Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và tự động hóa đang tác động trực tiếp đến cách thức vận hành của nền kinh tế. Theo báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2023, kinh tế số tại Việt Nam đã chiếm khoảng 16,5% GDP quốc gia, tăng gần gấp đôi so với năm 2020. Song song với sự chuyển dịch này, rủi ro kế toán và kiểm toán cũng gia tăng đáng kể; báo cáo từ Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) năm 2023 cho thấy 28% lỗi sai trong báo cáo tài chính liên quan trực tiếp đến việc vận hành hệ thống công nghệ mới. Trong cấu trúc báo cáo tài chính, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu, tiềm ẩn rủi ro sai sót hoặc gian lận cao, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và quyết định của các bên liên quan. Xuất phát từ kỳ thực tập thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả lựa chọn nghiên cứu quy trình kiểm toán phần hành này nhằm làm rõ sự phối hợp giữa chuẩn mực lý thuyết và thực tiễn kiểm toán độc lập.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Thương mại ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đang áp dụng đối với đơn vị khách hàng.
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kiểm toán khoản mục này, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (địa chỉ: Lô 78-80 đường 30 Tháng 4, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng) và khảo sát hồ sơ kiểm toán của khách hàng là Công ty TNHH Thương mại ABC Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 02/01/2025 đến ngày 31/03/2025; niên độ số liệu tài chính được kiểm toán và phân tích là năm tài chính từ 01/01/2023 đến 31/12/2023.
- Phạm vi nội dung: Khóa luận chỉ tập trung vào quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, không mở rộng sang toàn bộ các khoản mục khác trên báo cáo tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Định nghĩa kiểm toán báo cáo tài chính theo khoản 9 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập năm 2011 và giáo trình kiểm toán của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính, bao gồm: VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 240 (Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), và VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (đặc biệt là Khoản 4 Điều 3 và Khoản 5) quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo mức độ hoàn thành và nguyên tắc cơ sở dồn tích; cùng phương pháp hạch toán qua Tài khoản 511.
- Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
- Chương trình kiểm toán mẫu (CTKTM) do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016 và cập nhật theo Quyết định số 496/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chuẩn mực pháp lý kế toán - kiểm toán; khai thác thông tin hoạt động từ website của Công ty AAC; kế thừa tài liệu giảng dạy và khóa luận các khóa trước lưu trữ tại hệ thống Tài nguyên số của Trường Đại học Kinh tế Huế; tham gia làm việc trực tiếp tại đơn vị thực tập với vị trí Trợ lý Kiểm toán viên tại phòng BCTC 2; phương pháp quan sát thực địa cách thức KTV xử lý hồ sơ chứng từ; phương pháp phỏng vấn chuyên sâu đối với kiểm toán viên Đinh Thị Hồng Hạnh về quy trình kiểm toán trước, trong và sau khi đến đơn vị khách hàng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp, thống kê, phân tích so sánh ngang (xu hướng) và so sánh dọc (tỷ suất); đối chiếu dữ liệu giữa các tài liệu kế toán; vận dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng biểu và tính toán các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết các bước công việc thực tế theo tiến trình kiểm toán thông qua hệ thống giấy làm việc (GLV).
Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính minh bạch giai đoạn 2021–2023 của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC; hồ sơ kiểm toán năm 2023 của Công ty TNHH Thương mại ABC Việt Nam gồm các giấy làm việc phần hành A (A120, A240, A270, A410, A510, A610, A620, A710) và phần hành G (G110, G120, G130, G140, G141, G144, G147).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng chi phối hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và khoản mục doanh thu nói riêng. Kiểm toán báo cáo tài chính được phân tích dưới góc độ pháp lý và học thuật, nhằm mục tiêu nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính đối với người sử dụng. Hoạt động kiểm toán đòi hỏi việc tuân thủ 4 nguyên tắc cơ bản: tuân thủ pháp luật, tuân thủ chuẩn mực, duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp và chấp hành nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (độc lập, khách quan, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, chính trực, bảo mật, tư cách nghề nghiệp).
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kiểm toán viên hướng tới việc xác minh các cơ sở dẫn liệu (CSDL) trọng yếu:
| Mục tiêu kiểm toán theo CSDL |
Nội dung giải thích cụ thể |
| Hiện hữu và phát sinh |
Doanh thu được ghi nhận phản ánh các giao dịch có thật phát sinh trong kỳ và thuộc quyền sở hữu của đơn vị. |
| Đầy đủ |
Toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh đều được phản ánh, không bị bỏ sót. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Doanh thu ghi nhận thuộc quyền sở hữu hợp pháp của đơn vị, phản ánh đúng trách nhiệm với người mua. |
| Đánh giá và phân bổ |
Doanh thu được xác định giá trị phù hợp, phân bổ đúng theo chế độ kế toán và chuẩn mực hiện hành. |
| Chính xác |
Số liệu trên sổ chi tiết khớp đúng với sổ cái, các phép tính toán số học trên hóa đơn và chứng từ không có sai sót. |
| Trình bày và công bố |
Doanh thu được phân loại, trình bày rõ ràng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh đầy đủ. |
Tác giả phân tích các sai phạm thường gặp trên thực tế: ghi nhận doanh thu cao hơn thực tế (do ghi nhận khi chưa đủ điều kiện chuyển giao rủi ro, ghi nhận khoản tiền khách hàng ứng trước, hạch toán khống hoặc trùng lặp) và ghi nhận thấp hơn thực tế (do bỏ sót nghiệp vụ đã hoàn thành hoặc hạch toán nhầm tài khoản). Chương này cũng mô tả chi tiết phương pháp hạch toán qua Tài khoản 511, kết chuyển sang Tài khoản 911 và giảm trừ qua Tài khoản 521.
Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu được thiết kế gồm 3 giai đoạn chặt chẽ:
- Giai đoạn lập kế hoạch: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng mới hoặc duy trì khách hàng cũ; tìm hiểu lý do kiểm toán; ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210; tìm hiểu môi trường kinh doanh và kiểm soát nội bộ; thực hiện phân tích sơ bộ BCTC (theo chiều ngang và chiều dọc); xác định mức trọng yếu (theo VSA 320 với các ngưỡng định lượng: 5%–10% lợi nhuận trước thuế, 1%–2% tổng tài sản, 1%–5% vốn chủ sở hữu, 0,5%–3% tổng doanh thu; mức trọng yếu thực hiện thường chiếm 50%–70% mức trọng yếu tổng thể; ngưỡng sai sót không đáng kể từ 0%–4% mức trọng yếu thực hiện); đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua mô hình $AR = IR \times CR \times DR$ và ma trận rủi ro phát hiện theo VSA 400.
- Giai đoạn thực hiện: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra mẫu hóa đơn, đối chiếu lệnh bán hàng, chứng từ vận chuyển, xét duyệt bán chịu, chính sách chiết khấu, quy trình xử lý hàng bán bị trả lại) và thử nghiệm cơ bản (thực hiện thủ tục phân tích xu hướng/tỷ suất; kiểm tra chi tiết tính có thực, tính đầy đủ, tính chính xác và kiểm tra việc cắt khóa sổ đúng kỳ - cut-off).
- Giai đoạn hoàn thành: Rà soát nợ tiềm tàng, các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, giả định hoạt động liên tục; tổng hợp kết quả để đưa ra 1 trong 4 loại ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, không chấp nhận, từ chối đưa ra ý kiến).
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và cuộc kiểm toán cụ thể tại khách hàng là Công ty TNHH Thương mại ABC Việt Nam. Công ty AAC thành lập năm 1993, tiền thân trực thuộc Bộ Tài chính, chuyển đổi độc lập năm 1995 và trở thành thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal từ tháng 9/2008. PrimeGlobal quy tụ hơn 320 công ty thành viên, 750 văn phòng tại 87 quốc gia với doanh thu thường niên đạt trên 1,8 tỷ USD. Bộ máy tổ chức của AAC phân cấp từ Ban Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc đến các phòng ban chức năng, KTV hành nghề và 4 cấp bậc Trợ lý KTV (từ cấp 1 đến cấp 4).
Dữ liệu tài chính minh bạch của AAC giai đoạn 2021–2023 cho thấy xu hướng suy giảm về quy mô doanh thu và hiệu quả lợi nhuận:
| Chỉ tiêu tài chính tại AAC |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng doanh thu cung cấp dịch vụ |
Trên 59,7 tỷ đồng |
Có xu hướng giảm |
Khoảng 46,9 tỷ đồng |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
Trên 7,1 tỷ đồng |
Trên 2,0 tỷ đồng |
Khoảng hơn 7 triệu đồng |
| Nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước |
Mức cao theo doanh thu |
Giảm dần theo lợi nhuận |
Giảm mạnh, thuế TNDN không đáng kể |
Đơn vị khách hàng được kiểm toán là Công ty TNHH Thương mại ABC Việt Nam, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, chuyên nhập khẩu và phân phối gạch ốp lát thương hiệu ABC từ Malaysia. Mã ngành kinh doanh chính là 4663 (Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng) cùng các mã ngành liên quan: 4690, 4799 và 8299. Vốn điều lệ của công ty được ghi nhận là 3.000.000.000 VND (tương đương 180.000 USD). Mối quan hệ giữa AAC và đơn vị khách hàng kéo dài liên tục 10 năm (từ năm 2014 đến 2023).
Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty ABC niên độ 2023 được thực hiện qua các bước:
- Giai đoạn lập kế hoạch:
- Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng cũ: Sử dụng biểu mẫu A120; rủi ro hợp đồng được đánh giá ở mức thấp dựa trên lịch sử hợp tác 10 năm và tính chính trực của ban quản trị.
- Thảo luận và thống nhất kế hoạch: Trao đổi ban đầu ghi nhận tại GLV 290, lưu ý chính sách thuế mới và kiểm tra tài sản cố định; yêu cầu đơn vị cung cấp hồ sơ theo danh mục tài liệu tại GLV A240.
- Bố trí nhân sự nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên theo phân cấp:
| Họ và tên |
Chức danh chuyên môn |
Vai trò, nhiệm vụ trong cuộc kiểm toán |
| Trần Thị Phương Lan |
Phó Tổng Giám đốc |
Thành viên Ban Tổng Giám đốc, phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán |
| Đỗ Thị Thanh Vân |
Chủ nhiệm kiểm toán |
Kiểm toán viên phụ trách soát xét hồ sơ |
| Đinh Thị Hồng Hạnh |
Kiểm toán viên chính |
Trưởng nhóm kiểm toán, trực tiếp điều hành tại hiện trường |
| Hà Nguyễn Bảo Anh |
Trợ lý kiểm toán viên |
Thành viên nhóm, trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán |
| Trần Bảo Yên |
Trợ lý kiểm toán viên |
Thành viên nhóm, trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán |
- Kiểm soát tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp: Khảo sát thành viên nhóm qua mẫu GLV A270.
- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và chu trình nghiệp vụ: Lập bảng mô tả chu trình bán hàng - phải thu - thu tiền tại GLV A410, đánh giá thiết kế và vận hành kiểm soát; phân tích sơ bộ BCTC tại GLV 510; đánh giá rủi ro gian lận thông qua phỏng vấn Ban Giám đốc tại GLV A610 và A620; thiết lập mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện tại GLV A710.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Áp dụng chương trình kiểm toán mẫu phần hành doanh thu tại GLV G130.
- Thực hiện thủ tục phân tích: Đánh giá tổng quát biến động doanh thu tại GLV G110; phân tích chi tiết doanh thu theo thời gian và lập biểu đồ phân tích tại GLV G141.
- Triển khai thử nghiệm chi tiết: Kiểm tra việc phân loại và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính tại GLV G120; kiểm tra tính nhất quán của chính sách kế toán tại GLV G140; đối chiếu doanh thu trên sổ kế toán với Tờ khai thuế GTGT tại GLV G144; đối chiếu số liệu bán hàng giữa sổ kế toán và Báo cáo bán hàng chi tiết tại GLV G147.
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
- Soát xét các vấn đề khác liên quan đến doanh thu, tổng hợp các chênh lệch kiểm toán, rà soát lại toàn bộ hồ sơ làm việc (GLV), lập biên bản trao đổi với đơn vị được kiểm toán, đưa ra kết luận và phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và cung cấp dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kiểm toán phần hành doanh thu tại AAC, từ đó xây dựng các đề xuất cải thiện:
- Về ưu điểm: Quy trình kiểm toán bám sát Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; hệ thống tài liệu làm việc được mã hóa khoa học theo danh mục A và G; việc phân công nhân sự rõ ràng theo từng cấp bậc; việc thu thập thông tin khách hàng cũ duy trì được tính liên tục và giảm thiểu thời gian tìm hiểu ban đầu.
- Về nhược điểm: Công tác đánh giá rủi ro kiểm toán còn mang nặng tính phán đoán chủ quan của KTV phụ trách; việc ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu tự động chưa đồng đều; các thủ tục phân tích chuyên sâu đối với biến động giá và sản lượng bán buôn gạch ốp lát chưa được khai thác triệt để; tài liệu đối chiếu giữa sổ sách và tờ khai thuế đôi khi mất nhiều thời gian do phụ thuộc vào tiến độ cung cấp của khách hàng.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện các tiêu chí định lượng khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro hợp đồng, giảm bớt sự phụ thuộc vào đánh giá định tính chủ quan.
- Nâng cao chất lượng thực hiện thủ tục phân tích bằng cách áp dụng các công cụ tính toán tự động trên Excel để đối chiếu tức thời giữa doanh thu sổ sách, tờ khai thuế và báo cáo bán hàng nội bộ.
- Tăng cường đào tạo chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ thực tế cho đội ngũ trợ lý kiểm toán viên (đặc biệt là trợ lý cấp 1 và cấp 2) trong việc kiểm tra chi tiết chứng từ bán hàng và thủ tục cắt khóa sổ doanh thu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kiểm toán phần hành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA, kết hợp các quy định tại VSA 200, VSA 315, VSA 320 và VAS 14.
- Làm rõ thực trạng kiểm toán tại Công ty AAC thông qua một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH Thương mại ABC Việt Nam) trong niên độ 2023. Toàn bộ các bước công việc thực tế được minh chứng bằng hệ thống giấy làm việc có thật: A120, A240, A270, A410, A510, A610, A620, A710, G110, G120, G130, G140, G141, G144 và G147.
- Ghi nhận bức tranh tài chính trung thực của Công ty AAC giai đoạn 2021–2023: doanh thu giảm từ trên 59,7 tỷ đồng xuống 46,9 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế suy giảm từ trên 7,1 tỷ đồng xuống còn hơn 7 triệu đồng.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị công ty kiểm toán chuẩn hóa bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ; tăng cường kiểm tra chéo giữa các trợ lý KTV; tối ưu hóa thời gian thực hiện thủ tục đối chiếu số liệu bán hàng và tờ khai thuế.
Đóng góp của đề tài:
- Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ nghiên cứu thực tế (case study) chi tiết về kiểm toán phần hành doanh thu tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu 100% vốn FDI, minh họa cách chuyển hóa từ lý thuyết chuẩn mực sang thực hành giấy làm việc kiểm toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn tại một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH Thương mại ABC Việt Nam (kinh doanh gạch ốp lát) trong một niên độ tài chính (2023), do đó tính đại diện và tính khái quát cho toàn bộ các ngành nghề kinh doanh khác (như sản xuất, xây lắp, dịch vụ đặc thù) chưa cao.
- Thời gian nghiên cứu và thực tập ngắn (từ 02/01/2025 đến 31/03/2025) khiến tác giả chưa thể theo dõi đầy đủ các biến động qua nhiều năm liên tiếp của đơn vị khách hàng.
- Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên biệt vào khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chưa phân tích mối liên hệ tương hỗ với các phần hành có liên quan mật thiết như giá vốn hàng bán, hàng tồn kho và thuế phải nộp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát quy trình kiểm toán doanh thu sang các loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn).
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các phần mềm kiểm toán chuyên dụng và công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) đối với việc tối ưu hóa thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu trong thời đại số hóa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán: Tài liệu cung cấp cách triển khai hồ sơ kiểm toán mẫu theo VACPA, cách đọc hiểu và thiết lập các giấy làm việc phần hành A (lập kế hoạch) và phần hành G (doanh thu).
- Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp tài liệu tham khảo về trình tự kiểm tra chi tiết một cuộc kiểm toán doanh thu tại doanh nghiệp thương mại nhập khẩu, từ đối chiếu tờ khai thuế đến kiểm tra cut-off.
- Người làm đề tài nghiên cứu về kiểm toán độc lập: Phần trình bày về mức trọng yếu, mô hình rủi ro kiểm toán và quy trình phân bổ nhân sự có thể sử dụng làm cơ sở đối sánh cho các đề tài cùng chuyên mục.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán tại doanh nghiệp khách hàng nào và có đặc điểm gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại ABC Việt Nam, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài chuyên nhập khẩu và phân phối gạch ốp lát thương hiệu ABC từ Malaysia (mã ngành chính 4663), vốn điều lệ 3.000.000.000 VND (tương đương 180.000 USD). Đây là khách hàng kiểm toán thường niên suốt 10 năm liên tục (2014–2023) của Công ty AAC.
-
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty AAC được thực hiện theo khung hướng dẫn nào?
Công ty AAC áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu (CTKTM) do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016 và cập nhật theo Quyết định số 496/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019, bao gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch, Thực hiện và Hoàn thành kiểm toán.
-
Đoàn kiểm toán thực tế tại Công ty ABC gồm những ai và phân công trách nhiệm như thế nào?
Đoàn kiểm toán gồm 5 nhân sự: Bà Trần Thị Phương Lan (Phó TGĐ - phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán); Bà Đỗ Thị Thanh Vân (Chủ nhiệm kiểm toán - KTV phụ trách); Bà Đinh Thị Hồng Hạnh (KTV chính - Trưởng nhóm kiểm toán, chỉ đạo trực tiếp); cùng hai Trợ lý KTV trực tiếp thực hiện là Bà Hà Nguyễn Bảo Anh và Bà Trần Bảo Yên.
-
Kiểm toán viên tại AAC sử dụng những giấy làm việc (GLV) chủ yếu nào trong giai đoạn thực hiện kiểm toán doanh thu tại Công ty ABC?
Kiểm toán viên sử dụng nhóm giấy làm việc phần hành G, bao gồm: G110 (Phân tích tổng quát doanh thu), G120 (Kiểm tra trình bày BCTC và thông tin thuyết minh), G130 (Chương trình kiểm toán doanh thu), G140 (Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng), G141 (Phân tích doanh thu theo thời gian và lập biểu đồ), G144 (Đối chiếu doanh thu với tờ khai thuế GTGT) và G147 (Đối chiếu doanh thu sổ sách với Báo cáo bán hàng).
-
Tình hình tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023 được nêu trong khóa luận?
Theo báo cáo minh bạch của AAC, doanh thu của công ty có xu hướng giảm từ trên 59,7 tỷ đồng năm 2021 xuống còn khoảng 46,9 tỷ đồng năm 2023. Lợi nhuận sau thuế suy giảm nghiêm trọng từ trên 7,1 tỷ đồng năm 2021 xuống trên 2 tỷ đồng năm 2022 và chỉ còn hơn 7 triệu đồng vào năm 2023, kéo theo thuế TNDN nộp ngân sách giảm mạnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dựa trên hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA. Thông qua dữ liệu thực nghiệm tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và đơn vị khách hàng là Công ty TNHH Thương mại ABC Việt Nam niên độ 2023, đề tài đã tái hiện đầy đủ chu trình kiểm toán từ khâu lập kế hoạch, phân bổ mức trọng yếu, khảo sát kiểm soát nội bộ đến các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết trên hệ thống giấy làm việc thực tế. Những đánh giá về ưu, nhược điểm và giải pháp do tác giả đề xuất đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho việc tổ chức kiểm toán phần hành doanh thu tại các doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư nước ngoài.