Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, Báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò là công cụ chủ đạo phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để BCTC cung cấp thông tin trung thực, khách quan cho các bên sử dụng, hoạt động kiểm toán độc lập ngày càng trở nên thiết yếu. Trong cơ cấu chi phí và nợ phải trả của doanh nghiệp, khoản mục phải trả người lao động (NLĐ) và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng đáng kể, tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ thuế. Đồng thời, hệ thống pháp luật Việt Nam về lao động, tiền lương và bảo hiểm liên tục đổi mới (đặc biệt là các chính sách có hiệu lực từ năm 2016), biến đây thành phần hành kiểm toán phức tạp, tiềm ẩn nhiều sai sót và gian lận.
Từ thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC" được tác giả Phạm Thị Bích Huyền thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ (SVC – CN Cần Thơ) thực hiện tại khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH A.
- Mục tiêu cụ thể (được xác định theo 3 nhiệm vụ):
- Làm rõ thực trạng công tác kiểm toán khoản mục phải trả NLĐ và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH A do SVC – CN Cần Thơ tiến hành.
- Phân tích, đánh giá ưu điểm và những mặt còn hạn chế trong quy trình kiểm toán khoản mục này của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả NLĐ và các khoản trích theo lương tại SVC – CN Cần Thơ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ và khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH A (trụ sở tại Lô 17A8 Khu Công nghiệp Trà Nóc II, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu kiểm toán thực tế thu thập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04/01/2016 đến ngày 22/04/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
-
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên độc lập, yêu cầu về bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, rủi ro kiểm toán), VSA 230 (Hồ sơ kiểm toán), VSA 240 (Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong kiểm toán BCTC), VSA 320 (Tính trọng yếu và mức trọng yếu thực hiện).
-
Mô hình rủi ro kiểm toán: Xác định rủi ro phát hiện ($DR$) thông qua mối quan hệ toán học:
$$AR = IR \times CR \times DR \quad \text{hay} \quad DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
(Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
-
Quy định kế toán và tỷ lệ trích theo lương: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 71/2014/QH13 (thuế suất 15% đối với thu nhập từ chế biến thủy sản và 22% cho các hoạt động khác); cơ cấu trích nộp các quỹ theo quy định:
- Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổng cộng 26% (Doanh nghiệp đóng 18%, người lao động đóng 8%).
- Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): Tổng cộng 4,5% (Doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%).
- Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tổng cộng 3% (Doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 1%).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Doanh nghiệp đóng 2% tính vào chi phí.
| Chỉ tiêu kiểm toán |
Mục tiêu kiểm toán chung |
Mục tiêu kiểm toán đặc thù |
| Sự hiện hữu, nghĩa vụ |
Quyền và nghĩa vụ |
Các khoản phải trả có thực tại thời điểm báo cáo và thuộc nghĩa vụ của đơn vị. |
| Sự phát sinh |
Tính có thực |
Nghiệp vụ tiền lương, phân bổ và trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, thuế TNCN thực tế phát sinh. |
| Sự đầy đủ |
Tính trọn vẹn |
Mọi khoản phải trả và trích theo lương được phản ánh đầy đủ trên sổ sách và BCTC. |
| Tính đánh giá |
Đo lường giá trị |
Hạch toán, thanh toán đúng đơn giá cấp bậc, thang bảng lương, hợp đồng lao động và mức khoán. |
| Tính chính xác |
Độ tin cậy tính toán |
Số liệu ghi chép chính xác, số liệu giữa các sổ khớp đúng, phân loại đúng tài khoản chi phí. |
| Trình bày và công bố |
Phân loại, thuyết minh |
Trình bày và công bố trên BCTC đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. |
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái (tài khoản 334, 338, 622, 627, 641, 642), BCTC năm 2015 của Công ty TNHH A; hồ sơ kiểm toán mẫu, hồ sơ kiểm toán năm trước của SVC – CN Cần Thơ; dữ liệu pháp lý và tài liệu chuyên ngành. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc và Kế toán trưởng bằng bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) gồm 10 câu hỏi tiêu chuẩn.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích (phân tích biến động ngang, phân tích tỷ trọng dọc), phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu thực tế với các chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định pháp luật liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các chính sách tiền lương và bảo hiểm tại Việt Nam có nhiều thay đổi trong năm 2016. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), nêu rõ phương pháp thu thập và xử lý số liệu, xác định phạm vi không gian tại SVC – CN Cần Thơ và Công ty TNHH A, phạm vi thời gian từ ngày 04/01/2016 đến 22/04/2016 đối với BCTC niên độ 2015, đồng thời phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán BCTC và phần hành tiền lương:
- Trình bày khái niệm kiểm toán, bằng chứng kiểm toán (tính đầy đủ, tính thích hợp theo VSA 200), hồ sơ kiểm toán (VSA 230), gian lận và sai sót (VSA 240), tính trọng yếu và mức trọng yếu thực hiện (VSA 320), rủi ro kiểm toán cùng ma trận rủi ro phát hiện.
- Phân tích bản chất kinh tế của tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tác động của khoản mục này tới giá thành, lợi nhuận, thuế.
- Tổng hợp các sai phạm thường gặp: lập quỹ lương không có cơ sở; chi vượt quỹ; thanh toán khống (lao động khống, giờ làm khống); không ký hợp đồng lao động; thiếu chữ ký bảng chấm công; trích nộp sai tỷ lệ; hạch toán sai tài khoản (không qua TK 334, dồn hết vào TK 622); chưa đối chiếu số liệu với cơ quan BHXH.
- Mô tả quy trình kiểm toán khoản mục gồm 3 giai đoạn: Xây dựng chương trình kiểm toán (chuẩn bị, thu thập thông tin cơ sở, đánh giá KSNB, xác lập mức trọng yếu, thiết kế thủ tục); Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết số dư/nghiệp vụ); Kết thúc kiểm toán (đánh giá tổng hợp sai sót, xem xét sự kiện sau niên độ, phát hành thư quản lý và Báo cáo kiểm toán).
Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương
Chương 3 trình bày toàn bộ dữ liệu thực nghiệm tại đơn vị thực tập và khách hàng kiểm toán:
- Tổng quan về SVC – CN Cần Thơ: Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0304457750-001 cấp ngày 01/02/2010 (hoạt động từ 22/03/2010), do ông Nguyễn Quang Nhơn làm đại diện pháp luật; trụ sở tại Lô 66, đường số 11, KDC Công ty CP Xây dựng TP Cần Thơ, P. Hưng Thạnh, Q. Cái Răng, TP Cần Thơ. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Kiểm toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Kế toán.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của SVC – CN Cần Thơ giai đoạn 2013 - 2015:
- Doanh thu: Năm 2014 tăng 7,51% (tăng 301.000 nghìn đồng) so với năm 2013; năm 2015 tăng 8,84% (tăng 381.000 nghìn đồng) so với năm 2014.
- Chi phí: Tăng 8,32% trong năm 2014 và tiếp tục tăng 9,85% trong năm 2015 (tốc độ tăng chi phí cao hơn doanh thu do biến động giá nhiên liệu, tỷ giá và chính sách).
- Lợi nhuận: Năm 2014 tăng 5,36% (tăng 58.000 nghìn đồng) so với 2013; năm 2015 tăng 6,08% (tăng 70.000 nghìn đồng) so với 2014.
- Khách hàng kiểm toán - Công ty TNHH A: Hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 572021000068 (cấp ngày 18/10/2008, đổi lần 4 ngày 27/01/2015), vốn điều lệ 27.000.000.000 VND; ngành nghề chính: chế biến tôm xuất khẩu, cho thuê kho lạnh thủy sản.
| Thành viên góp vốn tại Công ty TNHH A |
Số vốn góp (VND) |
Tỷ lệ sở hữu (%) |
| Công ty TNHH Đầu tư C |
25.000.000.000 |
92,0 |
| Ông Nguyễn Thanh Tâm (Giám đốc) |
1.500.000.000 |
5,0 |
| Ông Trần Trung Tính (Thành viên HĐTV) |
817.000.000 |
3,0 |
| Tổng cộng |
27.317.000.000 |
100,0 |
- Thực hiện quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH A:
- Giai đoạn lập kế hoạch: KTV đánh giá chấp nhận khách hàng (mẫu A120), ký hợp đồng kiểm toán (mẫu A210), tìm hiểu KSNB thông qua bảng phỏng vấn 10 câu hỏi (kết quả: 8 câu Có chiếm 80%, 2 câu Không chiếm 20%, 0 câu yếu kém; KSNB được đánh giá là Tốt/hữu hiệu), phân tích sơ bộ BCTC năm 2015 và xác định mức trọng yếu (PM).
- Giai đoạn thực hiện: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình phê duyệt tuyển dụng, chấm công, bảng tính lương; thực hiện thủ tục phân tích đối chiếu chi phí lương tháng 1/2015, ước tính quỹ lương năm 2015; thực hiện thử nghiệm cơ bản chi tiết trên TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí liên quan.
- Giai đoạn hoàn thành: Tổng hợp các bút toán sai sót phát hiện, lập bảng tổng hợp kết quả sau kiểm toán và đưa ra kết luận phục vụ phát hành Báo cáo kiểm toán.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương
Chương này tập trung đánh giá quy trình kiểm toán tại SVC – CN Cần Thơ và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Kế hoạch kiểm toán được xây dựng chi tiết; công tác tổ chức khoa học; vận dụng hệ thống giấy tờ làm việc tương đối chuẩn mực theo quy định của VACPA; KTV tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và thu thập bằng chứng đầy đủ.
- Hạn chế và nguyên nhân: Thời gian kiểm toán thực địa bị hạn chế do mùa vụ cao điểm; KTV chủ yếu kiểm tra dựa trên chứng từ sổ sách có sẵn mà chưa khai thác tối đa các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ (quan sát thực tế ca làm việc, phỏng vấn độc lập công nhân); việc tìm hiểu KSNB mới dừng ở bảng câu hỏi đóng, chưa kết hợp bảng tường thuật chi tiết; thủ tục phân tích xu hướng và ước tính chi phí lương chưa được áp dụng sâu đối với từng bộ phận sản xuất; nhận thức của một số khách hàng về kiểm toán còn mang tính đối phó.
- Bốn nhóm giải pháp đề xuất:
- Tăng cường phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ: Mở rộng việc phỏng vấn trực tiếp người lao động, quan sát đột xuất quá trình chấm công và phát lương thực tế để phát hiện nhân viên khống hoặc ghi tăng giờ làm việc.
- Hoàn thiện công tác tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ: Kết hợp bảng câu hỏi KSNB với sơ đồ dòng dữ liệu (flowchart) và bảng tường thuật mô tả chi tiết chu trình nhân sự - tiền lương đối với các khách hàng có quy mô lớn.
- Nâng cao chất lượng kiểm toán và đào tạo đội ngũ KTV: Đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn về chính sách bảo hiểm, thuế TNCN mới năm 2016; phân bổ thời gian và nhân sự hợp lý trong mùa kiểm toán cao điểm.
- Tăng cường nghiên cứu và vận dụng thủ tục phân tích: Xây dựng mô hình phân tích tương quan giữa chi phí nhân công trực tiếp với sản lượng tôm chế biến, phân tích tỷ lệ biến động số dư theo tháng để định vị chính xác khu vực rủi ro trọng yếu.
- Nêu rõ các điều kiện thực hiện giải pháp về phía ban lãnh đạo chi nhánh, đội ngũ KTV và sự hợp tác của khách hàng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết lại các kết quả đạt được trong khóa luận và đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể:
- Đối với Cơ quan Nhà nước: Cần ban hành kịp thời, đồng bộ các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, Luật BHXH; hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập nhằm hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh bằng cách hạ giá phí.
- Đối với Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt: Cần tiếp tục đổi mới công nghệ kiểm toán; trang bị phương tiện làm việc hiện đại; hoàn thiện ngân hàng câu hỏi và giấy tờ làm việc mẫu cho từng ngành nghề đặc thù; duy trì các khóa tập huấn nghiệp vụ cho KTV.
- Đối với khách hàng kiểm toán: Cần nâng cao tính tự giác và nhận thức về vai trò của kiểm toán độc lập; cập nhật kịp thời các chính sách tiền lương và bảo hiểm mới; hoàn thiện hệ thống KSNB để cung cấp số liệu minh bạch, chuẩn xác.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Đã khảo sát và phản ánh toàn diện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại SVC – CN Cần Thơ áp dụng trên khách hàng thực tế là Công ty TNHH A cho năm tài chính 2015.
- Đánh giá cụ thể tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại Công ty TNHH A thông qua bảng câu hỏi 10 tiêu chí: tỷ lệ trả lời "Có" đạt 80% (8/10 câu), tỷ lệ trả lời "Không" là 20% (2/10 câu), không có yếu kém nghiêm trọng, từ đó xác lập mức độ tin cậy vào KSNB để thiết kế phạm vi thử nghiệm cơ bản phù hợp.
- Phân tích bức tranh tài chính và tăng trưởng của SVC – CN Cần Thơ qua 3 năm (2013 - 2015): Doanh thu tăng trưởng ổn định (7,51% năm 2014 và 8,84% năm 2015); lợi nhuận tăng từ 5,36% (2014) lên 6,08% (2015).
- Xác định đầy đủ căn cứ pháp lý và hạch toán các tỷ lệ trích theo lương theo quy định hiện hành (24% tính vào chi phí doanh nghiệp, 10,5% khấu trừ lương người lao động).
Giải pháp đề xuất:
Đề tài xây dựng 4 giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn tại SVC – CN Cần Thơ: tăng cường thủ tục kiểm toán ngoài chứng từ; phối hợp đa dạng hóa công cụ đánh giá KSNB; chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn KTV; mở rộng phạm vi áp dụng thủ tục phân tích ước tính chi phí lương theo sản lượng.
Đóng góp của khóa luận:
Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận hệ thống hóa một cách mạch lạc chu trình kiểm toán phần hành tiền lương từ lý thuyết chuẩn mực (VSA) đến bộ hồ sơ kiểm toán thực tế tại một chi nhánh kiểm toán độc lập thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, chỉ rõ những khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành kiểm toán tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung tại một đơn vị kiểm toán duy nhất (SVC – CN Cần Thơ) và minh họa trên một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH A) thuộc ngành chế biến thủy sản trong niên độ tài chính 2015. Do giới hạn thời gian thực tập (04/01/2016 – 22/04/2016), tác giả chủ yếu tiếp cận số liệu hồi tố và hồ sơ giấy tờ làm việc sẵn có mà chưa thực hiện khảo sát diện rộng trên nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu quy trình kiểm toán phần hành tiền lương tại nhiều công ty kiểm toán độc lập khác nhau; khảo sát so sánh quy trình kiểm toán khoản mục này giữa các loại hình doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp sản xuất, xây lắp, dịch vụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); nghiên cứu tác động sâu của các chính sách Bảo hiểm xã hội và Thuế thu nhập cá nhân giai đoạn mới tới việc xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập; các trợ lý kiểm toán, KTV mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập; nhân viên kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp sản xuất - chế biến.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Hệ thống câu hỏi phỏng vấn tìm hiểu KSNB chu trình lương gồm 10 tiêu chí chi tiết kèm cách thức đánh giá kết quả (Bảng 3.3, 3.4).
- Bảng tổng hợp các sai phạm thường gặp trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Chương 2).
- Phương pháp liên kết ma trận xác định rủi ro phát hiện ($DR$) từ rủi ro tiềm tàng ($IR$) và rủi ro kiểm soát ($CR$) trong kiểm toán tiền lương (Bảng 2.1).
- Trình tự thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với tài khoản 334, 338 và phân bổ chi phí nhân công (TK 622, 627, 641, 642).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn được tác giả trình bày trong khóa luận gồm những mức cụ thể nào?
Khóa luận căn cứ theo quy định áp dụng cho hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
- BHXH: Trích 18% vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ vào lương NLĐ (tổng 26%).
- BHYT: Trích 3% vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ vào lương NLĐ (tổng 4,5%).
- BHTN: Trích 1% vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ vào lương NLĐ, 1% do Nhà nước hỗ trợ (tổng 3%).
- KPCĐ: Trích 2% trên lương cơ bản tính vào chi phí doanh nghiệp.
Tổng tỷ lệ doanh nghiệp tính vào chi phí là 24% và khấu trừ lương người lao động là 10,5%.
2. Kết quả khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ về khoản mục tiền lương tại Công ty TNHH A đạt kết quả cụ thể ra sao?
KTV thực hiện bảng câu hỏi khảo sát KSNB gồm 10 câu hỏi nghiệp vụ. Kết quả phỏng vấn ghi nhận: 8 câu trả lời "Có" (chiếm tỷ lệ 80%), 2 câu trả lời "Không" (chiếm tỷ lệ 20%), 0 câu "Không áp dụng" và 0 câu "Yếu kém". KTV đưa ra kết luận hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng đạt mức "Tốt" và khá hữu hiệu, làm cơ sở giảm bớt phạm vi các thử nghiệm cơ bản mở rộng.
3. Cơ cấu sở hữu và tỷ lệ góp vốn tại khách hàng kiểm toán (Công ty TNHH A) được thể hiện như thế nào?
Theo Giấy chứng nhận đầu tư và hồ sơ kiểm toán năm 2015, vốn điều lệ của Công ty TNHH A là 27.000.000.000 VND (thực tế vốn góp trên bảng CĐKT là 27.317.000.000 VND), cơ cấu sở hữu gồm:
- Công ty TNHH Đầu tư C góp 25.000.000.000 VND (chiếm tỷ lệ 92%).
- Ông Nguyễn Thanh Tâm (Giám đốc) góp 1.500.000.000 VND (chiếm tỷ lệ 5%).
- Ông Trần Trung Tính (Thành viên HĐTV) góp 817.000.000 VND (chiếm tỷ lệ 3%).
4. Khóa luận nêu ra những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến hạn chế trong quy trình kiểm toán tại SVC – CN Cần Thơ?
Tác giả chỉ rõ 3 nhóm nguyên nhân chính:
- Nhận thức của một bộ phận khách hàng về hoạt động kiểm toán còn hạn chế, chưa chủ động hợp tác hoặc chưa cập nhật kịp thời các chính sách pháp luật mới.
- Hệ thống KSNB tại một số khách hàng quy mô vừa và nhỏ chưa thực sự hoàn thiện, luân chuyển chứng từ đôi khi chưa chặt chẽ.
- Áp lực thời gian trong mùa cao điểm kiểm toán và việc KTV chưa khai thác triệt để các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ (như quan sát trực tiếp, phỏng vấn độc lập công nhân viên).
5. Mô hình xác định rủi ro phát hiện được tác giả xây dựng dựa trên nguyên tắc nào?
Tác giả áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán tổng quát: $AR = IR \times CR \times DR \Leftrightarrow DR = AR / (IR \times CR)$. Theo ma trận rủi ro kiểm toán, rủi ro phát hiện ($DR$) có mối quan hệ nghịch biến với rủi ro tiềm tàng ($IR$) và rủi ro kiểm soát ($CR$). Khi đánh giá KSNB khách hàng tốt ($CR$ thấp) và rủi ro tiềm tàng thấp, KTV có thể chấp nhận mức rủi ro phát hiện cao nhất, qua đó thu hẹp quy mô mẫu và khối lượng thử nghiệm cơ bản cần thu thập.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Bích Huyền đã phản ánh có hệ thống và chân thực quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người lao động và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ thông qua trường hợp thực tế tại Công ty TNHH A. Nghiên cứu đã làm rõ sự vận dụng các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 230, 240, 320) và chế độ kế toán hiện hành vào từng giai đoạn từ lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ, thực hiện thử nghiệm kiểm toán đến phát hành báo cáo. Các đánh giá ưu - nhược điểm cùng 4 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế thực tập, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán và các kiểm toán viên trong công tác kiểm toán phần hành tiền lương tại các doanh nghiệp sản xuất.