Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò then chốt trong việc xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, tạo niềm tin cho các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư và nhà quản lý doanh nghiệp khi ra quyết định kinh tế. Trong hệ thống các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), khoản mục Phải thu khách hàng (PTKH - TK 131) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, phản ánh quy mô tài sản bị khách hàng chiếm dụng và gắn liền trực tiếp với chu trình bán hàng - thu tiền. Đây là phần hành có độ phức tạp cao, tiềm ẩn nhiều sai sót và rủi ro liên quan đến ghi nhận doanh thu, thu hồi công nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Đề tài "Hoàn thiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT" được sinh viên Lương Thùy Linh (MSV: CQ501493, Lớp Kiểm toán 50A, Khoa Kế toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Thế Hùng vào năm 2012.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục PTKH trong kiểm toán BCTC của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục PTKH do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT thực hiện trên thực tế tại các khách hàng kiểm toán (điển hình là Công ty Cổ phần X và Công ty Y).
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản mục PTKH tại Công ty AAT, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kiểm toán khoản mục PTKH trong kiểm toán BCTC. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT cùng hồ sơ kiểm toán tại các đơn vị khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần X trong ngành sản xuất bia - rượu và Công ty Y). Phạm vi thời gian nghiên cứu căn cứ vào số liệu BCTC niên độ 2010 - 2011 và thực tiễn kiểm toán năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và nguyên tắc kiểm toán chuyên ngành:

  • Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) về mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC (trung thực, hợp lý, hợp pháp); Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300) về lập kế hoạch kiểm toán; Nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế IAG 25 về rủi ro kiểm toán.

  • Khái niệm và nguyên tắc hạch toán khoản mục PTKH: Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán trên TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 139 (Dự phòng nợ phải thu khó đòi); phân loại nợ đúng hạn, quá hạn; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định hiện hành căn cứ vào thời gian quá hạn (30% cho nợ từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% cho nợ từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% cho nợ từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% cho nợ từ 3 năm trở lên).

  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán xác định theo công thức:

    $$\text{DAR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR} \quad \Rightarrow \quad \text{DR} = \frac{\text{DAR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$

    Trong đó: $\text{DAR}$ là rủi ro kiểm toán mong muốn, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, và $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện.

  • Phương pháp phân bổ mức trọng yếu: Công ty AAT áp dụng công thức phân bổ sai số có thể chấp nhận cho từng khoản mục trên BCĐKT:

    $$B_j = \frac{X_j \times a_j}{\sum (X_i \times a_i)} \times B$$

    Trong đó: $B$ là sai số có thể chấp nhận cho toàn bộ BCTC; $X_j$ là số dư của khoản mục $j$; $a_j$ là hệ số phân bổ rủi ro/chi phí thu thập bằng chứng của khoản mục $j$ (Hàng tồn kho, chi phí trả trước: hệ số 3; TSCĐ, công nợ phải thu, phải trả: hệ số 2; Tiền và các khoản khác: hệ số 1).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận và hồ sơ kiểm toán thực tế.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên (KTV), trưởng nhóm kiểm toán và cán bộ kế toán của khách hàng.
  • Thủ tục phân tích kiểm toán (phân tích ngang đánh giá xu hướng biến động số dư, phân tích dọc đánh giá tỷ suất tài chính như tỷ lệ PTKH/Doanh thu thuần, số vòng quay các khoản phải thu, hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh).
  • Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ (đối chiếu sổ tổng hợp, sổ chi tiết, gửi thư xác nhận công nợ, kiểm tra phân tích tuổi nợ, kiểm tra chia cắt niên độ - Cut-off, kiểm tra đối ứng tài khoản).

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán - kiểm toán, hồ sơ kiểm toán mẫu, quy trình kiểm toán chuẩn của Công ty AAT, hệ thống sổ sách kế toán, BCTC kiểm toán năm 2010 - 2011 của khách hàng X và giấy tờ làm việc thực tế của nhóm kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán Kế toán và Tư vấn thuế AAT

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về khoản mục PTKH và quy trình kiểm toán phần hành này:

  • Bản chất và vị trí khoản mục: TK 131 là tài khoản lưỡng tính, có số dư cả bên Nợ (tiền còn phải thu) và bên Có (tiền nhận trước của khách hàng). Khoản mục nằm trong chu trình bán hàng - thu tiền, có mối liên hệ mật thiết với Doanh thu (TK 511), Thuế GTGT đầu ra (TK 33311), Giá vốn hàng bán (TK 632) và Dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139).
  • Các yêu cầu kiểm soát nội bộ (KSNB): Đơn vị cần duy trì hệ thống sổ sách đồng bộ, sử dụng chứng từ đánh số thứ tự trước liên tục, định kỳ lập bảng đối chiếu công nợ độc lập, thực hiện quy trình phê duyệt bán chịu chặt chẽ, tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa bộ phận bán hàng, phê duyệt tín dụng, thủ quỹ và kế toán theo dõi công nợ.
  • Mục tiêu kiểm toán đặc thù theo VSA 200: Gồm 9 mục tiêu cơ bản: Tính hợp lý chung, Tính chính xác cơ học, Hiệu lực (tính có thật), Tính trọn vẹn (đầy đủ), Quyền và nghĩa vụ, Tính giá và đánh giá (thuần có thể thu hồi), Phân loại, Trình bày và công bố, và Tính kịp thời (đúng kỳ kế toán).
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn tại Công ty AAT:
    1. Giai đoạn chuẩn bị: Khảo sát khách hàng, ký hợp đồng kiểm toán, thu thập thông tin, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB, xác định mức trọng yếu (theo các tiêu chí: Tổng tài sản 0,5 - 1%, Lợi nhuận trước thuế 4 - 8%, Doanh thu 0,4 - 0,8%, TSNH 1 - 2%, Nợ ngắn hạn 1 - 2%), phân bổ mức trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết.
    2. Giai đoạn thực hiện: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích nâng cao, và các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư (đối chiếu số liệu tổng hợp, gửi thư xác nhận công nợ, phân tích tuổi nợ và kiểm tra trích lập dự phòng, kiểm tra cut-off đầu/cuối niên độ, đánh giá lại nợ có gốc ngoại tệ).
    3. Giai đoạn kết thúc: Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán, tổng hợp các chênh lệch kiểm toán chưa điều chỉnh, họp trao đổi với khách hàng, lập báo cáo kiểm toán và phát hành thư quản lý.
Tiêu chí xác định mức trọng yếu tại AAT Tỷ lệ áp dụng (%)
Tổng tài sản 0,5 – 1,0%
Lợi nhuận trước thuế 4,0 – 8,0%
Doanh thu thuần 0,4 – 0,8%
Tài sản ngắn hạn (TSNH) 1,0 – 2,0%
Nợ ngắn hạn 1,0 – 2,0%

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục PTKH trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT

Chương 2 phản ánh chi tiết việc áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục PTKH của AAT tại khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần X (doanh nghiệp sản xuất bia - rượu thành lập năm 1965 tại Phú Thọ, cổ phần hóa năm 2004, sở hữu 2 nhà máy sản xuất lớn) trong niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2011:

  • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại Công ty X:
    • Thu thập thông tin và phân tích sơ bộ: KTV rà soát hồ sơ kiểm toán năm trước do X là khách hàng truyền thống. Phân tích biến động BCTC cho thấy Doanh thu thuần năm 2011 đạt 170.539.550.106 đồng (tăng 47,27% so với năm 2010), kéo theo khoản PTKH tăng 61,42% từ 9.279.185.854 đồng lên 14.978.158.859 đồng. Các hệ số thanh toán của X năm 2011 ở mức thấp (Hệ số thanh toán hiện hành = 0,85; Hệ số thanh toán nhanh = 0,18; Hệ số thanh toán bằng tiền = 0,01) phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn tiềm ẩn rủi ro cao.
    • Ước lượng mức trọng yếu: Căn cứ vào quy mô chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 527.978.496 đồng, KTV lựa chọn tỷ lệ 4% để xác định mức trọng yếu thấp nhất cho toàn bộ BCTC là 21.119.140 đồng. Sau đó, mức trọng yếu được phân bổ cho khoản mục PTKH (hệ số 2) là 1.203.538 đồng.
    • Đánh giá rủi ro: KTV xác định rủi ro tiềm tàng (IR) ở mức Trung bình do quy mô mở rộng nhưng ngành nghề không biến động lớn; rủi ro kiểm soát (CR) ở mức Cao do đơn vị chưa gửi biên bản đối chiếu công nợ định kỳ và chưa cập nhật thường xuyên tuổi nợ để trích lập dự phòng. Do đó, rủi ro phát hiện (DR) được ấn định ở mức Cao, đòi hỏi mở rộng phạm vi thử nghiệm cơ bản.
Chỉ tiêu BCTC tại Công ty X Năm 2010 (VNĐ) Năm 2011 (VNĐ) Mức biến động (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 168.897.367.361 252.190.797.752 +49,32%
Các khoản giảm trừ doanh thu 53.096.613.148 81.651.247.646 +53,78%
Doanh thu thuần 115.800.754.213 170.539.550.106 +47,27%
Lợi nhuận gộp 14.378.390.770 13.499.705.084 -6,11%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 5.585.326.994 527.978.497 -90,55%
Phải thu khách hàng (TK 131) 9.279.185.854 14.978.158.859 +61,42%
Trả trước cho người bán 84.973.400 566.117.025 +566,23%
Các khoản phải thu khác 5.456.090.131 2.640.138.035 -51,61%
Dự phòng phải thu khó đòi 0 (782.034.880) -
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán tại Công ty X:
    • Kiểm tra tổng hợp số liệu TK 131: KTV thực hiện khớp đúng số dư đầu kỳ (Dư Nợ: 9.279.185.854 đồng; Dư Có: 1.721.053.497 đồng), số phát sinh trong kỳ (Phát sinh Nợ: 107.329.500.700 đồng; Phát sinh Có: 100.456.559.480 đồng) và số dư cuối kỳ (Dư Nợ: 14.978.158.859 đồng; Dư Có: 547.085.282 đồng) giữa BCTC, Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh và Sổ chi tiết.
    • Thủ tục phân tích chi tiết: Tỷ lệ PTKH/Doanh thu thuần năm 2011 là 8,78%, tăng nhẹ so với năm 2010 (8,01%), cho thấy biến động nợ phải thu phù hợp với tốc độ tăng trưởng doanh thu.
    • Phân tích tuổi nợ và trích lập dự phòng: KTV phát hiện khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm với giá trị 1.927.173.000 đồng chưa được kế toán trích lập dự phòng (theo quy định phải trích 30%, tương ứng 578.151.900 đồng). Khoản nợ quá hạn trên 3 năm (từ năm 2006) có giá trị 782.034.880 đồng đã được đơn vị trích lập 100%. Do các khách hàng nợ 6 tháng - 1 năm là đối tác truyền thống và vẫn phát sinh thanh toán gối đầu, KTV đã lưu ý vấn đề này để đưa vào ý kiến ngoại trừ/thư quản lý.
    • Kiểm tra đối ứng tài khoản: KTV kiểm tra đối ứng TK 131 với TK 111 (1.837.760.000 đồng), TK 112 (92.426.706.448 đồng), TK 33311 (9.757.227.336 đồng), TK 511 (97.572.273.364 đồng), TK 531 - Hàng bán bị trả lại (1.517.284.650 đồng), TK 521 - Giảm giá hàng bán (157.260.548 đồng), ghi nhận các nghiệp vụ phù hợp, không phát hiện đối ứng bất thường.
  • Nghiên cứu kiểm toán tại Công ty Y và so sánh quy trình: Khóa luận khảo sát quy trình thực hiện tại Công ty Y, rút ra các điểm giống nhau trong việc tuân thủ quy trình chuẩn của AAT và chỉ ra những điểm khác biệt do đặc thù ngành nghề, quy mô giao dịch và mức độ rủi ro KSNB của từng khách hàng.
Thời gian quá hạn nợ Số tiền nợ (VNĐ) Số trích lập của đơn vị (VNĐ) Số trích lập KTV tính lại (VNĐ)
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm 1.927.173.000 0 578.151.900
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 0 0 0
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 0 0 0
Từ 3 năm trở lên 782.034.880 782.034.880 782.034.880
Tổng cộng 2.709.207.880 782.034.880 1.360.186.780

Chương 3: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty AAT thực hiện

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty AAT đã xây dựng được chương trình kiểm toán mẫu chi tiết cho khoản mục PTKH; áp dụng thống nhất các bảng tiêu chí định lượng mức trọng yếu và mô hình rủi ro; quản lý chặt chẽ giấy tờ làm việc thông qua hệ thống ký hiệu tham chiếu chuẩn hóa; thực hiện tốt công tác phân công nhân sự và soát xét hồ sơ kiểm toán nhiều cấp.
  • Hạn chế còn tồn tại: Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB tại một số khách hàng cũ còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa vào phỏng vấn ngắn; kỹ thuật chọn mẫu gửi thư xác nhận công nợ còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan mà chưa áp dụng phương pháp chọn mẫu thống kê khoa học; tỷ lệ thư xác nhận không có hồi âm còn cao nhưng thủ tục thay thế chưa được tiến hành triệt để; công tác đánh giá tính đầy đủ của dự phòng nợ phải thu khó đòi và kiểm tra các khoản nợ có gốc ngoại tệ đôi khi chưa sâu sát.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát và phương pháp đánh giá hệ thống KSNB chu trình bán hàng - thu tiền theo hướng chi tiết hóa từng chốt kiểm soát.
    2. Chuẩn hóa quy trình gửi và kiểm soát thư xác nhận công nợ: áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất kết hợp quy mô số dư, theo dõi chặt chẽ thư phản hồi và xây dựng quy trình thực hiện thủ tục thay thế rõ ràng (kiểm tra chứng từ xuất kho, vận chuyển, biên bản giao nhận và dòng tiền thanh toán sau ngày kết thúc niên độ).
    3. Hoàn thiện phương pháp ước lượng và phân bổ mức trọng yếu, bổ sung tiêu chí định tính khi đánh giá sai sót.
    4. Nâng cao chất lượng kiểm tra trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ đối với các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm cụ thể:
    • Làm rõ bức tranh tài chính và công nợ của Công ty Cổ phần X: Doanh thu thuần năm 2011 đạt 170,54 tỷ đồng (+47,27%), số dư nợ PTKH đạt 14,98 tỷ đồng (+61,42%). Tỷ lệ PTKH/Doanh thu duy trì ổn định ở mức 8,78% (so với 8,01% năm 2010).
    • Xác định chính xác mức trọng yếu BCTC cho Công ty X là 21.119.140 đồng (dựa trên 4% Lợi nhuận trước thuế) và phân bổ cho khoản mục PTKH là 1.203.538 đồng.
    • Phát hiện sai sót trong việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty X: Đơn vị chưa trích lập dự phòng 30% cho khoản nợ quá hạn 6 tháng - 1 năm trị giá 1.927.173.000 đồng (chênh lệch thiếu dự phòng 578.151.900 đồng), trong khi đã trích đủ 100% cho khoản nợ quá hạn trên 3 năm trị giá 782.034.880 đồng. Tổng số dự phòng KTV tính lại là 1.360.186.780 đồng.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Hệ thống hóa quy trình kiểm toán phần hành PTKH theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, VSA 300) gắn với thực tiễn hoạt động của một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa (Công ty AAT).
    • Cung cấp bộ minh họa giấy tờ làm việc thực tế (từ bảng phân tích sơ bộ BCTC, bảng ước lượng/phân bổ trọng yếu, tổng hợp số liệu TK 131, phân tích tuổi nợ đến kiểm tra đối ứng tài khoản).
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao giúp Công ty AAT nâng cao chất lượng kiểm toán, giảm thiểu rủi ro phát hiện và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán khoản mục PTKH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một công ty kiểm toán (AAT) và số liệu chi tiết chuyên sâu tập trung chủ yếu vào một khách hàng sản xuất (Công ty X) trong niên độ 2010 - 2011. Các thủ tục kiểm toán đối với doanh nghiệp thuộc các ngành nghề đặc thù khác (xây lắp, thương mại dịch vụ) chưa được phân tích sâu ở cấp độ dữ liệu chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán khoản mục PTKH giữa các công ty kiểm toán độc lập có quy mô khác nhau (Big 4 và các công ty kiểm toán trong nước); nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng (như IDEA, ACL) trong việc chọn mẫu thống kê và phân tích tự động dữ liệu công nợ khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp; trợ lý kiểm toán và KTV tại các công ty kiểm toán độc lập cần tài liệu tham khảo về kỹ thuật kiểm toán khoản mục PTKH.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống biểu mẫu giấy tờ làm việc thực tế tại Chương 2 (bảng phân bổ mức trọng yếu theo công thức tỷ trọng rủi ro, bảng phân tích tuổi nợ và tính toán dự phòng khó đòi, bảng đối ứng tài khoản TK 131) và các bước xử lý chênh lệch kiểm toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức trọng yếu của toàn bộ BCTC và mức phân bổ cho khoản mục PTKH tại Công ty X được xác định là bao nhiêu?
Mức trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC của Công ty X được KTV lựa chọn là 21.119.140 đồng (tính bằng 4% chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế 527.978.496 đồng). Căn cứ theo công thức phân bổ với hệ số phân bổ 2, mức trọng yếu ước lượng phân bổ cho khoản mục PTKH (TK 131) là 1.203.538 đồng.

2. KTV đã phát hiện sai sót gì liên quan đến trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty X?
Kế toán Công ty X chỉ mới trích lập dự phòng 100% cho khoản nợ quá hạn trên 3 năm trị giá 782.034.880 đồng, nhưng bỏ sót chưa trích lập dự phòng 30% cho nhóm nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm trị giá 1.927.173.000 đồng. KTV đã tính lại số trích lập bổ sung cần thiết là 578.151.900 đồng, nâng tổng mức dự phòng phải thu khó đòi cần trích lên 1.360.186.780 đồng.

3. Công thức phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trên BCĐKT tại Công ty AAT được quy định như thế nào?
Công ty AAT áp dụng công thức $B_j = \frac{X_j \times a_j}{\sum (X_i \times a_i)} \times B$, trong đó hệ số phân bổ $a_j$ được quy ước: Hàng tồn kho và chi phí trả trước là 3; TSCĐ và các khoản công nợ (phải thu, phải trả) là 2; Tiền và các tài khoản còn lại là 1.

4. Đánh giá rủi ro kiểm toán đối với khoản mục PTKH tại Công ty X có kết quả như thế nào?
Rủi ro tiềm tàng (IR) được đánh giá ở mức Trung bình do hoạt động kinh doanh mở rộng nhưng không có biến động bất thường về cơ cấu tổ chức; Rủi ro kiểm soát (CR) được đánh giá ở mức Cao do đơn vị không định kỳ gửi biên bản đối chiếu công nợ và quản lý tuổi nợ chưa chặt chẽ; do đó Rủi ro phát hiện (DR) được KTV ấn định ở mức Cao.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Lương Thùy Linh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT. Thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần X, tác giả đã làm rõ các bước công việc từ phân tích BCTC, xác định mức trọng yếu, phân tích tuổi nợ đến kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và chỉ ra chênh lệch trích lập dự phòng. Các kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các hạn chế về KSNB, kỹ thuật gửi thư xác nhận và kiểm tra nợ ngoại tệ, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện quy trình kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán.