Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu thẩm định và xác nhận tính trung thực, hợp lý của các thông tin kinh tế tài chính ngày càng tăng cao, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư và cổ phần hóa doanh nghiệp. Trong hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC), tiền là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, liên quan trực tiếp đến khả năng thanh toán và chi phối hầu hết các chu trình kế toán như mua hàng - thanh toán, bán hàng - thu tiền, tiền lương và hoàn trả vốn. Đồng thời, do đặc tính gọn nhẹ, dễ hoán chuyển và biển thủ, khoản mục tiền luôn tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận cao, được coi là khoản mục trọng yếu trong mọi cuộc kiểm toán.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản và mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC.
  2. Tìm hiểu, đánh giá các yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát nội bộ (KSNB) áp dụng cho thu, chi và quản lý tồn quỹ.
  3. Khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền đang áp dụng trên thực tế tại công ty kiểm toán độc lập.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC, bao gồm các giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC), tập trung vào hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể là Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch I, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính phục vụ kiểm toán niên độ kế toán năm 2014 (so sánh với năm 2013); khóa luận hoàn thành vào tháng 08 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực chuyên môn bao gồm:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư 179/2012/TT-BTC quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán) và VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán).
  • Hướng dẫn tính mức trọng yếu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
  • 6 mục tiêu kiểm toán cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Đầy đủ, Quyền, Đánh giá, Ghi chép chính xác, Trình bày và công bố.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành.
  • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn và quan sát: Phỏng vấn trực tiếp kế toán tiền mặt, thủ quỹ và quan sát sự phân chia trách nhiệm, quy trình ký duyệt chứng từ tại doanh nghiệp khách hàng.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích xu hướng (so sánh biến động ngang theo số tuyệt đối và tương đối), phân tích cơ cấu (tỷ trọng tiền trên tài sản ngắn hạn) và phân tích các tỷ số tài chính (khả năng thanh toán nhanh, thanh toán hiện hành).
  • Phương pháp chọn mẫu kiểm toán: Kết hợp phương pháp kiểm tra 100% đối với các phần tử đặc biệt có giá trị lớn hơn mức trọng yếu và chọn mẫu ngẫu nhiên đối với các phần tử dưới mức trọng yếu.
  • Thử nghiệm cơ bản: Đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái, gửi thư xác nhận đến các ngân hàng thương mại, tham gia chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt, kiểm tra khóa sổ các nghiệp vụ thu chi trước và sau ngày kết thúc niên độ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm tài liệu nội bộ và hồ sơ kiểm toán của Công ty Kiểm toán GAFC, BCTC đã kiểm toán năm 2013 và BCTC năm 2014 của Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam, cùng hệ thống sổ chi tiết tài khoản 111, 112, 113, sổ phụ ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ và giấy báo có.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC

Chương 1 trình bày tổng quan về bản chất, nội dung của khoản mục tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tác giả phân tích đặc điểm tiền là khoản mục có số lần phát sinh lớn, dễ xảy ra gian lận tinh vi, liên quan trực tiếp đến các chu trình mua bán, trả lương và công nợ. Về mặt kiểm soát nội bộ, chương này xác định 3 yêu cầu cốt lõi: thu đủ, chi đúng và duy trì tồn quỹ hợp lý. Để đạt được yêu cầu này, KSNB phải tuân thủ các nguyên tắc: nhân viên có năng lực và liêm chính, phân chia phân nhiệm rõ ràng, tập trung đầu mối thu, ghi chép kịp thời, nộp ngay tiền thu trong ngày vào quỹ hoặc tài khoản ngân hàng, hạn chế chi tiền mặt và thực hiện đối chiếu định kỳ cuối tháng.

Quy trình kiểm toán khoản mục tiền được xây dựng theo 3 giai đoạn chuẩn mực:

  • Lập kế hoạch: Xem xét chấp nhận và duy trì khách hàng theo VSA 220, lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên, lập hợp đồng kiểm toán, thu thập thông tin hoạt động kinh doanh theo VSA 300, phân tích sơ bộ BCTC, tìm hiểu KSNB, xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán, từ đó thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết.
  • Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát để đánh giá tính hữu hiệu trong vận hành của KSNB. Sau đó triển khai các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích biến động và thử nghiệm chi tiết (đối chiếu bảng kê với sổ cái, gửi thư xác nhận ngân hàng, kiểm kê quỹ tiền mặt, kiểm tra khóa sổ cut-off, kiểm tra nghiệp vụ bất thường và kiểm tra đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ).
  • Hoàn thành kiểm toán: Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, rà soát lại hồ sơ kiểm toán qua các cấp và lập báo cáo kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

Chương 2 mô tả thực trạng kiểm toán tại Công ty GAFC (thành lập ngày 08/05/2010, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0309979969 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Duy Vũ; mạng lưới gồm trụ sở chính tại Quận 1, TP.HCM và các chi nhánh tại Hà Nội, Nha Trang, Cần Thơ; phòng kiểm toán có 5 KTV có chứng chỉ Bộ Tài chính và 10 trợ lý kiểm toán). Tác giả minh họa quy trình kiểm toán thông qua khách hàng thực tế là Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, thành lập năm 2004 tại KCN Nhơn Trạch I, tỉnh Đồng Nai; sản xuất sản phẩm plastic và kim loại đúc sẵn cho máy lạnh; vốn điều lệ 152 tỷ đồng; 1.071 nhân viên tại thời điểm 31/12/2014; Tổng Giám đốc: ông Nam Pyong Uk; Kế toán trưởng: bà Cao Thị Hồng). Nhóm kiểm toán thực hiện gồm 4 thành viên: ông Nguyễn Duy Vũ (Chủ nhiệm), ông Lê Duy Ngọc (KTV chính), ông Nguyễn Thượng Trọng và bà Lê Thị Diễm Tiên (Trợ lý kiểm toán).

Quy trình kiểm toán thực tế tại khách hàng diễn ra như sau:

  • Lập kế hoạch: Khách hàng được đánh giá có rủi ro hợp đồng thấp do đã kiểm toán từ năm 2013 và không có biến động tiêu cực lớn. Qua phân tích sơ bộ BCTC, KTV nhận thấy tổng tài sản năm 2014 đạt 634.898.108.162 đồng (+8%), doanh thu thuần đạt 611.978.948.700 đồng (+7%), lợi nhuận trước thuế đạt 98.382.059.791 đồng (+68%) và lợi nhuận sau thuế đạt 93.558.594.713 đồng (+73%). Đáng chú ý, chi phí bán hàng giảm mạnh 54% (-51.866.775.625 đồng) và số dư tiền tăng 50%.
  • Xác lập mức trọng yếu: KTV áp dụng khung tỷ lệ của VACPA kết hợp 3 tiêu chí:
    • Lợi nhuận trước thuế (5%): $98.382.059.791 \times 5% = 4.919.102.989$ đồng.
    • Doanh thu (0,5%): $611.978.948.700 \times 0,5% = 3.059.894.743,5$ đồng.
    • Tổng tài sản (2%): $634.898.108.162 \times 2% = 12.697.962.163$ đồng. KTV chọn giá trị nhỏ nhất là 3.059.894.743,5 đồng làm mức trọng yếu tổng thể BCTC. Từ đó, mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục tiền được tính là: $$\text{Mức trọng yếu khoản mục tiền} = \frac{33.357.242.648}{634.898.108.162} \times 3.059.894.743,5 = 160.765.404 \text{ đồng}$$
  • Đánh giá rủi ro: Rủi ro tiềm tàng (IR) ở mức Cao; rủi ro kiểm soát (CR) ở mức Khá cao (do đơn vị chưa đối chiếu sổ phụ ngân hàng hàng tháng); KTV xác định rủi ro phát hiện (DR) ở mức Thấp để đảm bảo rủi ro kiểm toán (AR) ở mức chấp nhận được.
  • Thử nghiệm kiểm soát: Phỏng vấn, quan sát và kiểm tra chọn mẫu chứng từ có giá trị trên mức trọng yếu 160.765.404 đồng, kết hợp chọn ngẫu nhiên 50 phần tử dưới mức trọng yếu cho từng nhóm chứng từ:
Loại chứng từ Tổng số Số lượng > 160.765.404 đồng Số lượng < 160.765.404 đồng Số lượng chọn kiểm tra
Phiếu thu 523 158 365 50
Phiếu chi 728 273 445 50
Giấy báo nợ 956 342 614 50
Giấy báo có 983 263 720 50
  • Thử nghiệm cơ bản:
    • Thủ tục phân tích phát hiện số dư TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) tăng đột biến 2932,25% (tăng 32.028.449.854 đồng, từ 1.092.282.992 đồng năm 2013 lên 33.120.732.846 đồng năm 2014); trong khi các khoản tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 100% (từ 20.882.000.000 đồng về 0). KTV xác minh và phát hiện doanh nghiệp đã hạch toán gộp các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 6 tháng vào tài khoản tiền gửi thay vì phân loại vào đầu tư tài chính ngắn hạn. Tỷ trọng Tiền/TSNH tăng từ 5,00% lên 7,09%; khả năng thanh toán nhanh giảm từ 19,52% xuống 14,76%.
    • Thử nghiệm chi tiết: KTV thực hiện đối chiếu số dư sổ cái và sổ chi tiết; gửi thư xác nhận độc lập tới 2 ngân hàng (SHB và VCB); chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt (TK 111 số dư 236.509.802 đồng, giảm 22,8% so với năm 2013); kiểm tra khóa sổ các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày 31/12/2014; kiểm tra các nghiệp vụ thu chi bất thường; kiểm tra việc quy đổi và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ theo Thông tư 179/2012/TT-BTC.
  • Hoàn thành kiểm toán: Soát xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, KTV chính rà soát giấy tờ làm việc của trợ lý, Chủ nhiệm kiểm toán soát xét tổng thể và hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán trình Ban Giám đốc ký duyệt.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục Tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

Chương 3 tổng kết các đánh giá về quy trình kiểm toán tại GAFC và thực trạng công tác kế toán tiền tại đơn vị khách hàng:

  • Về phía công ty kiểm toán GAFC: Quy trình kiểm toán được thiết kế bài bản, tuân thủ đúng các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành; công tác phân công nhân sự hợp lý dựa trên năng lực và tính độc lập; phương pháp xác lập mức trọng yếu kết hợp giữa 3 tiêu chí của VACPA mang tính thận trọng cao; việc kết hợp kiểm tra 100% phần tử trọng yếu với chọn mẫu ngẫu nhiên giúp thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp.
  • Vấn đề còn tồn tại:
    • Tại đơn vị khách hàng: Kế toán chưa thực hiện đối chiếu sổ phụ ngân hàng định kỳ hàng tháng; hạch toán gộp các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng vào số dư tài khoản tiền gửi làm sai lệch bản chất và tính phân loại của khoản mục trên BCTC.
    • Tại công ty kiểm toán: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB đối với tiền còn mang tính tổng quát; một số thủ tục đánh giá rủi ro kiểm soát chưa được lượng hóa chi tiết bằng điểm số cụ thể.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Đối với khách hàng: Cần duy trì nghiêm ngặt quy chế đối chiếu số dư sổ sách với sổ phụ ngân hàng hàng tháng; phân loại chính xác các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng và trên 6 tháng vào danh mục đầu tư tài chính ngắn hạn theo đúng chuẩn mực kế toán.
    • Đối với GAFC: Cần tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hóa bảng câu hỏi KSNB cho khoản mục tiền; bổ sung hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật kiểm tra phân loại các công cụ tài chính tương đương tiền; tăng cường ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng để nâng cao hiệu suất kiểm tra mẫu chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Số liệu phân tích thực nghiệm biến động khoản mục tiền qua 2 năm tài chính tại khách hàng:

Khoản mục Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
TK 111 - Tiền mặt 306.353.439 236.509.802 -69.843.637 -22,80%
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng 1.092.282.992 33.120.732.846 +32.028.449.854 +2932,25%
Tương đương tiền 20.882.000.000 0 -20.882.000.000 -100,00%
Tổng số dư tiền 22.280.636.431 33.357.242.648 +11.076.606.217 +49,71%
Tổng tài sản ngắn hạn 445.640.974.657 470.412.871.144 +24.771.896.487 +5,56%
Tỷ lệ Tiền / TSNH 5,00% 7,09% +2,09% -
Khả năng thanh toán nhanh 19,52% 14,76% -4,76% -

Kết quả kiểm toán chính:

  • KTV xác định mức trọng yếu tổng thể BCTC là 3.059.894.743,5 đồng và mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục tiền là 160.765.404 đồng.
  • Phát hiện việc đơn vị ghi nhận sai lệch khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 6 tháng vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (TK 112), làm số dư tiền gửi tăng đột biến 2932,25% và xóa bỏ hoàn toàn số dư tương đương tiền.
  • Phát hiện lỗ hổng kiểm soát nội bộ khi kế toán chưa đối chiếu sổ phụ ngân hàng hàng tháng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và quy trình thực tiễn kiểm toán khoản mục tiền trong một cuộc kiểm toán độc lập tại doanh nghiệp FDI ngành sản xuất công nghiệp.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về các sai sót phân loại tài sản ngắn hạn thường gặp và đưa ra giải pháp khắc phục cụ thể cho cả đơn vị được kiểm toán lẫn công ty kiểm toán độc lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một công ty kiểm toán độc lập (GAFC) và một khách hàng điển hình là doanh nghiệp sản xuất vốn FDI trong một niên độ tài chính (2014); chưa so sánh đối chiếu quy trình kiểm toán tiền ở các loại hình doanh nghiệp có đặc thù dòng tiền phức tạp khác như thương mại bán lẻ, bất động sản hoặc xây lắp.
  • Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thời điểm chuyển giao các chế độ kế toán; chưa khảo sát tác động thực tế của việc áp dụng toàn diện Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với phân loại tiền và các khoản tương đương tiền trong các niên độ tiếp theo.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát so sánh quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại nhiều công ty kiểm toán có quy mô khác nhau.
  • Đi sâu nghiên cứu các thủ tục kiểm toán chuyên biệt đối với các công cụ tương đương tiền và nghiệp vụ phái sinh tiền tệ theo hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức xây dựng hồ sơ kiểm toán khoản mục tiền, từ khâu khảo sát KSNB đến triển khai thử nghiệm chi tiết.
  • Trợ lý kiểm toán và KTV mới vào nghề: Cung cấp mẫu tính toán mức trọng yếu cụ thể theo hướng dẫn VACPA kết hợp 3 tiêu chí, phương pháp chọn mẫu kiểm toán hỗn hợp (phần tử lớn và ngẫu nhiên), cùng kỹ thuật phát hiện sai lệch kỳ hạn tiền gửi.
  • Doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo bảng câu hỏi KSNB để tự rà soát, củng cố quy chế thu chi và quản lý quỹ tiền mặt, tài khoản ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức trọng yếu của khoản mục tiền tại Công ty TNHH Công nghiệp T.A VN được xác lập là bao nhiêu và căn cứ vào tiêu chí nào?
Mức trọng yếu của khoản mục tiền được xác lập là 160.765.404 đồng. Con số này được tính bằng cách phân bổ mức trọng yếu tổng thể BCTC (chọn giá trị nhỏ nhất trong 3 tiêu chí theo hướng dẫn của VACPA là 0,5% doanh thu, tương đương 3.059.894.743,5 đồng) theo tỷ trọng giữa số dư tiền (33.357.242.648 đồng) trên tổng tài sản (634.898.108.162 đồng).

2. Biến động bất thường lớn nhất trong khoản mục tiền của khách hàng năm 2014 là gì và nguyên nhân do đâu?
Số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112) tăng đột biến 2932,25% (tăng 32.028.449.854 đồng, từ 1.092.282.992 đồng lên 33.120.732.846 đồng). Nguyên nhân do khách hàng đã cộng gộp các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng vào tài khoản tiền gửi thay vì ghi nhận vào tài khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.

3. Kiểm toán viên GAFC áp dụng phương pháp chọn mẫu nào đối với các chứng từ thu chi tiền?
KTV áp dụng phương pháp chọn phần tử đặc biệt kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên: Kiểm tra 100% các nghiệp vụ có số tiền lớn hơn hoặc bằng mức trọng yếu (160.765.404 đồng) và chọn ngẫu nhiên 50 nghiệp vụ có giá trị dưới mức trọng yếu cho từng nhóm chứng từ gồm Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ và Giấy báo có.

4. Điểm yếu nào trong hệ thống KSNB về tiền của khách hàng đã được kiểm toán viên chỉ ra?
Qua bảng câu hỏi phỏng vấn KSNB, KTV phát hiện nhân viên kế toán của đơn vị chưa thực hiện việc đối chiếu định kỳ hàng tháng giữa số dư trên sổ sách kế toán với sổ phụ do ngân hàng cung cấp, tiềm ẩn rủi ro chênh lệch số dư không được phát hiện kịp thời.

5. Nhóm kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán tại khách hàng T.A VN gồm những ai?
Nhóm kiểm toán gồm 4 nhân sự: ông Nguyễn Duy Vũ (Chủ nhiệm kiểm toán), ông Lê Duy Ngọc (KTV chính), ông Nguyễn Thượng Trọng (Trợ lý kiểm toán) và bà Lê Thị Diễm Tiên (Trợ lý kiểm toán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Diễm Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu. Thông qua việc phân tích hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Công nghiệp T.A Việt Nam niên độ 2014, nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ các bước kỹ thuật từ lập kế hoạch, xác lập mức trọng yếu theo hướng dẫn VACPA, đến việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. Những phát hiện cụ thể về sai lệch phân loại tiền gửi có kỳ hạn và tồn tại trong KSNB là minh chứng thực tế có giá trị, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quy trình kiểm toán độc lập đối với khoản mục tiền.