khoản trích), GLV E442 (phân tích chi phí lương theo bộ phận và biến động giữa các tháng), GLV E443 (kiểm tra phân bổ chi phí lương), GLV E444 (đối chiếu nghĩa vụ bảo hiểm và trích kinh phí công đoàn), GLV E446 (kiểm tra các khoản chi trả lương năm trước đến 31/03 năm nay), và GLV E447 (kiểm tra chính sách nhân sự).
3. Khóa luận trình bày những hình thức trả lương cơ bản nào trong doanh nghiệp?
Căn cứ Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, văn bản trình bày ba hình thức trả lương: trả theo thời gian (theo tháng, tuần, ngày, giờ và chế độ trả thêm giờ), trả theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm tập thể, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến), và hình thức trả lương khoán (theo khối lượng công việc, giờ làm việc hoặc sản phẩm hoàn thành).
4. Mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương tối đa là bao nhiêu và quy định xử lý như thế nào theo văn bản?
Doanh nghiệp được trích lập quỹ dự phòng tiền lương tối đa là 17% tổng số tiền lương đã trả trong năm nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Trường hợp doanh nghiệp đã trích lập quỹ nhưng sau 6 tháng chưa sử dụng hoặc chỉ sử dụng một phần, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện điều chỉnh giảm chi phí cho năm tài chính tiếp theo.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương tại Công ty FAT?
Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp kỹ thuật chính: thứ nhất, hoàn thiện việc xác lập mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục tiền lương và các khoản trích; thứ hai, hoàn thiện các thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình lương; thứ ba, hoàn thiện kỹ thuật thực hiện thủ tục phân tích đối với các biến động chi phí nhân sự.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Minh Huyền đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kiểm toán chuẩn mực với thực tế kiểm toán khoản mục tiền lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT. Thông qua việc phân tích hồ sơ kiểm toán tại khách hàng ABC trong niên độ tài chính 2024, đề tài đã làm rõ phương pháp tổ chức kiểm toán chu trình lương theo chương trình mẫu VACPA từ khâu lập kế hoạch đến hoàn thành. Những đánh giá trung thực về ưu điểm, tồn tại cùng hệ thống giải pháp gắn với điều kiện ba bên tạo nên giá trị ứng dụng rõ nét cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.