CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TRONG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN 1.1 Tổng quan về chứng từ kế toán 1.1 Khái niệm chứng từ kế toán Căn cứ điều 4, khoản 7 Luật kế toán “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán”. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh đều được kế toán lập chứng từ theo đúng quy định của Nhà Nước, phải ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng lúc, khách quan.2 Ý nghĩa tác dụng và tính chất pháp lý của chứng từ kế toán 1.1 Ý nghĩa Chứng từ kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý kinh tế, công tác kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế, bảo vệ tài sản của đơn vị, ngăn ngừa và phát hiện gian lận. Vì nó chứng minh tính pháp lý của NVKT và các số liệu được ghi chép trong sổ kế toán. - Là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Là một trong các biện pháp bảo vệ an toàn tài sản. - Là căn cứ để giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp, trách nhiệm với những người có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Nhờ có chứng từ kế toán mà mọi NVKTTCPS trong đơn vị đều được phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực.2 Tác dụng Chứng từ kế toán giúp thực hiện kế toán ban đầu. Nó là khởi điểm của tổ chức công tác kế toán và xây dựng hệ thống KSNB của đơn vị.
Nếu thiếu chứng từ sẽ không thực hiện được kế toán ban đầu cũng như toàn bộ công tác kế toán. Thông qua các chứng từ kế toán để kiểm tra tính hợp pháp của NVKTTCPS. Chứng từ kế toán là căn cứ để phản ánh NVKTTCPS vào sổ sách kế toán. SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Ngân Trang 3 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Hồ Trúc Mai Nhờ chứng từ kế toán mà cấp trên truyền đạt mệnh lệnh và chỉ thị công tác của đơn vị cho cấp dưới và căn cứ vào đó cấp dưới thực hiện, đồng thời chứng minh việc thực hiện của mình.3 Tính pháp lý - Thể hiện NVKT phát sinh, phản ánh trong CTKT không vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính của Nhà nước đã ban hành. - Thể hiện NVKT phát sinh, phản ánh trong CTKT phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị và mang lại lợi ích cho đơn vị. - Thể hiện CTKT được ghi chép rõ ràng, đầy đủ các yếu tố của chứng từ và có đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm giám sát nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó.3 Nguyên tắc lập chứng từ Theo Điều 18, Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 - Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
- Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này. - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán.
Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai. - Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. - Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Ngân Trang 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai 1.4 Nội dung chứng từ kế toán Theo Điều 16, Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 - Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; - Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; - Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; - Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; - Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.5 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán Luân chuyển chứng từ là giao chuyển chứng từ lần lượt tới các bộ phận có liên quan, để những bộ phận này nắm được tình hình, kiểm tra, phê duyệt, lấy số liệu ghi vào sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ gồm: - Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán. - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc ký duyệt.
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. Tùy theo từng loại chứng từ mà có trình tự luân chuyển phù hợp, theo nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời không gây trở ngại cho công tác kế toán. Để trình tự luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán được hợp lý, nề nếp cần xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán cho từng loại chứng từ.
Trong đó quy định đường đi của chứng từ, thời gian cho mỗi bước luân chuyển, nhiệm vụ của người nhận được chứng từ. SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Ngân Trang 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai 1.6 Kiểm tra việc xử lý và bảo quản chứng từ kế toán 1.1 Kiểm tra, chỉnh lý chứng từ Tất cả các CTKT do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của đơn vị để kiểm tra và xác minh tính pháp lý là đúng thì mới được dùng ghi sổ kế toán.2 Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực và đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán - Kiểm tra tính hợp pháp của NVKTTCPS đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước phải từ chối thực hiện (không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Chỉnh lý chứng từ là công việc chuẩn bị cho việc vào sổ kế toán.
Chỉnh lý chứng từ gồm: ghi giá trên chứng từ, phân loại chứng từ, tổng hợp các số liệu chứng từ cùng loại, lập định khoản kế toán.3 Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán - Vì là tài liệu gốc, có giá trị khi dùng làm căn cứ ghi sổ, CTKT phải được bảo quản và lưu trữ đầy đủ, an toàn để khi cần có cơ sở đối chiếu, kiểm tra. Trước khi đưa vào lưu trữ, chứng từ phải được sắp xếp, phân loại để thuận tiện cho việc tìm kiếm và đảm bảo không bị mất mát. - Chứng từ kế toán lưu trữ phải là bản chính. - Phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
- Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định. SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Ngân Trang 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai 1.1 Khái niệm lưu đồ chứng từ và các ký hiệu Lưu đồ là công cụ sử dụng hình vẽ, ký hiệu để mô tả ngắn gọn sự luân chuyển chứng từ, dữ liệu, quá trình xử lý trong một hệ thống. Lưu đồ chứng từ là lưu đồ theo dõi quá trình luân chuyển chứng từ, số liên chứng từ trong một đơn vị.
Tức là mô tả quá trình từ lúc chứng từ được lập bởi một người hay một phòng ban nào đó cho đến khi chúng được xử lý. Các ký hiệu lưu đồ Ký hiệu Ý nghĩa Nhập thủ công dữ liệu vào hệ thống Công việc xử lý thủ công Chứng từ gốc Điểm kết nối giữa các cột trong cùng trang của một lưu đồ Số liên của chứng từ Sổ sách, báo cáo Lưu trữ thủ công chứng từ, tài liệu Đường đi của Chứng từ Chú thích 1.2 Các bước vẽ lưu đồ - Nhận diện tất cả các phòng ban, bộ phận tạo ra và các giấy tờ có liên quan trong quá trình xử lý. - Chia trang giấy thành các cột (mỗi cột ứng với một bộ phận liên quan). - Phân loại các giấy tờ, các hoạt động của mỗi bộ phận và vẽ chúng dưới tiêu đề của từng bộ phận.
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Ngân Trang 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai - Mô tả các thành phần cho từng cột, trình tự xử lý và đường luân chuyển chứng từ tương ứng từng bộ phận.3 Trình tự các bước trong bán hàng và thu tiền 1.1 Trình tự các bước trong bán hàng Quy trình bán hàng bắt đầu từ lúc khách hàng đặt hàng và kết thúc với việc thu tiền khách hàng. Trình tự quy trình bán hàng gồm: Tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng của khách hàng Xem xét khả năng đáp ứng hàng hóa cho khách hàng bằng cách xem xét các thông tin về hàng hóa, khả năng hiện có của hàng hóa có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Xem xét các điều kiện của khách hàng, khả năng thanh toán, giới hạn nợ hoặc các điều kiện khác có liên quan.
Kết quả xử lý yêu cầu đặt hàng của khách hàng là chấp nhận hay không. Nếu khách hàng chấp nhận thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo của quy trình bán hàng.