Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cạnh tranh là quy luật khách quan và là động lực phát triển then chốt của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp lựa chọn liên kết, bắt tay với đối thủ để thiết lập các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (TTHCCT). Những hành vi này làm cản trở, sai lệch và triệt tiêu cạnh tranh tự do, thao túng thị trường, xâm hại quyền lợi của người tiêu dùng và gây tổn hại nghiêm trọng đến hiệu quả của nền kinh tế. Do đó, kiểm soát TTHCCT bằng công cụ pháp lý là nhiệm vụ trọng tâm của các nhà nước trong nền kinh tế thị trường cũng như các tổ chức quốc tế (như quy định tại Điều 9 Hiệp định GATS của WTO).
Tại Việt Nam, sau khi Luật Cạnh tranh năm 2004 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2005, việc thực hiện pháp luật kiểm soát TTHCCT đã đạt được những kết quả bước đầu. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành bộc lộ nhiều hạn chế lớn:
- Về phía cơ quan quản lý nhà nước: Việc áp dụng pháp luật còn lúng túng; tính đến thời điểm nghiên cứu, cơ quan quản lý cạnh tranh mới chỉ xử lý hoàn tất 02 vụ việc TTHCCT; chưa xử lý được bất kỳ vụ việc thông đồng trong đấu thầu nào dù hành vi này diễn ra phổ biến; các vụ việc có yếu tố doanh nghiệp nước ngoài thao túng mới dừng lại ở mức độ cảnh báo.
- Về phía cộng đồng doanh nghiệp: Tồn tại nhiều "thỏa thuận ngầm", các hành vi vi phạm ngày càng tinh vi, phức tạp, diễn ra thông qua hoạt động của hiệp hội ngành nghề và lan rộng tại nhiều lĩnh vực then chốt.
Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có các công trình tiếp cận TTHCCT dưới góc độ kinh tế học hoặc pháp luật kinh tế chuyên ngành, tính đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, mang tính hệ thống và toàn diện về thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam dưới góc độ của chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam, xác định nguyên nhân của các ưu điểm và hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT nhằm bảo vệ môi trường kinh doanh lành mạnh, bảo vệ quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh, phục vụ xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất: Xây dựng khái niệm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT; làm rõ nội dung, hình thức, chủ thể, vai trò và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT; tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ Liên minh châu Âu (EU) và Hoa Kỳ để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Thứ hai: Phân tích các ưu điểm, hạn chế của pháp luật thực định và thực tiễn thi hành pháp luật về kiểm soát TTHCCT tại Việt Nam; chỉ rõ các nguyên nhân trực tiếp và sâu xa, rút ra các bài học kinh nghiệm.
- Thứ ba: Luận chứng cơ sở khoa học để đề xuất các định hướng, quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay.
Giả thuyết nghiên cứu:
Thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo vệ cạnh tranh tự do, bình đẳng và môi trường kinh doanh. Thực tiễn thực hiện pháp luật tại Việt Nam dù có chuyển biến nhưng vẫn còn nhiều hạn chế; vi phạm không còn diễn ra công khai mà chuyển hóa tinh vi dưới dạng các thỏa thuận ngầm. Để khắc phục, cần nâng cao nhận thức của toàn xã hội, hoàn thiện khung pháp luật, tăng thẩm quyền cho cơ quan quản lý cạnh tranh và nâng cao năng lực của điều tra viên vụ việc hạn chế cạnh tranh.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thế nào là TTHCCT và thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT?
- Nội dung, hình thức và chủ thể thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT bao gồm những gì?
- Vai trò và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT là gì?
- Thực trạng thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
- Những hạn chế, bất cập trong thực tiễn và nguyên nhân cốt lõi là gì?
- Những quan điểm và giải pháp nào cần được thực thi để bảo đảm thực hiện hiệu quả pháp luật về kiểm soát TTHCCT tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tiễn từ ngày Luật Cạnh tranh 2004 có hiệu lực thi hành (01/7/2005) đến thời điểm nghiên cứu (hết năm 2018, trước thời điểm Luật Cạnh tranh 2018 có hiệu lực thi hành vào 01/7/2019).
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam; đồng thời khảo cứu kinh nghiệm thực thi của Liên minh châu Âu (EU) và Hoa Kỳ để rút ra bài học tham khảo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu việc thực hiện pháp luật đối với các TTHCCT theo chiều ngang (các-ten), không nghiên cứu các TTHCCT theo chiều dọc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích khối lượng lớn các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về bản chất kinh tế và pháp lý của TTHCCT: Giáo trình "Kinh tế vi mô" của Lê Bảo Lâm, Nguyễn Như Ý, Trần Thị Bích Dung, Trần Bá Thọ phân tích bản chất kinh tế của các-ten trong thị trường độc quyền nhóm và vai trò can thiệp của nhà nước nhằm sửa chữa thất bại thị trường. Bài viết của Trần Thị Nguyệt phân tích vị trí TTHCCT trong lý thuyết cạnh tranh; bài viết của Nguyễn Thị Hồng Vân tiếp cận các dạng thức TTHCCT từ nền tảng kinh tế học để đề xuất giải pháp pháp lý.
- Nghiên cứu pháp luật thực định về kiểm soát TTHCCT: Đề tài khoa học cấp Bộ của Lê Thị Bích Thọ (giai đoạn trước Luật Cạnh tranh 2004) và Tăng Văn Nghĩa (giai đoạn sau Luật Cạnh tranh 2004); công trình của Nguyễn Thị Nhung về điều chỉnh pháp luật đối với TTHCCT; sách tham khảo của Lê Danh Vĩnh, Hoàng Xuân Bắc, Nguyễn Ngọc Sơn về chế định kiểm soát TTHCCT; cẩm nang của Alice Phạm vận dụng kinh tế học giải thích TTHCCT và kiến nghị mở rộng thẩm quyền ngoài lãnh thổ; bài báo của Nguyễn Thị Vân Anh chỉ ra bất cập của Luật Cạnh tranh 2004; tài liệu tọa đàm của Trung tâm Thông tin Cạnh tranh (Cục Quản lý cạnh tranh & BVNTD) về chính sách khoan hồng (leniency); luận văn thạc sĩ của Phùng Văn Thành về pháp luật nước ngoài; tài liệu hội thảo của Dự án EU-Việt Nam MUTRAP III và VCCI; công trình của Nguyễn Văn Cương phân tích các nguyên tắc vi phạm mặc nhiên (per-se), nguyên tắc hợp lý (rule of reason) tại Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản.
- Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật: Giáo trình và công trình của Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Minh Đoan về lý luận chung thực hiện và áp dụng pháp luật; sách chuyên khảo của Vũ Công Giao và Trịnh Quốc Toản cùng báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) về mô hình "Nhà nước kiến tạo phát triển"; bài báo của Lê Thành Vinh về tư duy thực thi pháp luật; chuỗi hội thảo tổng kết 5 năm và 10 năm thi hành Luật Cạnh tranh do Hội đồng Cạnh tranh (VCC) và Cục Quản lý cạnh tranh phối hợp với EU-MUTRAP tổ chức (trong đó có tham luận của chuyên gia F. Naert về xử lý Cartel); báo cáo rà soát của Cục Quản lý cạnh tranh; bộ tài liệu của CUTS Hanoi Resource Centre; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Tình (nghiên cứu nhượng quyền thương mại) và luận án tiến sĩ kinh tế của Trịnh Anh Tuấn về hiệu quả thực thi pháp luật cạnh tranh.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
- Nghiên cứu kinh tế học về TTHCCT: David R. Henderson ("The Concise Encyclopedia Of Economics") giải thích bản chất đồng thuận của các-ten; David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch ("Kinh tế học") xem các-ten là ung nhọt của thị trường độc quyền nhóm; Joseph E. Harrington, Jr. ("Foundations and Trends in Microeconomics") phân tích cơ chế vận hành của các-ten qua 20 quyết định xử lý của Ủy ban Châu Âu giai đoạn 2000-2004.
- Nghiên cứu pháp lý về hành vi và quy chế kiểm soát: Julian M. Joshua & Sarah Jordan nghiên cứu khái niệm phối hợp hành động và âm mưu trong luật EU và Hoa Kỳ; William H. Page đưa ra 3 câu hỏi xác định thỏa thuận; Federico Ghezzi & Mariateresa Maggiolino đối chiếu thuật ngữ pháp lý án lệ; Metin Topcuoglu phân tích hành vi phối hợp; John B. Kirkwood & Robert H. Lande xác định mục tiêu bảo vệ người tiêu dùng; Einer Elhauge phân tích khía cạnh kinh tế chống độc quyền; Dominique Voillemot nghiên cứu thực tiễn Cộng hòa Pháp; Alan B. Morrison & Harry First ("Fundamentals Of American Law") trình bày hệ thống chống độc quyền Hoa Kỳ; John M. Connor ("Global Price Fixing" và "The rise of ROW Anti-cartel Enforcement") phân tích các đại án ấn định giá toàn cầu như Lysine, Citric Acid, Vitamin; Jonathan M. Jacobson nghiên cứu nguyên tắc per-se và chế tài hình sự Hoa Kỳ; Ingeborg Simonsson ("Legitimacy in EU Cartel Control") khảo cứu hơn 150 phán quyết của EU; Gregory J. Hammond & Belinda A. Barnett phân tích chế tài và phát hiện các-ten; Alexander Italianer so sánh hệ thống EU và Hoa Kỳ.
- Tài liệu từ các tổ chức quốc tế: Cẩm nang "Anti-Cartel Enforcement Manual" (10 chương) của Mạng lưới Cạnh tranh Quốc tế (ICN); Khuyến nghị năm 1998, các báo cáo chuyên đề về bằng chứng gián tiếp, thách thức hợp tác quốc tế năm 2014 và Báo cáo Đánh giá Luật và Chính sách Cạnh tranh Việt Nam năm 2018 của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết các khía cạnh kinh tế thuần túy, phân tích quy định nội dung của Luật Cạnh tranh, hoặc tiếp cận thực thi dưới góc độ kinh tế học. Luận án đặt vấn đề nghiên cứu toàn diện việc thực hiện pháp luật kiểm soát TTHCCT từ vị trí của Lý luận về nhà nước và pháp luật, xem xét đầy đủ bốn hình thức: tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật; đồng thời đối chiếu thực tiễn 2005-2018 với các điểm mới của Luật Cạnh tranh 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Nền tảng triết học và chính trị - pháp lý: Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật: Khung lý thuyết về thực hiện pháp luật, 4 hình thức thực hiện pháp luật (tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng pháp luật), pháp chế xã hội chủ nghĩa và lý thuyết về "Nhà nước kiến tạo phát triển".
- Lý thuyết kinh tế học:
- Lý thuyết cấu trúc thị trường: Phân tích thị trường độc quyền nhóm, tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp dẫn đến động cơ bắt tay cấu kết để ứng xử như một chủ thể độc quyền.
- Lý thuyết trò chơi (Game Theory): Mô hình "Thế tiến thoái lưỡng nan của người tù" (Prisoner's Dilemma) giải thích cơ chế hình thành, duy trì và nguy cơ tự phá vỡ của các-ten, làm nền tảng khoa học cho việc thiết kế chính sách khoan hồng (leniency).
- Học thuyết pháp luật cạnh tranh: Nguyên tắc vi phạm mặc nhiên (per-se), nguyên tắc hợp lý (rule of reason), học thuyết hạn chế cạnh tranh bổ trợ và cơ chế miễn trừ trách nhiệm pháp lý.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
| Phương pháp |
Cách thức triển khai trong luận án |
Mục đích và phạm vi sử dụng |
| Phân tích - Tổng hợp |
Phân tích các quy phạm của Luật Cạnh tranh 2004, Luật Cạnh tranh 2018, văn bản hướng dẫn và hồ sơ các vụ việc thực tế. |
Sử dụng xuyên suốt 4 chương để làm sáng tỏ các quy tắc pháp lý, đánh giá nguyên nhân thực trạng và xây dựng hệ thống quan điểm, giải pháp. |
| Thống kê (Desk Study) |
Thu thập gián tiếp số liệu từ báo cáo thường niên của Cục Quản lý cạnh tranh, Hội đồng Cạnh tranh, Niên giám thống kê, ấn phẩm của OECD, ICN. |
Hệ thống hóa dữ liệu số vụ việc điều tra tiền tố tụng, xử lý vi phạm, biên chế cơ quan cạnh tranh phục vụ Chương 1, 2, 3. |
| Điều tra xã hội học |
Khảo sát bằng bảng hỏi (kết hợp câu hỏi đóng có sẵn phương án và câu hỏi mở lấy ý kiến khác) đối với 500 doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế. |
Thu thập dữ liệu thực nghiệm về mức độ hiểu biết luật, nhận thức về hành vi TTHCCT, thái độ tuân thủ và kiến nghị hoàn thiện; sử dụng chủ yếu tại Chương 3. |
| So sánh pháp luật |
Đối chiếu quy định của Luật Cạnh tranh 2004 với Luật Cạnh tranh 2018; so sánh pháp luật và kinh nghiệm thực thi của EU và Hoa Kỳ. |
Đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật Việt Nam, xác định điểm tương đồng cốt lõi để rút ra bài học kinh nghiệm tại Chương 2 và 3. |
Thiết kế mẫu khảo sát xã hội học
- Địa bàn khảo sát: Lựa chọn 05 tỉnh/thành phố tập trung số lượng doanh nghiệp lớn nhất đại diện cho 5 vùng kinh tế trọng điểm của cả nước (căn cứ Bảng số 115 Niên giám thống kê năm 2016 của Tổng cục Thống kê):
- Đồng bằng sông Hồng: Thành phố Hà Nội (100 mẫu)
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: Thành phố Đà Nẵng (100 mẫu)
- Tây Nguyên: Tỉnh Lâm Đồng (100 mẫu)
- Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh (100 mẫu)
- Đồng bằng sông Cửu Long: Thành phố Cần Thơ (100 mẫu)
- Cơ cấu đối tượng: Khảo sát các doanh nghiệp thuộc đầy đủ các thành phần kinh tế: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và hợp tác xã.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, quy mô tổng cộng 500 doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục và 4 chương nội dung (chia thành 11 tiết):
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
- Tổng quan hệ thống công trình: Đánh giá chi tiết các tài liệu trong nước và quốc tế về ba mảng: bản chất kinh tế - pháp lý của TTHCCT, pháp luật thực định về kiểm soát TTHCCT và thực tiễn thực hiện pháp luật.
- Bốn nhận định tổng quan: (1) Kinh tế học đã làm rõ nguồn gốc và tác hại của các-ten, tạo tiền đề cho luật học; (2) Pháp luật quốc tế (tiêu biểu là Hoa Kỳ, EU) có bề dày kinh nghiệm và nhiều điểm đồng thuận về nguyên tắc xử lý; (3) Các nghiên cứu về Luật Cạnh tranh 2004 tại Việt Nam còn thiếu tính bao quát và chưa cập nhật Luật Cạnh tranh 2018; (4) Nghiên cứu thực hiện pháp luật kiểm soát TTHCCT ở Việt Nam còn mang tính đơn lẻ, phân tán.
- Xác lập nội dung nghiên cứu: Luận chứng sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, xây dựng giả thuyết nghiên cứu và 6 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận của thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
- Khái niệm và cơ sở khoa học: Phân tích luận điểm kinh điển của Adam Smith và George Stigler về hành vi thông đồng nhằm hạn chế sản lượng và nâng giá; dẫn chiếu định nghĩa của OECD (1993) về TTHCCT. Khẳng định TTHCCT là hành vi của các chủ thể kinh doanh độc quyền nhóm nhằm đạt vị thế như một nhà độc quyền.
- Khái niệm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHCCT: Là quá trình hoạt động có ý thức, có chủ định của các chủ thể pháp luật nhằm đưa các quy định của pháp luật về kiểm soát TTHCCT vào đời sống thực tế, chuyển hóa nhận thức thành hành vi hợp pháp để bảo vệ cạnh tranh tự do, bình đẳng, tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh.
- Ba đặc điểm đặc thù:
- Được tiến hành bởi nhiều chủ thể có địa vị pháp lý khác nhau: Cơ quan cạnh tranh đại diện cho quyền lực nhà nước sử dụng phương pháp mệnh lệnh, quyền uy; doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp là chủ thể chấp hành và tuân thủ.
- Thể hiện rõ nét ý chí nhà nước nhưng đòi hỏi tính tự giác rất cao của doanh nghiệp: Do mang bản chất của luật công, nhà nước đơn phương áp đặt chế tài nghiêm khắc; tuy nhiên, do TTHCCT thường được che giấu bí mật nên tính tự giác, sự hợp tác khai báo của doanh nghiệp qua chính sách khoan hồng mang ý nghĩa quyết định.
- Thể hiện sự phối hợp liên ngành và quốc tế hóa sâu sắc: Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan cạnh tranh với cơ quan quản lý chuyên ngành; hợp tác quốc tế giữa các cơ quan quản lý cạnh tranh để đối phó với sự bùng nổ của TTHCCT xuyên biên giới (dẫn số liệu TTHCCT xuyên biên giới giai đoạn 2007-2011 tăng 527% so với giai đoạn 1990-1994).
- Nội dung pháp luật kiểm soát TTHCCT: Gồm 4 khối quy định: (1) Nhận diện hành vi; (2) Quy định cấm (cấm tuyệt đối theo nguyên tắc per-se và cấm có điều kiện theo nguyên tắc hợp lý); (3) Quy định chế tài xử lý vi phạm (phạt tiền, tước giấy phép, buộc khôi phục hiện trạng, chế tài hình sự); (4) Quy định miễn trừ và chính sách khoan hồng.
- Bốn hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân thủ pháp luật: Doanh nghiệp, hiệp hội kiềm chế không thực hiện các hành vi TTHCCT bị cấm.
- Thi hành pháp luật: Doanh nghiệp và cơ quan nhà nước chủ động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm theo luật định.
- Sử dụng pháp luật: Doanh nghiệp chủ động thực hiện quyền tự do kinh doanh hợp pháp, quyền khiếu nại, quyền xin miễn trừ, quyền tự nguyện khai báo để hưởng khoan hồng.
- Áp dụng pháp luật: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định cá biệt để điều tra, xử lý vi phạm hoặc cấp miễn trừ theo trình tự tố tụng cạnh tranh.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam
- Phân tích thực trạng quy định pháp luật: Đánh giá những ưu điểm và điểm nghẽn của Luật Cạnh tranh 2004 (như quy định thị phần kết hợp trên 30% mới cấm, thiếu chính sách khoan hồng rõ ràng, thẩm quyền cơ quan điều tra bị hạn chế); đối chiếu với những bước tiến trong Luật Cạnh tranh 2018 (mở rộng phạm vi điều chỉnh ngoài lãnh thổ, tiếp cận theo khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể, bổ sung chính sách khoan hồng).
- Thực trạng thực tiễn thi hành qua các số liệu thống kê:
- Bảng 3.1: Thống kê số vụ việc hạn chế cạnh tranh đã điều tra, xử lý đến hết năm 2018 (kết quả xử lý thực tế rất thấp, chỉ có 02 vụ việc TTHCCT được xử lý hoàn tất trong suốt hơn 13 năm thi hành Luật Cạnh tranh 2004).
- Bảng 3.2: Thực trạng nguồn nhân lực Cục Quản lý cạnh tranh giai đoạn 2005 - 2015 (chỉ rõ sự thiếu hụt về biên chế, điều tra viên chuyên sâu về kinh tế và chứng cứ số).
- Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ doanh nghiệp "hiểu" về Luật Cạnh tranh (cho thấy tỷ lệ hiểu biết sâu về luật cạnh tranh trong cộng đồng doanh nghiệp còn rất khiêm tốn).
- Biểu đồ 3.2 và Biểu đồ 3.3: Thống kê các vụ việc hạn chế cạnh tranh tiến hành điều tra tiền tố tụng giai đoạn 2006 - 2016 và giai đoạn 2011 - 2016 (số lượng vụ việc phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhiều nhưng số vụ chuyển sang điều tra chính thức và xử lý được rất ít).
- Kết quả khảo sát 500 doanh nghiệp tại 5 tỉnh/thành phố: Phản ánh nhận thức hạn chế của doanh nghiệp về các dạng thỏa thuận bị cấm; xu hướng giải quyết tranh chấp ngoài cơ quan quản lý cạnh tranh; thái độ e ngại tố giác hành vi vi phạm của đối thủ hoặc hiệp hội.
- Chỉ ra nguyên nhân của hạn chế, bất cập: Khung khổ thể chế cơ quan cạnh tranh chưa bảo đảm tính độc lập; nội dung kỹ thuật pháp lý còn bất cập (như đánh giá của OECD 2018); năng lực thu thập chứng cứ và kỹ thuật điều tra thỏa thuận ngầm còn yếu; nhận thức pháp luật cạnh tranh của doanh nghiệp và toàn xã hội chưa cao.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay
- Luận cứ và quan điểm chỉ đạo: Bảo đảm thực hiện pháp luật kiểm soát TTHCCT phải gắn liền với chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tôn trọng quy luật cạnh tranh khách quan, xây dựng Nhà nước kiến tạo và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện khung pháp luật thực định: Triển khai thi hành hiệu quả Luật Cạnh tranh 2018; xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết về tiêu chí đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể; thiết lập quy chế thực thi chính sách khoan hồng minh bạch nhằm phá vỡ thế liên kết ngầm giữa các thành viên các-ten.
- Nâng cao năng lực và vị thế của cơ quan quản lý cạnh tranh: Kiện toàn mô hình Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; tăng cường thẩm quyền thu thập chứng cứ, điều tra tiền tố tụng và xử lý chứng cứ kỹ thuật số; đào tạo chuyên sâu đội ngũ điều tra viên cạnh tranh.
- Tăng cường cơ chế phối hợp và hợp tác quốc tế: Thiết lập quy chế phối hợp thường xuyên giữa cơ quan cạnh tranh với các bộ quản lý ngành (đặc biệt trong việc giám sát đấu thầu, các ngành phân phối then chốt); tăng cường hợp tác với các cơ quan cạnh tranh quốc tế, ICN, OECD để xử lý TTHCCT xuyên biên giới.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm tuân thủ: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật cạnh tranh cho cộng đồng doanh nghiệp; chuẩn hóa vai trò của các hiệp hội ngành nghề, ngăn chặn hiệp hội trở thành cầu nối dàn xếp TTHCCT.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Vận dụng sáng tạo lý luận chung về thực hiện pháp luật vào lĩnh vực chuyên biệt là kiểm soát TTHCCT; xây dựng định nghĩa khoa học, xác định rõ nội dung, chủ thể, điều kiện bảo đảm và 4 hình thức thực hiện pháp luật (tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng).
- Kết hợp liên ngành giữa lý luận nhà nước và pháp luật với các lý thuyết kinh tế học hiện đại (cấu trúc thị trường độc quyền nhóm, lý thuyết trò chơi) để giải thích bản chất hành vi TTHCCT và luận chứng cơ chế phá vỡ thỏa thuận thông qua chính sách khoan hồng và quy tắc cấm per-se.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ thực nghiệm về thực tiễn thi hành pháp luật kiểm soát TTHCCT tại Việt Nam trong suốt giai đoạn 2005 - 2018.
- Khai thác và xử lý bộ dữ liệu điều tra xã hội học từ 500 doanh nghiệp tại 5 vùng kinh tế trọng điểm, chỉ rõ khoảng cách giữa quy định pháp luật trên văn bản và hành vi thực tế của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác lập pháp, hoàn thiện các nghị định hướng dẫn Luật Cạnh tranh 2018 và nâng cao hiệu lực áp dụng pháp luật của cơ quan quản lý cạnh tranh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu TTHCCT theo chiều ngang (các-ten), không đi sâu nghiên cứu các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc.
- Phạm vi thời gian và thực tiễn: Dữ liệu thực tiễn và khảo sát thực nghiệm được chốt đến hết năm 2018 (thời điểm áp dụng Luật Cạnh tranh 2004), chưa kiểm chứng được hiệu quả thực tế của Luật Cạnh tranh 2018 khi đi vào đời sống (từ 01/7/2019).
- Phương pháp chọn mẫu: Khảo sát xã hội học 500 doanh nghiệp được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, có thể chưa bao quát hết mọi đặc thù cục bộ của từng ngành nghề chuyên biệt.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu việc thực hiện pháp luật đối với các TTHCCT theo chiều dọc trong bối cảnh các chuỗi cung ứng hiện đại.
- Theo dõi, khảo sát và đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định mới của Luật Cạnh tranh 2018 và mô hình Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sau một giai đoạn vận hành thực tế.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế phối hợp điều tra và tương trợ tư pháp quốc tế đối với các hành vi TTHCCT xuyên biên giới có tác động đến thị trường Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Cạnh tranh; hỗ trợ cơ quan cạnh tranh và các bộ ngành hoàn thiện quy trình điều tra, xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh và thực hiện chính sách khoan hồng.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế trong các học phần về Pháp luật cạnh tranh và Thực hiện pháp luật.
- Cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ hiệp hội nhận diện các ranh giới pháp lý an toàn, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, phòng tránh rủi ro pháp lý và chủ động sử dụng quyền tự bảo vệ trước các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận vấn đề kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh dưới góc độ chuyên ngành nào và phạm vi nội dung ra sao?
Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Về phạm vi nội dung, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc thực hiện pháp luật đối với các TTHCCT theo chiều ngang (các-ten), không nghiên cứu các TTHCCT theo chiều dọc.
2. Tác giả đã vận dụng những lý thuyết kinh tế học nào để giải thích cơ sở kinh tế - pháp lý của việc kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?
Tác giả vận dụng Lý thuyết cấu trúc thị trường (đặc biệt là mô hình thị trường độc quyền nhóm) để giải thích động cơ cấu kết nhằm hành xử như một chủ thể độc quyền; đồng thời sử dụng Lý thuyết trò chơi (Game Theory, mô hình "Thế tiến thoái lưỡng nan của người tù") để phân tích sự phụ thuộc lẫn nhau, nguy cơ nghi ngờ phản bội giữa các thành viên các-ten, làm cơ sở khoa học để xây dựng chính sách miễn trừ và chính sách khoan hồng phá vỡ thỏa thuận.
3. Khảo sát xã hội học của luận án được tiến hành với quy mô và địa bàn như thế nào?
Khảo sát được thực hiện bằng bảng hỏi với quy mô 500 doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế. Địa bàn khảo sát gồm 5 tỉnh/thành phố tập trung nhiều doanh nghiệp nhất đại diện cho 5 vùng kinh tế (theo Bảng 115 Niên giám thống kê 2016 của Tổng cục Thống kê): Hà Nội (Đồng bằng sông Hồng), Đà Nẵng (Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung), Lâm Đồng (Tây Nguyên), TP. Hồ Chí Minh (Đông Nam Bộ) và Cần Thơ (Đồng bằng sông Cửu Long), mỗi địa phương 100 mẫu.
4. Dữ liệu thực tiễn trong luận án phản ánh kết quả xử lý vụ việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2018 ra sao?
Số liệu thực tế chỉ ra hiệu quả xử lý còn rất hạn chế: Tính đến hết năm 2018, cơ quan quản lý cạnh tranh mới chỉ xử lý hoàn tất 02 vụ việc TTHCCT; chưa xử lý được bất kỳ vụ việc thông đồng đấu thầu nào; các hành vi TTHCCT có yếu tố nước ngoài thao túng thị trường mới dừng ở mức cảnh báo.
5. Bốn hình thức thực hiện pháp luật về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được xác định trong luận án gồm những gì?
Bốn hình thức gồm: (1) Tuân thủ pháp luật (doanh nghiệp kiềm chế không tham gia TTHCCT bị cấm); (2) Thi hành pháp luật (chủ thể thực hiện tích cực nghĩa vụ quản lý hoặc nghĩa vụ tố tụng); (3) Sử dụng pháp luật (doanh nghiệp chủ động thực hiện quyền tự do kinh doanh, xin miễn trừ, khiếu nại, tự nguyện khai báo); (4) Áp dụng pháp luật (cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý, điều tra hoặc cấp miễn trừ theo luật định).
Kết luận
Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có tính hệ thống về việc thực hiện pháp luật kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận kinh tế - pháp lý, phương pháp so sánh quốc tế và kết quả điều tra thực nghiệm 500 doanh nghiệp, tác giả đã làm rõ thực trạng, nguyên nhân và các điểm nghẽn trong quá trình thi hành Luật Cạnh tranh 2004. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác lập pháp và nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam trong giai đoạn mới.